Đánh giá hoạt động quản trị tại sacombank - Pdf 23

Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
MỤC LỤC
CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1. Quản trị hiện đại trong kinh doanh ngân hàng 3
1.1.1. Khái niệm: 3
1.1.2. Đặc điểm của quản trị ngân hàng hiện đại: 3
1.1.3. Các nội dung của quản trị ngân hàng hiện đại: 3
1.1.4. Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng: 4
1.2. Quản trị vốn chủ sở hữu, tài sản Nợ, tài sản Có 5
1.2.1. Quản trị vốn chủ sở hữu 5
1.2.2. Quản trị TS Nợ 6
1.2.3. Quản trị TS Có 8
1.3. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12
1.3.1. Phương pháp so sánh 12
1.3.2. Phương pháp phân tích nhân tố 12
1.3.3. Phương pháp phân tích xu hướng 12
1.3.4. Phương pháp phân tích chỉ số 12
1.3.5. Phương pháp phân tích tài chính dupont 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÀ HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ VCSH, TSC, TSN CỦA NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN TỪ
NĂM 2010 ĐẾN 2011 14
2.1. Tổng quan về NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 15
2.1.1. Giới thiệu NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 15
2.1.2. Báo cáo tài chính 19
2.2. Tình hình biến động VCSH, tài sản Có, tài sản Nợ 23
2.2.1. Tình hình biến động VCSH 23
2.2.2. Tình hình biến động tài sản Nợ 25
2.2.3. Tình hình biến động tài sản Có 28
Quản trị ngân hàng GVHD: Th.s Vũ Thị Thùy Linh
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
2.2.4. Tình hình biến động chỉ số tài chính: 29

người và vật chất trong các quá trình sản xuất, cung ứng các dịch vụ ngân hàng.
Hai là, nhà quản trị cần quan tâm đến yếu tố con người cả về phương diện năng lực
chuyên môn, năng lực pháp lý, thói quen, tính cách và phẩm chất đạo đức của họ…
Ba là, nhà quản trị ngân hàng làm công việc tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát một bộ máy
sản xuất ra cả các sản phẩm thông tin đi kèm các sản phẩm ngân hàng truyền thông khác.
1.1.3. Các nội dung của quản trị ngân hàng hiện đại:
(i) Hoạch định chiến lược, sách lược hoạt động: xác định mục tiêu mà ngân hàng phải
đạt được trong từng khoảng thời gian nhất định.
(ii) Tổ chức và bố trí nhân sự: nhà quản trị làm các công việc sau:
- Nghiên cứu lại các công việc cần phải làm
- Tổ chức các bộ phận để thực hiện công việc đó.
- Bố trí người quản lý các bộ phận và các nhân viên của các bộ phận trên cơ sở gắn
liền với khả năng của từng người với công việc, nhiệm vụ được giao.
- Xác định các mối quan hệ giữa các bộ phận, các cấp quản trị khác nhau… nhằm hỗ
trợ cho nhau trong quá trình hoạt động trong việc thực hiện mục tiêu của ngân hàng
Các cấp quản trị trong một ngân hàng theo các nguyên tắc quản trị hiện đại bao gồm:
Ban lãnh đạo cao cấp, quản trị gia cấp trung gian, quản trị gia cấp cơ sở.
3
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
(iii) Lãnh đạo (điều khiển): là quá trình nhà lành đạo tác động lên hành vi của các đối
tượng bị quản trị một cách có chủ đích, có định hướng, Lãnh đạo bao gồm việc đưa ra các
quyết định có tính nguyên tắc mà mọi người phải tuân theo và tổ chức thực hiện các
quyết định đó, đồng thời tạo điều kiện cho mọi cá nhân phát huy được khả năng của mình
trong hành vi tập thể.
(iv) Phối hợp: sự liên kết các khả năng riêng biệt của từng người, từng bộ phận, từng
yếu tố, Chức năng phối hợp phải gắn liền với chức năng tổ chức và lãnh đạo, được thực
hiện trong từng hoạt động hàng ngày của nhân viên, Chức năng phối hợp là một bộ phận
của chức năng tổ chức, nhưng nó được diễn ra trong ngày với tất cả các cấp quản trị,
(v) Kiểm tra: sự theo dõi của nhà quản trị về kết quả công việc của nhân viên,

