Nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ESCHERICHIA COLI, SALMONELLA phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 CAM THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ TÌNH TRẠNG
KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI,
SALMONELLA PHÂN LẬP TỪ THỊT LỢN BÁN TẠI MỘT SỐ
CHỢ THUỘC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 CAM THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ TÌNH TRẠNG
KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của rất nhiều cá nhân và tập thể.
Lời ñầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Thú Y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñặc biệt là các thầy giáo,
cô giáo trong bộ môn Thú Y Cộng ðồng – Khoa Thú Y ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Phạm Hồng Ngân
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình học tập.
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Cam Thị Thu Hà


1.4 Hiểu biết chung về vi khuẩn Salmonella 18
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

1.4.1 ðặc ñiểm hình thái, nuôi cấy, ñặc tính sinh hóa và sức ñề kháng 18
1.4.2 Cấu trúc kháng nguyên 20
1.4.3 Yếu tố bám dính 22
1.4.4 Khả năng sản sinh ñộc tố 22
1.4.5 Ý nghĩa của việc xác ñịnh sự có mặt của Salmonella trong thịt 24
1.5 Hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli và Salmonella 25
1.5.1 Tính kháng thuốc của vi khuẩn 25
1.5.2 Cơ chế gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn 27
1.5.3 Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli 27
1.5.4 Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella 29
Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
2.1 Nội dung nghiên cứu 33
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 33
2.2.1 Mẫu xét nghiệm 33
2.2.2 Môi trường và hóa chất 33
2.2.3 Trang thiết bị, dụng cụ 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Phương pháp ñiều tra 34
2.3.2 Phương pháp thu thập mẫu 34
2.3.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn E.coli 35
2.3.4 Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella 36
2.3.5 Phương pháp kiểm tra ñộc lực các chủng E.coli,
Salmonella phân lập ñược 37
2.3.6 Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng E.coli và Salmonella phân lập ñược 38

BHI Brain Heart Infusion
E. coli Escherichia coli
EHEC Enterohaemorrhagic E. coli
EIEC Enteroinvasive E. coli
EMB Eosin – Methylene Blue
EPEC Enteropathogenic E. coli
ETEC
FAO
Enterotoxigenic E. coli
Food and Agriculture Organization
FDA Food & Drug Administration
Gr (-) Gram âm
Gr (+) Gram dương
IMViC Indole, Methyl Red, Voges Proskauer và Citrat
LT Heat labile enterotoxin
MKTTn Muller Kauffman Tetrathionate
MPN Most Probable Number
MR Methyl red
PBW Pepton Buffer Water
RV Rappaport – Vassiliadis Soya Pepton
SS Salmonella – Shigella
ST Heat stable enterotoxin
TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh
TSI Triple sugar iron
VP Voges proskauer
WHO
XLD
World Health Organization
Xylolysin deoxychocolat
XLT

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Tỷ lệ mẫu thịt lợn ñạt và không ñạt chỉ tiêu E. coli 43

3.2 Tỷ lệ mẫu thịt lợn ñạt và không ñạt chỉ tiêu Salmonella 52

3.3 Kết quả kiểm tra tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
E. coli phân lập 60

3.4 Kết quả kiểm tra tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Salmonella phân lập 63

DANH MỤC ẢNH

STT Tên ảnh Trang

3.1 Vi khuẩn E. coli phát triển trên môi trường MacConkey 45
3.2 Vi khuẩn E. coli phát triển trên môi trường EMB 45
3.3 Vi khuẩn E.coli phát triển trên môi trường TSI 46
3.4 Phản ứng thử indol của vi khuẩn E.coli 46
3.5 Kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn 47
3.6 Vi khuẩn Salmonella spp phát triển trên môi trường BGA 54

bảo tiêu chuẩn vệ sinh, tỷ lệ thịt ô nhiễm E. coli và Salmonella tương ñối
cao. Theo nghiên cứu gần ñây tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt lợn 39,6%
(Trương Hà Thái và cs, 2012), tỷ lệ nhiễm E. coli là 53,33% (Trần Thị
Hương Giang, 2012).
Một vấn ñề ñáng lo ngại là tình trạng sử dụng kháng sinh như chất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

