phân tích và đánh giá hoạt động quản lý thanh khoản của Ngân hàng Quốc tế VIB-Bank - Pdf 24

Khoa toán kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A-LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử kinh tế thế giới, ngân hàng thương mại là một trong
những ngành kinh doanh lâu đời. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường, nghiệp vụ ngân hàng cũng rất phong phú và trở thành một throng các
định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng là nơi nhận
tiền gửi, nơi cung cấp vốn, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước,
đồng thời cũng là cầu nối giữa thị trường tài chính quốc gia và quốc tế. Hệ
thống ngân hàng quốc gia hoạt động lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các
nguồn lực tài chính luôn chuyển, phân bố và sử dụng hiệu quả, kích thích
tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Chính vì vai trò chủ chốt đó nên sự
vững mạnh và thịnh vượng của hệ thống ngân hàng là điều cốt yếu đối với
bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là trong nền kinh tế hiện đại với sự phụ thuộc
ngày càng nhiều vào các dịch vụ của ngân hàng như tiền gửi, thanh toán, tín
dụng…Ngày nay điều kiện kinh tế khá phát triển nhưng cũng gặp không ít
rủi ro, đặc biệt đối với một tổ chức họat động kinh doanh trong lĩnh vực
nhạy cảm như ngân hàng thì rủi ro mang tính chất dây chuyền, lây lan. Một
trong những nguy cơ đe doạ đến sự tồn tại và ổn định của hệ thống ngân
hàng là vấn đề rủi ro thanh khoản. Đây là rủi ro mà mọi ngân hàng, mọi
quốc gia đều quan tâm theo dõi và quản lý chặt chẽ từng ngày từng giờ, bởi
vì rủi ro thanh khoản xảy ra thì sẽ có sức tàn phá ghê gớm, có thể dẫn đến sự
phá sản của một ngân hàng do mất khả năng thanh toán. Ngày nay ngày
càng xuất hiện nhiều vụ sụp đổ ngân hàng do ngân hàng mất khả năng thanh
toán. Do đó, vấn đề thanh khoản trong ngân hàng luôn là mối quan tâm
không chỉ của các nhà quản lý kinh tế, các nhà quản trị ngân hàng mà đó còn
là vấn đề hấp dẫn đối với sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhận thức được điều đó nên em xin chọn đề tài thực tập của mình là:
1
Khoa toán kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
“phân tích và đánh giá hoạt động quản lý thanh khoản của Ngân hàng
Quốc tế VIB-Bank”.

sự phát triển phong phú của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nh thanh
toán, cho vay, cho thuê, bảo lãnh các hình thức huy động đợc mở rộng với
3
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
nhiều dịch vụ khác nhau. Quá trình tích tụ và tập trung vốn ó làm gia
tăng cả số lợng và quy mô ngân hàng, tạo ra mối liên hệ ràng buộc chặt
chẽ, có tính hệ thống cao giữa các ngân hàng. Trong thời đại của khoa học
công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng đã đ-
ợc thay đổi cơ bản, hình thành một hệ thống ngân hàng hiện đại với
thanh toán điện tử , thẻ thông minh, dịch vụ tiện ích Đồng thời với
những bớc phát triển thì nghành ngân hàng cũng đã trải qua không ít
những thăng trầm với những cuộc khủng hoảng trên phạm vi quốc gia và
quốc tế, gây tổn thất kinh tế và bất ổn chính trị. Tuy nhiên, các vụ sụp
đổ cũng là một phần tất yếu trong tiến trình phát triển của ngân hàng.
Các nhà quản lý đã không ngừng cải tiến chính sách để hạn chế nguy cơ
rủi ro và mở đờng cho sự lớn mạnh không ngừng của ngành ngân hàng. Các
ngân hàng trong phạm vi quốc gia đang trên đà phát triển và không thể
không kể đến đó là Ngân hàng Quốc tế .
2-Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Ngõn hng Quc t VIB
2.1-Lịch sử hình thành
Ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là
Ngân hàng Quốc tế VIBank) Đợc thành lập theo quyết định 22/QĐ/NH
ngày 25/1/1996 của thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Cổ đông
sáng lập Ngân hàng Quốc tế bao gồm Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam,
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam, các cá
nhân và doanh nghiệp thành đạt tại Việt Nam và trên trờng Quốc tế.
2.2-Qúa trình phát triển của Ngân hàng Quốc tế
Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996, Ngân hàng Quốc tế
đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính dẫn đầu thị tr-
ờng Việt Nam. Là một ngân hàng đa năng ,Ngân hàng Quốc tế với nền

Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
ơn tầm hoạt động đến các trung tâm kinh tế và nhiều tiềm năng khác trên
phạm vi cả nớc với tổng số đơn vị kinh doanh dự kiến lên đến 60. Mạng lới
ngân hàng đại lý cũng không ngừng đợc mở rộng với hơn 2000 ngân hàng
đại lý trên 65 quốc gia trên thế giới .
Với phơng châm kinh doanh luôn gia tăng giá trị cho bạn, cam kết
của Ngân hàng Quốc tế trong năm 2006 và những năm tiếp theo là không
ngừng gia tăng giá trị của khách hàng , của đối tác, của cán bộ nhân viên
ngân hàng và của các cổ đông
3-Tng quan v tỡnh hỡnh hot ng ca Ngõn hng Quc t VIB
3.1-Cỏc lnh vc hot ng ch yu ca Ngõn hng Quc t
3.1.1-Dch v Ngõn hng Doanh nghip
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp và những
khách hàng kinh doanh khác bao gồm :
Dịch vụ tín dụng, các dịch vị hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán dịch vụ mua bán
ngoại tệ. Các khoản vay đợc cung cấp cho nhiều mục đích khác nhau nh:
bổ sung vốn lu động, mua sắm trang bị tài sản cố định, đầu t mở rộng
sản xuất
3.1.2-Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp dịch vụ cho các cá nhân bao gồm:
dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ
xác nhận năng lực tài chính, dịch vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ. Các
khoản cho vay tiêu dùng hớng đến các mục đích sử dụng vốn cụ thể nh:
mua sắm, sửa chữa nhà đất, mua sắm xe hơi, vật dụng gia đình, đi du
học, đầu t cổ phiếu
3.1.3-Dịch vụ Ngân hàng Định chế
6
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
Ngân hàng Quốc tế cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng, tổ chức

giữa Ngân hàng với các Cổ đông, nhà đầu t và công chúng.
3.3-Hoạt động nguồn vốn
Năm 2005 hoạt động nguồn vốn của Ngân hàng Quốc tế đạt mức tăng
trởng kỉ lục. Tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2005 đạt 8967 tỷ đồng,
tăng 117% so với năm trứơc và vợt 49,6% kế hoạch năm.
Cơ cấu nguồn vốn đợc điều tiết hợp lí, tơng thích với tỷ trọng cơ
cấu đầu t, đầu t tín dụng và đảm bảo an toàn cho Ngân hàng. Hoạt
động kinh doanh nguồn vốn phát triển tốt, hiệu quả, đảm bảo khả năng
thanh khoản, và đủ vốn, ngoại tệ phục vụ khách hàng.
Ngân hàng Quốc tế đã chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu
nguồn vốn nhằm mang lại lợi ích tối u cho các cổ đông nhng vẫn đảm bảo
nguồn vốn cho vay trung và dài hạn và nhu cầu rút tiền không kì hạn. Vốn
chủ sở hữu đạt 529,787 tỷ đồng, tăng 104,7% so với năm 2004. Vốn điều lệ
tăng lên 510 tỷ đồng, không những tạo thêm nguồn vốn đáp ứng yêu cầu kinh
doanh của Ngân hàng Quốc tế, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn và
đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khi mở rộng kinh doanh mà còn tạo điều kiện
để đầu t cơ sở vật chất và công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm từ
7,3% trong năm 2004 xuống còn 6,9% trong năm 2005 chứng tỏ khả năng mở
rộng quy mô các cấu thành khác, đặc biệt là tiền gửi từ các tổ chức kinh
tế.
Vốn huy động từ các tổ chức tài chính tính đến ngày 31/12/1005
đạt 2852872 tỷ bằng 176,6% so với đầu năm và chiếm 31,7% tổng nguồn
vốn. Trong đó tiền gửi của các tổ chức tài chính đạt 2808 tỷ đồng, chiếm
98% tổng nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính. Việc tăng vốn
8
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
điều lệ lên 510 tỷ đồng cùng với kết quả hoạt động cao và an toàn, uy tín
giao dịch trên thị trờng và các quan hệ hợp tác đợc duy trì tốt đã dẫn đến
việc các tổ chức tín dụng trong nớc và quốc tế đang hoạt động tại Việt