trên tài sản kinh doanh càng cao thì sự an toàn càng lớn
(viii) Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Kiểm soát và hạn chế, phòng ngừa
các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra các giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất,
(ix) Quản trị kết quả tài chính: Lập kế hoạch các khoản chi tiêu và các khoản thu
nhập do kinh doanh mang lại; đề ra các giải pháp nhằm tiết giảm chi phí hợp lý và tăng
các khoản thu trong kinh doanh cho ngân hàng,
1.2. Quản trị vốn chủ sở hữu, tài sản Nợ, tài sản Có
1.2.1. Quản trị vốn chủ sở hữu
Khái niệm: Quản trị vốn chủ sử hữu là việc nghiên cứu sự hình thành vốn chủ sở hữu
của ngân hàng, và cơ cấu các thành phần vủa vốn củ sở hữu đảm bảo cho các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng an toàn và có lãi.
Việc quản trị vốn bao gồm cả việc hạ thấp chi phí vốn lẫn việc phân bổ vốn cho các
dịch vụ tài chính sinh lợi.
Ý nghĩa của việc quản trị vốn chủ sở hữu:
- Tạo điều kiện để bảo vệ tài sản cho khách hàng đã ký thác tài sản tại ngân hàng.
- Tạo điều kiện để ổn định và tăng trưởng vốn chủ sở hữu một cách hợp lý, nhằm
ngăn chặn các rủi ro và phá sản trong kinh doanh.
- Giúp nhà quản trị quản lý hiệu quả vốn chủ sở hữu và tạo ra sự bền vững trong tăng
trưởng khả năng sinh lời.
- Đảm bảo cho ngân hàng đạt được một mức vốn chủ sở hữu, với kết cấu cảu các
thành phần phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ rủi ro trong kinh doanh.
Cách xác định mức vốn chủ sở hữu:
5
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
- Xác định theo giá trị sổ sách – chuẩn mực kế toán đã được chấp nhận phổ biến
(Generally Accepted Accounting Principle – GAAP)
- Xác định theo chuẩn mực kế toán quy tắc (Regulatory accounting principle – RAP)
- Xác định theo giá thị trường (MVC – Market value Capital)
1.2.2. Quản trị TS Nợ

của ngân hàng:
Biện pháp kinh tế : sử dụng các đòn bẫy kinh tế như lãi suất và các công cụ khác
nhằm khai thác và huy động các nguồn vốn cần thiết,
Biện pháp kỹ thuật: cải tiến nâng cấp, thay thế các thiết bị, phương tiện trong công tác
huy động vốn nhằm đảm bảo cho việc thanh toán được nhanh chóng thuận tiện; đa dạng
hóa các hình thức huy động vốn, các loại hình dịch vụ tiền gửi; hoàn thiện và phát triển
mạng lưới truyền thống và các các mạng lưới hiện đại,
Biện pháp tâm lý: tác động vào yếu tố tình cảm, tâm lý của khách hàng, Nâng cao
hiệu quả hoạt động công tác tuyên truyền, quảng cáo và xây dựng thương hiêu của ngân
hàng; nâng cao quản trị nguồn nhân lực cả về chất lượng nhằm tạo ra hình ảnh đẹp cho
ngân hàng về nội dung lẫn hình thức,
(ii) Tìm kiếm nguồn vốn thông qua các công cụ cơ bản:
- Vay qua đêm
- Vay tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước
- Sử dụng các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn
(iii) Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động và tạo cơ cấu vốn nguồn vốn phù hợp với
đặc điểm hoạt động của ngân hàng:
Đối với ngân hàng bán buôn chủ yếu cho vay trung và dài hạn đòi hỏi các loại tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi định kỳ chiếm tỷ trọng cao,
Đối với ngân hàng bán lẻ chủ yếu cho vay ngắn hạn đòi hỏi loại tiền gửi không kỳ hạn
chiếm tỷ trọng cao để đảm bảo chi phí huy động thấp,
(iv) Tận dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn theo quy định của luật pháp
- Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: 40%
đối với ngân hàng thương mại, 30% đối với tổ chức tín dụng khác,
7
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
- Nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ
hạn dưới 12 tháng; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn cưới 12 tháng; nguồn vốn
từ việc phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn;…