kích thích sinh trưởng và sinh sản ở gia súc, gia cầm; tăng hiệu quả sử dụng
thức ăn; nâng cao chất lượng sản phẩm; tăng hiệu quả kinh tế, dẫn ñến tồn
dư các hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi, gây nguy hại
nghiêm trọng ñến sức khỏe người tiêu dùng. Việc sử dụng kháng sinh liều
thấp trong chăn nuôi (sử dụng không ñúng cách trong ñiều trị, phòng bệnh
và dùng trong thức ăn chăn nuôi như chất kích thích sinh trưởng) ñã dẫn
ñến một hậu quả rất nghiêm trọng là làm tăng hiện tượng kháng kháng
sinh của các loài vi khuẩn gây bệnh trên người và vật nuôi, trong ñó có vi
khuẩn Salmonella và E. coli với các chủng gây ngộ ñộc thực phẩm ñược
biết ñến nhiều nhất trên thế giới. Không chỉ dừng lại ở ñó, hiện tượng
kháng kháng sinh còn gây ra mối nguy hại rất lớn cho sức khoẻ cộng ñồng,
bằng chứng cho thấy vi khuẩn mang tính kháng thuốc có thể vượt hàng rào
chủng loại ñể truyền ñặc tính này sang cho những vi khuẩn của một chủng
loại khác, chẳng hạn vi khuẩn có nguồn gốc ñộng vật truyền tính kháng
kháng sinh sang cho vi khuẩn có nguồn gốc ở người.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên
cứu xác ñịnh tỷ lệ nhiễm và tinh trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn
Escherichia coli, Salmonella phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuộc
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá ñược thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn trên
ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

cấp tính xảy ra ngay sau khi ăn, cụ thể là những vụ ngộ ñộc tập thể. Còn ngộ
ñộc mạn tính là tác hại về lâu dài khi dùng thường xuyên thực phẩm không an
toàn, các chất ñộc hại tích tụ lâu ngày trong cơ thể gây tác hại lên chức năng
thần kinh, tiết niệu, sinh dục, tiêu hoá…
1.1.2. Nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm
1.1.2.1. Ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

a. ðường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm
Môi trường bị ô nhiễm: vi sinh vật từ ñất, nước, không khí, dụng cụ,
nhiễm vào thực phẩm.
Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không ñảm
bảo (tay người chế biến, người lành mang trùng), làm nhiễm vi sinh vật vào
thực phẩm. Bên cạnh, thức ăn không chín kỹ (tái) hoặc sống (gỏi cá, thủy sản
sống, nem, ) bị nhiễm vi sinh vật, ký sinh trùng gây ngộ ñộc và bệnh truyền
qua thực phẩm.
Do bản thân thực phẩm là gia súc, gia cầm bị bệnh trước khi giết mổ, khi
chế biến, nấu nướng không ñảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh. Do quá trình giết
mổ, bảo quản, vận chuyển không ñảm bảo vệ sinh thú y gây nhiễm vi sinh vật
vào thực phẩm.
b. Các tác nhân vi sinh vật gây ngộ ñộc thực phẩm
* Vi khuẩn
Loại có bào tử: Clostridium botulinum, Clostridium perfringens,
Bacillus cereus. Loại không bào tử: Salmonella typhi và Salmonella
paratyphi, Shigella spp, Vibrio cholerae O1, Vibrio parahaemolyticus,
Escherichia coli, Yersinia enterocolitica, Staphylococcus aureus, Listeria
monocytogenes, Campylobacter, Mycobacterium bovis
Ngộ ñộc thực phẩm do bị nhiễm vi sinh vật (33 - 49%) – chủ yếu do
các chủng Salmonella, E. coli, Clostridium perfringens, vi khuẩn Listeria.

siêu nạc, hormone trong thịt, sữa của ñộng vật nuôi.
b. Các hóa chất hay gây ngộ ñộc thực phẩm
Ô nhiễm hoá chất, chất tồn dư bao gồm ô nhiễm kim loại nặng, thuốc
trừ sâu, hoocmon, chất kích thích tăng trọng, kháng sinh. Sự tồn lưu tích luỹ
các chất này trong cơ thể người và ñộng vật là nguyên nhân gây ra một số rối
loạn trao ñổi chất mô bào, biến ñổi một số chức năng sinh lý và là một trong
những yếu tố làm biến ñổi di truyền, gây ung thư. Các hoá chất dùng trong
bảo quản, chế biến vượt quá giới hạn cho phép hoặc không ñược phép sử
dụng như hàn the, muối diêm, ure, ñường hoá học, chất chống mốc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