và dài hạn đạt 1.707,9 tỷ đồng , chiếm 32,1% tổng d nợ .
Ngân hàng Quốc tế nhìn nhận các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt
động trên nhiều lĩnh vực phát triển, điều này thể hiện rõ trong sứ mệnh
của ngân hàng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lợng lớn nhất và
giàu tiềm năng nhất trong cộng đồng doanh nghiệp nhng hiện nay phần
lớn đều gặp nhiều khó khăn trong việc tăng cờng khả năng cạnh tranh,
hiện đại hoá công nghệ và tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Chính sách
của Ngân hàng Quốc tế đã giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đ-
ợc nguồn vốn với chi phí hợp lý để đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh,
tăng năng suất lao động và tăng sức cạnh tranh. Ngoài ra trong năm 2005,
Ngân hàng Quốc tế tiếp tục đẩy mạnh cho vay hoạt động xuất khẩu
hàng hoá nh cho vay để doanh nghiệp sản xuất , thu mua hàng hoá xuất
khẩu. D nợ tín dụng doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2005 là 3.904 tỷ
đồng, tăng 152%so với đầu năm và vợt 29,7% so với kế hoạch năm .
Năm 2005, Ngân hàng Quốc tế đẩy mạnh cho vay tiêu dùng cá nhân
bằng việc tung ra và đổi mới một loạt các sản phẩm tín dụng cá nhân bám
sát nhu cầu của khách hàng nh cho vay mua sắm, sửa chữa nhà đất, căn hộ
chung c, cho vay mua ô tô, cho vay đi du học, cho vay mua sắm vật dụng
gia đình. Một loạt các sản phẩm tín dụng hớng đến những nhóm khách
hàng cụ thể cũng đợc đa ra nh Cho vay tín chấp cán bộ quản lý điều
10
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
hành, cho vay đối với cán bộ nhân viên d nợ tín dụng tại thời điểm
31/12/2005 là 1351 tỷ đồng, tăng 106% so với đầu năm .
Hoạt động tín dụng đợc thực hiện theo phơng thức phê duyệt tập
trung , chú trọng chất lợng tín dụng luôn đợc kiểm soát tốt do hoạt động
tín dụng đợc kiểm soát chặt chẽ, tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật và các quy định ,quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Quốc tế. Tỷ
lệ nợ quá hạn tính đến thời điểm cuối năm chỉ chiếm 0.87%tổng d nợ
giảm so với mức 1,11%của năm 2004.