(ii) Khoản mục đầu tư: bù trừ rủi ro trong danh mục cho vay; cung ứng thanh khoản
dự phòng cho ngân hàng; ổn định thu nhập; tạo sự ngăn ngừa các thiệt hại khi rủi ro xuất
hiện,
(iii) Chứng khoản đầu tư: các công cụ của thị trường tiền tệ như trái phiếu ngắn hạn
của công ty, trái phiếu đô thị dưới 1 năm, hối phiếu…; công cụ của thị trường vốn: Trái
phiếu chính phủ thời hạn trên 1 năm, trái phiếu dài hạn của công ty, công trái…
(iv) Khoản mục tín dụng: chiếm tỷ trọng lớn (60-75%): cho vay trực tiếp, cho vay
gián tiếp, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng,
(v) Danh mục tài sản có khác: tài sản cố định, các khoản phải thu, chi phí,
Quản trị tài sản có
Là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo ra một cơ cấu tài
sản Có thích hợp,
(i) Các nguyên tắc quản trị tài sản có
- Phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hóa các khoản mục tài sản Có
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời trong một
khoản mục tài sản có,
- Đảm bảo tài sản có được chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các danh
mục,
(ii) Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản có
- Các quy định của pháp luật
- Mối quan hệ hỗ trợ giữa ngân hàng với khách hàng,
- Lợi nhuận mà ngân hàng đạt được trong kinh doanh và nhu cầu tăng cổ tức của các
cổ đông,
- Hiệu quả và sự an toàn của ngân hàng trong kinh doanh thông qua tính thanh khoản,
(iii) Các phương pháp quản trị tài sản có
a, Phân chia tài sản có để quản lý
- Căn cứ vào tính thanh khoản: dự trữ sơ cấp, dự trũ thứ cấp, tín dụng, đầu tư,
- Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản có: tiền gửi không kỳ
hạn dành 60% - 70% cho dự trữ sơ cấp phần còn lại cho vay ngắn hạn; nguồn vốn huy
động có kỳ hạn có độ an toàn cao chủ yếu cho vay trung – dài hạn; vốn điều lệ và các quỹ

được từ phát hành giấy tờ có giá
+ Tiền mặt tại quỹ: tiền mặt tại hội sở và chi nhánh, các phòng giao dịch, máy ATM,
+ Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng khác
+ Tiền đang chuyển
c, Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả
10
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng quy định chỏ
đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng, Chính sách tín dụng phải đạt được mục
tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng
trưởng tín dụng và đầu tư an toàn, hiệu quả theo dúng định hướng và chiến lược phát
triển của ngân hàng,
Xác định lãi suất cho vay:
+ Phương pháp điều chỉnh rủi ro trên giá vốn (RAROC: Risk Adjusted Return on
Capital)
Lãi suất cho vay = Chi phí vốn cho vay + Mức lợi nhuận kỳ vọng
Chi phí vốn cho vay = (a) + (b) + (c) + (d) + (e)
Trong đó: (a) Chi phí huy động vốn
(b) Chi phí hoạt động
(c) Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
(d) Chi phí thanh khoản
(e) Chi phí vốn chủ sở hữu
+ Phương pháp cạnh tranh theo lãi suất thị trường: phòng Kế hoạch tổng hợp xác định
lãi suất cho vay của một nhóm ngân hàng thương mại NN, một nhóm ngân hàng thương
mại cổ phần, nhóm NHTM liên doanh, nhóm NHTM nước ngoài để tính lãi suất cho vay
bình quân của thị trường cho từng kỳ hạn, Dựa vào lãi suất cho vay bình quân này, ủy
ban ALCO sẽ quyết định mức sàn lãi suất cho vay trình Tổng giảm đốc phê duyệt, sau đó
thông báo cho các chi nhánh để làm cơ sở xác định lãi suất cho vay; kết hợp mức độ rủi
ro của các khoản cho vay và mức độ cạnh tranh trên địa bàn, các giám đốc chi nhánh tự

1.3.2. Phương pháp phân tích nhân tố
- Phân tích nhân tố thuận: gồm phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tính số
chênh lệch.
- Phân tích nhân tố nghịch: gồm phương pháp hồi quy đơn, phương pháp hồi quy bội.
1.3.3. Phương pháp phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của
công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các chỉ số tài chính.
1.3.4. Phương pháp phân tích chỉ số
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân
tích báo cáo tài chính, Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử
12
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
Nhóm 1: chỉ số tổng quát
(1) Tỷ trọng TS NH = TS NH/ Tổng TS
(2) Tỷ trọng TS DH = TS DH/ Tổng TS
(3) Tỷ trọng nợ = Tổng nợ / tổng NV
(4) Tỷ trọng VCSH = VCSH = VCSH/ Tổng NV
Nhóm 2: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
(1) Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS / Tổng nợ phải trả
(2) Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = TS DH / Nợ DH
(3) Chỉ số thanh toán hiện hành = TSNH/ Nợ NH
(4) Chỉ số thanh toán nhanh = (TS NH – HTK)/ Nợ NH
(5) Chỉ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ NH
Nhóm 3: Nhóm chỉ số về hiệu suất hoạt động
(1) Vòng quay tổng TS = Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
(2) Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần/ Tổng TS NH bình quân
(3) Vòng quay tài sản dài hạn = Doanh thu thuần/ Tổng TS DH bình quân