1.1.2.3. Ngộ ñộc thực phẩm do ñộc tố tự nhiên
Xyanua sẵn có nhiều trong sắn, măng… (liều tử vong ñối với người 50-
90 mg/kg). Măng chua, trong quá trình ngâm kết hợp với một số enzym trong
ruột người tạo thành HCN (axit cyanhydric), gây ngộ ñộc cấp tính. Phytat
trong ngũ cốc (hàm lượng 2 - 5g/kg), là muối của calci phytic. Khi nhận 1g
Phytat cơ thể lập tức bị mất ñi 1g calcium. Ancaloit (solamin và chaconin)
trong khoai tây ñã mọc mầm hay khi vỏ ñã chuyển sang màu xanh, tiếp xúc
nhiều với tia cực tím, ánh nắng mặt trời thì hàm lượng solanin (chất gây ñộc)
tăng lên rất cao. Axít oxalic - chất chống calci thường có ở khế, me… (5g
Acid oxalic ñủ gây tử vong cho người lớn trọng lượng 70 kg). Nấm mốc
thường gặp trong môi trường nóng ẩm ở nước ta, nhất là ở trong các loại ngũ
cốc, quả hạt có dầu dự trữ. Nấm mốc gây hư hỏng thực phẩm, và còn sản sinh
ra các ñộc tố nguy hiểm. Aflatoxin là ñộc tố do nấm Aspergillus flavus và
Aspergillus parasiticus sản sinh ra trong ngô, ñậu và lạc ẩm mốc rất ñộc và có
thể gây ung thư gan. Nấm ñộc, cá nóc, thịt cóc… với ñộc tố tetradotoxin (Bùi
Ngọc Hà, 2012).
1.1.2.4. Thức ăn bị biến chất
Trong quá trình bảo quản, cất giữ thực phẩm, nếu không ñảm bảo quy

Vụ dịch ở Mỹ năm 1998 làm 32 trẻ em bị viêm ruột chảy máu có liên
quan ñến việc tiêu thụ thịt viên nhỏ chế biến chưa chín nhiễm E. coli thuộc
loại sinh ñộc tố ñường ruột ETEC (Cục An toàn thực phẩm, 2002).
Ở các nước phát triển khác như EU, Hà Lan, Nga, Trung Quốc, Hàn
Quốc có hàng ngàn trường hợp bị ngộ ñộc thực phẩm mỗi năm và phải chi
phí hàng tỉ USD cho việc ngăn chặn nhiễm ñộc thực phẩm (WHO, 2004;
DeWaal và Robert, 2005a). Năm 2009, vụ ngộ ñộc thực phẩm do Salmonella
nhiễm trong bơ ñậu phộng tại 43 bang của Mỹ với hơn 500 người mắc bệnh,
108 người phải nhập viện và 8 người ñã tử vong.
Gần ñây, theo Báo ñời sống sức khỏe (2011) trong tháng 6 năm 2011
xảy ra vụ ngộ ñộc nghiêm trọng do E. coli nhiễm trong giá ñỗ ở miền Bắc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

nước ðức với 3785 người mắc bệnh và 45 người tử vong.
Ngày 20 tháng 8 năm 2012, The Japan Times Online ñưa tin ngộ ñộc
thực phẩm lớn bùng phát ở Hokkaido, 6 phụ nữ ñã chết ở Sapporo và Ebetsu
trong ñó có 1 bé gái 4 tuổi sau khi có các triệu chứng ngộ ñộc thực phẩm do
ñã ăn bắp cải muối nhiễm vi khuẩn E. coli. Khoảng 103 người ñã bị cùng một
triệu chứng sau khi ăn bắp cải muối Trung Quốc sản xuất vào cuối tháng bảy
bởi một công ty ở Sapporo.
ðối với các nước ðông Nam Á như Thái Lan, trung bình mỗi năm có
một triệu trường hợp bị tiêu chảy. Riêng năm 2003, có 956.313 trường hợp bị
tiêu chảy cấp, 23.113 ca bệnh lỵ và 126.185 ca ngộ ñộc thực phẩm. Trong 9
tháng ñầu năm 2007, ở Malaysia ñã có 11.226 ca ngộ ñộc thực phẩm trong ñó
có 67% là học sinh. Tại Ấn ðộ có 400.000 trẻ em bị tử vong do tiêu chảy mỗi
năm (DeWaal và Robert, 2005b; WHO/SEARO, 2008).
1.1.3.2. Tình hình ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật gây ra ở Việt Nam
Ở nước ta, mặc dù nhà nước ñã có nhiều văn bản pháp quy, văn bản
hướng dẫn nhưng thực tế việc quản lý, giám sát, tổ chức thực hiện ở các ñịa