phát triển. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, Ngân hàng Quốc tế bắt
đầu đa ra những tiện ích tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi giao dịch
với ngân hàng nh Moble Banking và Internet Banking .
3.6-Hoạt động quảng cáo, khuyếch trơng và quan hệ công chúng .
Trong năm 2005, việc đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, thơng hiệu của
ngân hàng đến công chúng đợc hoạch định từ đầu năm với các chơng
trình hoạch định cụ thể. Các hoạt động xây dựng thơng hiệu đợc duy trì
tốt trong năm và phân phối đều trên phạm vi toàn quốc. Sự ổn định về
chất lợng dịch vụ và tinh hình tài chính, tổ chức, hoạt động cùng khả năng
phát triển bền vững là những yếu tố quan trọng giúp thơng hiệu Ngân
hàng Quốc tế ngày càng mạnh. Bộ nhận dịên Ngân hàng Quốc tế, hoàn
chỉnh trong năm 2004 tiếp tục đợc áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống
ngân hàng đã tạo ra hình ảnh mới trong mọi hoạt động và giao tiếp của
Ngân hàng và là 1 bớc phát triển mang tính chuyên nghiệp trong quản lý
hình ảnh của Ngân hàng.
Cũng trong năm 2005, với hàng loạt sản phẩm, dịch vụ gắn bó thiết
thực với đời sống cộng đồng đợc đa ra phục vụ khách hàng, nhiều báo đài
12
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
trung ơng và địa phơng đã tham gia viết bài và đa tin về ngân hàng và
các sản phẩm của ngân hàng nh : báo Lao động, Hà Nội mới, Thời báo Kinh
tế Việt Nam, Sài gòn Giải phóng, Tuổi trẻ,Thanh niên,vietnamnet,
Vnexpress ,các chuyên trang, chuyên mục đợc các báo cáo đầu t, thời báo
ngân hàng xây dựng nhằm cung cấp các thông tin về tiên ích sản phẩm
tài chính ngân hàng cho bạn đọc cũng liên tục viết bài về sản phẩm của
Ngân hàng Quốc tế. Ngân hàng Quốc tế đã tham gia nhiều chơng trình
văn hoá, vui chơi, giải trí bổ ích và thu hút nhiều ngời quan tâm nh hãy
chọn giá đúng, ở nhà chủ nhật, điểm hẹn âm nhạc, phát sóng trên
VTV3 đài truyền hình Việt Nam .
3.7-Phát triển mạng lới chi nhánh

lý thủ công, d thừa và những quy trình vận hành kém hiệu quả. Hệ thống
ngân hàng đa năng SYMBOLS đã đợc triển khai thành công cho trên 55
ngân hàng tại 26 quốc gia trên thế giới .
Năm 2005, cũng là thời điểm đề án tập trung hoá dữ liệu và giao
dịch trực tuyến của Ngân hàng quốc tế phát huy tác dụng mạnh mẽ. Tính
an toàn dữ và khả năng đối chiếu giao dịch đã tăng đáng kể. Cũng trong
năm 2005, Ngân hàng Quốc tế chính thức ký hợp đồng mua hệ thống
chuyển mạch tài chính và quản lý thẻ từ Công ty Card Tech Limited (CTL)
Vơng qúôc Anh. Đây là giải pháp công nghệ thẻ hiện đại, toàn dịên, linh
hoạt đợc thiết lập theo phân hệ phù hợp với mọi quy mô của các tổ chức tài
chính, bao gồm quản lý phát hành thẻ, quản lý thanh toán thẻ, chuẩn chi,
chuyển mạch tài chính và bảo mật. Giải pháp công nghệ thẻ này sẽ hỗ trợ
VIB Bank đột phá trong lĩnh vực thẻ thông qua việc cung ứng hàng loạt các
sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu và phù hợp với từng nhóm khách
hàng .
14
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
Giải pháp do CLT cung cấp đã đợc chứng nhận bởi tất cả các tổ chức
và hiệp hội thẻ quốc tế nh american Express, Dinner, JCB, MasterCard và
Visa. Việc đầu t vào công nghệ thẻ chính là yếu tố cần thiết để VIB
Bank trở thành thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế nh Visa,
MasterCard International, JCB và có khả năng kết nối với các ngân hàng
và các tổ chức chuyển mạch trong nớc và khu vực. Việc triển khai thành
công Dự án công nghệ thẻ VIB Bank sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm dịch
vụ thanh toán chất lợng cao mang lại nhiều lợi ích và giá trị gia tăng cho
khách hàng .
3.9-Phát triển nguồn lực
Nguồn lực quan trọng nhất của ngân hàng là nguồn lực con ngời và
li thế cạnh tranh của ngân hàng cng là nguồn lực con ngời ,do đó ngân
hàng luôn cố gắng xây dựng một môi trờng làm việc cho phép khuyến