TSN CỦA NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN TỪ NĂM
2010 ĐẾN 2011
14
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
2.1. Tổng quan về NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
2.1.1. Giới thiệu NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được
thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) vào năm 1991, từ việc hợp nhất Ngân
hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công
và Lữ Gia.
Năm 1993, Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP)
đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất Ngân
hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công
và Lữ Gia.
Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ
phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn.
2001: Tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) tham gia góp 10%
vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phần của Công ty
Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation – IFC, trực thuộc World Bank) vào
năm 2002 và Ngân hàng ANZ vào năm 2005. Nhờ vào sự hợp tác này mà Sacombank đã
sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ ngân hàng, quản lý rủi ro,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược nước ngoài.
2002: Thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên - Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài
sản Sacombank-SBA, bước đầu thực hiện chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
tài chính trọn gói.
2003: Là doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty Liên doanh Quản lý
Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management - VFM), là liên doanh giữa
Sacombank (nắm giữ 51% vốn điều lệ) và Dragon Capital (nắm giữ 49% vốn điều lệ).
2004: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty Temenos

Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
17
Quản trị ngân hàng
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng bao gồm tất
cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cổ đông,
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng
để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị theo điều lệ Sacombank
ít nhất 03 người và nhiều nhất 11 thành viên, Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 năm và
có thể được bầu lại, Hiện nay, Hội đồng quản trị gồm 11 thành viên,
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Ngân hàng, Hiện
nay, Ban kiểm soát gồm 4 thành viên
Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,
trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng, Nhiệm kỳ của
Tổng Giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại, Giúp việc cho Tổng Giám đốc có
các Phó Tổng Giám đốc,
Các bộ phận nghiệp vụ: trên cơ sở các chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quy chế
tổ chức điều hành, Sacombank có 08 khối và 25 phòng ban nghiệp vụ/trung tâm chịu sự
quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc, Mỗi khối và phòng nghiệp vụ được ủy quyền một số
công việc chức năng cụ thể, tạo nên một bộ máy hoạt động thông suốt trong toàn hệ thống
ngân hàng,
Các chi nhánh và phòng giao dịch: Sacombank có địa bàn hoạt động rộng khắp cả
nước với trụ sở chính đặt tại TP, Hồ Chí Minh và 120 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt
tại Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Cần Thơ,
Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, TP,HCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang và
An Giang, Các chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng hoạt động theo phân cấp, ủy
quyền của Tổng Giám đốc phù hợp với điều lệ và qui định của pháp luật, Mỗi chi nhánh có
bảng cân đối tài khoản riêng, phải tự cân đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính

khác
4,122 16,848
Cho vay khách hàng
38,003,086 61,717,617
Cho vay khách hàng
38,381,855 62,345,714
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
(378,769) (628,097)
Chứng khoán đầu tư
8,401,391 20,694,745
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
332,515 44,817
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
8,165,783 20,662,148
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
(96,907) (12,220)
Góp vốn, đẩu tư dài hạn
766,468 1,340,697
Đầu tư vào công ty con
- 50,000
Vốn góp liên doanh
- -
Đầu tư vào công ty liên kết
145,350 155,680
Đầu tư dài hạn khác
679,335 1,188,864
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
(58,217) (53,847)
Tài sản cố định
937,558 1,067,493

Các khoản lãi, phí phải thu
494,795 1,348,052
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- -
Tài sản có khác
271,429 4,252,865
Trong đó: Lợi thế thương mại
- -
Dự phòng rủi ro cho các tài sản nội bảng khác
- -TÀI SẢN NỢ
65,448,356 131,105,060
NỢ PHẢI TRẢ
52,095,037 117,599,138
Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng nhà nước Việt
Nam
1,611,075 2,105,848
Tiền gửi và vay các TCTD khác
2,527,654 33,369,593
Tiền gửi của các TCTD khác
1,956,487 31,380,593
Vay các TCTD khác
571,167 1,989,000
Tiền gửi của khách hàng
38,766,465 58,150,698
Các công cụ tài chính phái sinh và các công nợ tài chính
khác
- -