Năm 1988 David ñã nghiên cứu phân lập Salmonella typhimurium gây
ngộ ñộc thực phẩm từ thịt bò nhiễm khuẩn.
Reid C.M., (1991) ñã tìm ra phương pháp phát hiện nhanh Salmonella
trên thịt và sản phẩm từ thịt.
Beutin và Karch (1997) nghiên cứu plasmid mang yếu tố gây dung
huyết của E. coli O157:H7 type EDL 993.
Sunpetch Angkititrakul (2005) nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ tính kháng
kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập từ thịt lợn, thịt gà và người ở
Thái Lan. Chaiwat pulsrikarn (2012) nghiên cứu serotype, tính mẫn cảm với
kháng sinh và genotype của Salmonella phân lập từ lợn và thịt lợn ở tỉnh Sa
Kaew, Thái Lan.
Nowak (2007) cũng ñã nghiên cứu về mức ñộ ô nhiễm vi khuẩn
Salmonella trên lợn ở các lò mổ và trang trại.
Ở Hàn Quốc, năm 2011 Hyobi Kim ñã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

nhiễm và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella spp và Escherichia
coli phân lập từ lợn tại lò mổ.
1.1.3.2. Nghiên cứu về ô nhiễm thực phẩm do vi khuẩn E. coli và Salmonella
gây ra tại Việt Nam
ðối với một nước ñang phát triển như Việt Nam, công tác vệ sinh an
toàn thực phẩm ñang tồn tại nhiều bất cập cần phải ñầu tư nghiên cứu tìm
biện pháp giải quyết. Ở nước ta mặc dù vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm mới
ñược quan tâm trong vòng 10 năm trở lại ñây, nhưng cũng ñã có những công
trình nghiên cứu về lĩnh vực này.
Lê Minh Sơn (1996) nghiên cứu về tỷ lệ phân lập ñược vi khuẩn
Salmonella trong thịt ñông lạnh xuất khẩu tại Khánh Hòa là 4.54%, Nam
Trung Bộ là 6.25%.
Phạm Thị Thúy Nga (1997) cho biết thịt tại các ñiểm giết mổ ở Buôn

ra một số giải pháp cần thiết cũng như các biện pháp tối ưu nhằm làm giảm
thiếu các vụ ngộ ñộc thực phẩm tại các ñịa phương.
1.2. Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt
1.2.1. ðường xâm nhập của vi khuẩn vào thịt
Thịt không chỉ là nguồn dinh dưỡng cho con người mà còn là môi
trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn. Sự xâm nhập của vi sinh vật
vào thịt theo hai con ñường: nội sinh và ngoại sinh.
Nhiễm nội sinh: Những ñộng vật bị bệnh, mầm bệnh ở một số cơ quan
tổ chức hoặc nội tạng tràn vào máu và vào thịt. ðôi khi do hậu quả của suy
nhược cơ thể, làm việc quá sức, ñói, lạnh cũng làm cho vi sinh vật ñường ruột
tràn vào cơ và các tổ chức khác qua mạch máu. Thức ăn trong ñường tiêu hoá
của ñộng vật cũng là nguồn lây nhiễm vi sinh vật từ trong thịt. Trên thực tế thịt
từ gia súc ốm, bệnh dễ bị hư hỏng hơn thịt gia súc khoẻ mạnh.
Nhiễm ngoại sinh: Là do nhiễm bẩn từ bên ngoài vào trong thịt trong
quá trình giết mổ, vận chuyển, phân phối. Trong quá trình giết mổ, các vi sinh
vật ở da, lông, móng, dao mổ, các dụng cụ chứa, từ môi trường ñất, nước,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