năm 2005, Ngân hàng Quốc tế đã tổ chức 79 khoá học với 90%số cán bộ
nhân viên tham gia đã góp phần nâng cao đáng kể kiến thức và kỹ năng
làm việc của cán bộ nhân viên ngân hàng .
Công tác tuyển dụng đáp ứng đợc nhu cầu bổ sung nhân sự cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Quốc tế đợc tổ chức bao gồm 4 vòng:
phỏng vấn sơ tuyển, thi viết nghiệp, thi viết tiếng Anh và IQ, phỏng vấn
vòng cuối. Quy trình tuyển dụng chặt chẽ nh trên đã đảm bảo lựa chọn đ-
ợc những cán bộ nhân viên u tú nhất cho ngân hàng. Số nhân sự tuyển
dụng mới trong năm 2005 là 439 cán bộ nhân viên và tổng số cán bộ nhân
viên đến ngày 31/12/2005 là 851 ngời gấp hơn 2 lần so với thời điểm
đầu năm .
3.10-Báo cáo kết quả kinh doanh
16
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
Năm 2005 tổng thu nhập trớc thuế của Ngân hàng Quốc tế là 95264
triệu đồng, bằng 231 % so với năm 2004. Đến hết năm 2005, Ngân hàng
Quốc tế là một trong những ngân hàng có mức tăng trởng lợi nhuận trớc
thuế cao hơn rất nhiều so với mức tăng trởng chung khoảng 45% của hệ
thống ngân hàng Việt Nam .
Trong năm 2005 hoạt động đầu t sinh lợi chủ yếu của Ngân hàng
vẫn là hoạt đông tín dụng với đóng góp tới 96,56% tổng thu nhập .
Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ trong năm 2005 đạt 33,178 triệu
đồng .
II-Lý thuyt v hot ng qun lý thanh khon
1-Tớnh tt yu khỏch quan ca hot ng qun lý thanh khoản
An toàn, sinh lợi, thanh khoản là 3 mục tiêu có mối quan hệ chặt chẽ
mà quản trị ngân hàng thơng mại đã đặt ra. Trong đó vấn đề quản trị
thanh khoản là vô cùng quan trọng đối với sụ tồn tại
và phát triển của ngân hàng, bởi ngân hàng thờng xuyên phải đối mặt với
nhu cầu chi trả và nhu cầu tín dụng của khách hàng.

Nội. Trớc tình thế nghiêm trọng này thì đại dịên Ngân hàng Nhà nớc đã
trực tiếp xuống làm việc với ngân hàng Phơng Nam để hỗ trợ ban lãnh
đạo ngân hàng trấn an ngời gửi tiền.
Nh vậy, chúng ta thấy rằng việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của
khách hàng một cách thờng xuyên và trong những trờng hợp đặc biệt khẩn
cấp là yêu cầu cấp thiết và là nội dung quan trọng trong công tác quản lý
ngân hàng. Vấn đề rủi ro thanh khoản có liên quan tới sự tồn tại và phát
triển của mỗi ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung.
18
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
Điều này đặt ra yêu cầu tất yếu cho các nhà quản trị, nhà kinh tế phải
chú trọng nghiên cứu về vấn đề thanh khoản và quản lý thanh khoản .
2-Mt s khỏi nim v thanh khon
2.1-Tớnh thanh khon ca ti sn
Tính thanh khoản của tài sản là một khả năng chuyển tài sản đó
thành tiền, đợc đo bằng thời gian và chi phí . Thời gian và chi phí càng
cao tính thanh khoản của tài sản lại càng thấp và ngợc lại. Tính thanh
khoản của tài sản phản ánh rủi ro khi chuyển tài sản thành tiền trong
khoảng thời gian nhất định, bởi vì trên thực tế một tài sản muốn bán đợc
nhanh thi sẽ chịu chi phí lớn .
Kết cấu tài sản với tính thanh khoản khác nhau tạo nên tính thanh
khoản của nhóm tài sản hoặc tổng tài sản. Tính thanh khoản của danh
mục tài sản đợc đo bằng tỷ lệ của các tài sản có tính thanh khoản cao trên
tổng tài sản (hoặc trên tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng). Tỷ lệ này
càng cao thì tính thanh khoản của tổng tài sản càng lớn.
2.2-Tính thanh khoản của nguồn vốn
Tính thanh khoản của nguồn vốn đợc đo bằng thời gian và chi phí
để mở rộng nguồn khi cần thiết. Thời gian và chi phí càng cao thì tính
thanh khoản của nguồn càng thấp. Trong kinh doanh ngân hàng huy động
vốn để tạo lập các tài sản với tính thanh khoản khác nhau. Nh vậy, khả