- -
Vốn khác
- -
Các quỹ dự trữ
377,856 640,923
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- -
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- -
20
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
Lợi nhuận chưa phân phối
448,516 338,052
2.1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: triệu đồng)
KHOẢN MỤC
NĂM
2010 2011
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 4,344,177 7,543,195
Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương tự (2,368,869) (4,661,833)
Thu nhập lãi thuần 1,975,308 2,881,362
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 267,762 560,005
Chi phí hoạt động dịch vụ (56,581) (85,756)
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 211,181 474,249
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và
vàng
135,409 15,750
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (39,834) (2,001)
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 185,919 (28,559)
Thu nhập từ hoạt động khác 30,810 434,779
Chi phí hoạt động khác (335) (143,434)

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 210,880 474,249
Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động
kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) 263,483 (109,370)
Thu nhập khác 7,424 147,807
Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp
bằng nguồn rủi ro 22,848 27,812
Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý,
công vụ (822,730) (970,756)
Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (251,428) (503,649)
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TRƯỚC NHỮNG THAY ĐỔI VỀ
TÀI SẢN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG 1,291,797 1,796,336
Những thay đổi về tài sản hoạt động
(tăng)/ giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay
các tổ chức tín dụng khác (886,471) (9,823,136)
Tăng các khoản về kinh doanh chứng khoán (876,789) (9,299,970)
(giảm)/tăng các công cụ tài chính phái sinh và các
tài sản tài chính khác 49,114 (12,726)
Tăng các khoản cho vay khách hàng (17,149,657) (23,963,859)
Giảm nguồn dự trữ để bù đắp tổn thất các khoản (135,629) -
Tăng khác về tài sản hoạt động (319,616) (3,933,283)
Những thay đổi về công nợ hoạt động
Tăng(giảm) các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt nam 1,584,121 494,773
Tăng các khoản tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín
dụng 962,546 30,841,939
Tăng tiền gửi của khách hàng 7,888,734 19,384,233
Tăng phát hành giấy tờ có giá 6,769,829 12,631,756
Giảm vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà tổ
chức tín dụng chịu rủi ro (6,794) (4,959)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 2,115,265 -
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác có thời hạn
trong vòng 3 tháng 6,089,638 -
2.2. Tình hình biến động VCSH, tài sản Có, tài sản Nợ
2.2.1. Tình hình biến động VCSH
CHỈ TIÊU 2010 2011
TUYỆT ĐỐI TƯƠNG
ĐỐI
VỐN CHỦ SỞ HỮU 13,353,319 13,505,922 152,603 1,14%
23
Đánh giá hoạt động quản trị tại Sacombank GVHD: Th.S. Vũ Thị Thùy Linh
Vốn và các quỹ 12,904,803 13,167,870 263,067 2,04%
Vốn 12,526,947 12,526,947 - -
Vốn điều lệ 8,800,080 10,560,069 1,759,989 20,00%
Vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và mua sẳm tài sản
cố định
15,396 15,396 - -
Thặng dư vốn cổ phần 3,711,471 1,951,482 (1,759,989) -47,42%
Cổ phiếu quỹ - - - -
Cổ phiếu ưu đãi - - - -
Vốn khác - - - -
Các quỹ dự trữ 377,856 640,923 263,067 69,62%
Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
- - - -
Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
- - - -
Lợi nhuận chưa phân

14,05% xuống còn 15,58%, đúng bằng phần tăng thêm của vốn điều lệ.
2.2.2. Tình hình biến động tài sản Nợ
CHỈ TIÊU 2010 2011
TUYỆT
ĐỐI
TƯƠNG
ĐỐI
NGUỒN VỐN 65,448,356 131,105,060 65,656,704 100.32%
NỢ PHẢI TRẢ 52,095,037 117,599,138 65,504,101 125.74%
Các khoản nợ Chính phủ và
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1,611,075 2,105,848 494,773 30.71%
Tiền gửi và vay các TCTD khác
2,527,654 33,369,593 30,841,939
1220.18
%
Tiền gửi của các TCTD khác
1,956,487 31,380,593 29,424,106 1503.93%
Vay các TCTD khác
571,167 1,989,000 1,417,833 248.23%
Tiền gửi của khách hàng
38,766,465 58,150,698 19,384,233 50.00%
Các công cụ tài chính phái sinh - - - -
25

Trích đoạn Quản trị rủi ro tín dụng: Nhận xét: Đánh giá: Giải pháp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status