không khí, từ công nhân giết mổ…cũng có thể nhiễm vào thịt. Thịt ñộng vật
sau khi giết mổ thường thấy số lượng vi sinh vật ở bề mặt nhiều hơn bên
trong, dần dần các vi sinh vật ở bề mặt tuỳ thuộc ñiều kiện ñộ ẩm, nhiệt ñộ sẽ
xâm nhập vào bên trong.
1.2.2. Các nguồn ô nhiễm vi khuẩn vào thịt
1.2.2.1. Nhiễm khuẩn từ ñộng vật
Tất cả các cơ thể sống ñều mang một số lượng lớn các loài vi khuẩn,
ñặc biệt là trên niêm mạc của ñường tiêu hóa. Những giống vi khuẩn chủ yếu
là: Staphylococus, Streptococcus, Salmonella, Escherichia coli, Clostridium
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977). Những vi khuẩn này thải ra ngoài và có thể
nhiễm vào thịt, sữa qua nhiều con ñường khác nhau. Có thể từ phân của

các ñiều kiện thích hợp, có các chất làm thức ăn cho vi khuẩn, ngoài ra giúp
vi sinh vật tránh khỏi tác ñộng của ánh sáng mặt trời. Do vậy nấm mốc, nấm
men, giống vi sinh vật Bacillus, Clostridium, E. coli, Streptococcus, Proteus,
Micrococcus… có mặt trong ñất thường thấy ở thực phẩm (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1976).
Số lượng và thành phần các loại vi khuẩn phân bố không ñồng ñều ở
các lớp ñất. Lớp ñất bề mặt chứa nhiều vi khuẩn nhất, càng xuống sâu thì chỉ
có những loại vi khuẩn cá biệt mới sống ñược. Thành phần và tính chất, pH
của ñất cũng có tính chất quyết ñịnh lớn tới vi khuẩn trong ñất.
1.2.2.5. Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản vào thịt
Trong quá trình giết mổ, sự tiếp xúc của công nhân, dụng cụ, sàn nền,
nước dùng cũng là nguyên nhân làm ô nhiễm vi khuẩn vào thịt.
Dụng cụ dùng trong giết mổ và pha lọc thịt như dao, thớt, cưa…cũng
góp phần quan trọng cho sự nhiễm khuẩn. Khi dao mổ, cưa, dao chặt thịt sử
dụng nhiều giờ làm việc thì số lượng vi khuẩn tăng quá giới hạn cho phép,
việc nhúng dao vào nước 40
0
C cũng không làm giảm số lượng vi khuẩn ñã
tích luỹ (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002).
1.2.2.6. Lây nhiễm trong quá trình lưu thông và phân phối
Phương tiện vận chuyển sản phẩm ñộng vật không ñảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh quy ñịnh. Dụng cụ bao gói, bảo quản sản phẩm bị ô nhiễm, người
tham gia vận chuyển thiếu hiểu biết về vệ sinh vận chuyển cũng là nguyên
nhân gây ô nhiễm vi sinh vật vào thịt (Phạm Hồng Ngân, 2011).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

1.3. Hiểu biết chung về vi khuẩn Escherichia coli
1.3.1. ðặc ñiểm hình thái, nuôi cấy, ñặc tính sinh hóa và sức ñề kháng
1.3.1.1. ðặc ñiểm hình thái và nuôi cấy

15

Các chủng Escherichia coli ñều lên men sinh hơi mạnh: glucose,
galactose, lactose, fructose, maltose, lên men nhưng không sinh hơi các loại
ñường: saccharose, ducitol.
Thử nhóm phản ứng sinh hóa IMViC cho kết quả (+ + - -).
Cũng như các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác, E. coli không
chịu ñược nhiệt ñộ cao, ñun 55
0
C trong vòng 1h, 60
0
C trong vòng 30 phút,
ñun sôi 100
0
C chết ngay. Các chất sát trùng thông thường như: axit phenic
3%, foocmon, hydroperoxit 1
0
/
00
diệt vi khuẩn sau 5 phút. Tuy nhiên ở môi
trường bên ngoài, các chủng E. coli ñộc có thể tồn tại ñến 4 tháng (Nguyễn
Như Thanh và cộng sự, 1997).
1.3.2. Cấu trúc kháng nguyên
E. coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, bao gồm kháng nguyên
thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K, kháng nguyên bám dính F.
Ngày nay, người ta phát hiện một cách nhanh chóng số lượng các kháng
nguyên F. Chức năng của kháng nguyên này là giúp vi khuẩn bám giữ vào giá
thể (màng nhầy của ñường tiêu hoá) hay còn gọi là bám dính. Yếu tố bám
dính có vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra ñộc tố ñường ruột và kích
thích cơ thể gia súc thực hiện ñáp ứng miễn dịch. Phần lớn các chủng E.coli


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status