của ngân hàng , nếu ở mức cao hơn thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh
toán và đứng trớc nguy cơ phá sản. Rủi ro thanh khoản đặc biệt nghiêm
trọng vì nó có tính lan truyền trên toàn hệ thống kéo theo sự sụp đổ
hàng loạt của các ngân hàng khác .
20
Khoa toỏn kinh t Chuyờn thc tp tt nghip
III-Mc tiờu v ni dung ca hot ng qun lý thanh khon
1-Mc tiờu
Nh chúng ta đã biết một ngân hàng muốn an toàn và sinh lợi cao thì
phải duy trì đợc an toàn thanh khoản. Vì vậy một trong những mục tiêu
quan trọng và xuyên suốt hoạt động của ngân hàng là việc duy trì an toàn
thanh khoản tức là việc đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản. Tuy nhiên
việc này lại nảy sinh vấn đề là ngân hàng muốn đảm bảo an toàn thanh
khoản thì phải chấp nhận một khoản chi phí nhất định, làm cho lợi
nhuận bị giảm sút.
Ví dụ nh nếu ngân hàng giữ nhiều ngân quỹ để tăng khả năng
thanh khoản thì thu nhập sẽ giảm vì ngân quỹ là tài sản sinh lời thấp so
với các tài sản sinh lời khác. Nếu ngân hàng huy động vốn trong trờng hợp
cấp bách thì phải chịu chi phí trả lãi cao hơn và thu nhập ít hơn. Nh vậy
ngân hàng luôn phải đối mặt với việc lựa chọn một phơng thức cân bằng
giữa các tài sản thanh khoản cao nhng sinh lời thấp và các tài sản thanh
khoản thấp nhng sinh lời cao, tức là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận.
Do đó mục tiêu đặt ra cho nhiệm vụ quản lý thanh khoản tại Ngân hàng
Quốc tế là :
Đảm bảo khả năng chi trả kịp thời của ngân hàng với chi phí hợp lý .
Dự đoán các nguy cơ rủi ro thanh khoản và tổn thất có thể xảy ra.
2-Nội dung
2.1-Nhng ni dung liờn quan n cu thanh khon
Nội dung của quản lý thanh khoản thờng khác nhau giữa các ngân
hàng, các quy mô và điều kiện pháp lý khác nhau. Có ngân hàng quản lý

hng l:
22
Khoa toán kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nhu cầu rút tiền của khách hàng (gắn liền với nguồn tiền mà ngân
hàng huy động được ): các khoản tiền huy động được làm gia tăng ngân quỹ
( tăng cung thanh khoản ), đồng thời cũng tạo nên nhu cầu cung thanh
khoản. Vấn đề mà ngân hàng phải đối mặt là sự khác biệt của các dòng tiền
vào và dòng tiền ra tạo nên sự khác biệt về cung và cầu thanh khoản.
- Nhu cầu vay tiền của khách hàng (gắn liền với việc tạo nên tài sản
mới): nhu cầu tín dụng hợp pháp, đước ngân hàng cam kết, luôn gắn với các
khách hàng có uy tín, tình hình tài chính lành mạnh. Trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt giữa các trung gian tài chính và thu nhập từ hoạt động tín dụng
là nguồn sống cơ bản của ngân hàng. Việc đáp ứng nhu cầu vay tiền cho
khách hàng cũng ngày càng cấp bách .
2.1.2-Những dự tính về cầu thanh khoản
* Dự tính dực trên các nhân tố ảnh hưởng tới cầu thanh khoản:
-Nhóm nhân tố tạo ra hoảng loạn trong khách hàng gửi tiền: tham
nhũng, bất ổn chính trị, các khoản vay xấu gây mất khả năng thanh toán của
một ngân hàng lan sang các ngân hàng khác …
- Nhóm nhân tố liên quan đến thu nhập và các nhu cầu chi tiêu của
khách hàng: tính thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng, mức thu nhập và hệ số
tiết kiệm, mật độ dân số và doanh nghiệp của vùng, sự đa dạng của khách
hàng gửi tiền và vay tiền …
- Nhóm nhân tố cạnh tranh trên địa bàn giữa các trung gian tài chính:
chính sách lãi suất huy động, chính sách tín dụng…của mỗi tổ chức .
- Nhóm nhân tố tạo nên sức mạnh và uy tín của bản thân ngân hàng:
cán bộ, công nghệ, thị phần, uy tín, chất lượng dịch vụ, marketing…
* Dự tính trên thời điểm phát sinh cầu thanh khoản:
- Nhu cầu thanh khoản phát sinh trong ngắn hạn : ví dụ như một khối
lượng lớn kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành đến kỳ đáo hạn, một

các dòng tiền rút ra kỳ trước, dự tính những thay đổi có thể xảy ra kỳ này từ
đó có thể xây dựng các tỷ lệ cầu thanh khoản khác nhau .
- Phân loại những nguồn, những thời điểm có tần suất chi trả lớn, xác
định tỷ lệ trung bình chi trả đối với các nguồn tiền. Các nguồn tiền có tính
ổn định thấp thương có tỷ lệ chi trả cao. Các nguồn tiền có tính ổn định
trung bình và cao thường có tỷ lệ chi trả thấp.
2.2-Những nội dung liên quan đến cung thanh khoản
Ngân hàng phải duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản của
khách hàng, đó chính là cung thanh khoản. Cung thanh khoản có thể được
tạo ra từ hai phía: tài sản (khả năng duy trì dự trữ) và nguồn vốn (khả năng
huy động).
2.2.1-Xác định cung thanh khoản từ phía tài sản -chiến lược dự trữ.
*Nội dung chiến lược dự trữ
Trường phái quản lý bên trong cho rằng có thể đáp ứng cầu thanh
khoản tứ phía tài sản thông qua chiến lược dự trữ, tức là việc quản lý danh
mục tài sản thanh khoản với chi phí hợp lý. Ngân hàng nắm giữ các tài sản
phù hợp với thời gian, khối lượng và cấu trúc của nguồn tiền để tránh rủi ro
thanh khoản. Nội dung chủ yếu của chiến lược này là:
- Duy trì ngân quỹ với quy mô và cấu trúc thích hợp.
- Phân tích tính thanh khoản của tài sản thông qua khả năng chuyển tài
sản thành ngân quỹ ( bao gòm thời gian và chi phí ).
- Lựa chọn danh mục tài sản phù hợp với điều kiện cụ thể của ngân
hàng nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản thông qua các tỷ lệ thanh khoản
thích hợp, hoặc thông qua dự đoán nhu cầu sắp tới.
- Điều chỉnh tính thanh khoản của tài sản bằng cách thay đổi cấu trúc
kỳ hạn của tài sản, hoặc tạo thị trường cho tài sản.
* Các khoản dự trữ làm nguồn cung thanh khoản của ngân hàng:
25

Trích đoạn Nâng cao hiệu quả công tác quản trị thanh khoản -Một số kiến nghị Kiểm định hồi qui giả mạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status