Đề tài Phân tích tác động của nhân tố môi trường MKT quốc gia và môi trường MKT quốc tế đến hoạt động MKT của công ty Unilever pot - Pdf 11

Đề tài
Phân tích tác động của nhân tố môi
trường MKT quốc gia và môi trường
MKT quốc tế đến hoạt động MKT của
công ty Unilever

1
Mục lục
1. Cơ sở lý thuyết
1.1 Môi trường marketing thương mại quốc tế
1.2. Môi trường marketing quốc gia
1.3. Môi trường marketing quốc tế
1.4. Quản trị marketing sản phẩm trong thương mại quốc tế
1.4.1. Các vấn đề sản phẩm trên thị trường quốc tế
1.4.2. Triển khai sản phẩm và sản phẩm mới cho thị trường quốc tế
1.4.3. Quản trị tuyến sản phẩm trong TMQT
2. Tác động của nhân tố môi trường tới hoạt động MKT của công ty Unilever.
2.1 Giới thiệu về công ty Unilever
2.2. Môi trường marketing tại Anh (nước chủ nhà)
2.2.1. Môi trường kinh tế
2.2.2.Môi trương chính trị
2.2.3. Môi trường luật pháp
2.3. Môi trường marketing tại Việt Nam (nước sở tại)
2.3.1 Môi trường kinh tế
2.3.2 Môi trường tài chính
2.3.3. Môi trường thương mại
2.3.4 Môi trường chính trị - pháp luật
2.3.5 Môi trường văn hóa
3. Thực trạng chương trình sản phẩm Comfort của Unilever tại thị trường Việt
Nam
3.1 Thuộc tính sản phẩm

hiệp định, và các hệ thống quốc tế tác động đến dòng vận động của thương mại,
đầu tư và bí quyết sản xuất chéo qua các biên giới quốc gia và cũng ảnh hưởng đến
các điều kiện thị trường trong từng quốc gia riêng biệt.
Việc thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến các nhân tố khác nhau của
môi trường hoạt động có tầm quan trọng cơ bản trong phát triển các chiến lược cho
các thị trường quốc tế của các công ty.
Môi trường marketing thương mại quốc tế bao gồm 2 nhóm môi trường: môi
trường marketing quốc gia và môi trường marketing quốc tế.
1.2 Môi trường marketing quốc gia:
1.2.1. Môi trường kinh tế quốc gia:
• Các nguyến tắc kinh tế cơ bản: được xem xét dưới 3 góc độ: hệ thống
kinh tế, cấu trúc kinh tế và mức độ phát triển kinh tế.
Có 2 hệ thống kinh tế cơ bản là nền kinh tế thị trường và tập trung.Do mỗi
quốc gia có một nền kinh tế khác nhau, nền kinh tế đó chịu ảnh hưởng rất nhiều
của hệ thống kinh tế. Đối với mỗi thị trường quốc gia đầu tiên ta cần xem xét đó là
nền kinh tế thị trường hay nền kinh tế tập trung hay là nền kinh tế hỗn hợp chính là
sự giao thoa giữa hai nền kinh tế. Từ đó có thể biết được vai trò, sự tác động và
mức độ kiểm soát của chính phủ về các lĩnh vực trong nền kinh tế.Điều này sẽ ảnh
hưởng đến cách thức công ty kinh doanh trên khu vực thị trường đó.
Về cấu trúc kinh tế, một giản đồ phân loại thông thường phân định 3 khu
vực của một nền kinh tế là: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Xem xét cơ cấu,
tỷ trọng của cấu trúc kinh tế để công ty kinh doanh biết mình có lợi thế hay không
tại thị trường quốc gia đó với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình.
Mức độ phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới trải dài từ tỷ lệ rất
thấp đến rất cao. Phát triển kinh tế được đo lường bằng toàn bộ GNP, GDP, thu
nhập theo đầu người, mức độ lạm phát, chỉ số hàng tiêu dùng,
• 5 biến kinh tế then chốt bao gồm:
- Địa lý- khí hậu
- Tài nguyên thiên nhiên
- Thông tin nhân khẩu học

• Sự ổn định chính trị
Quốc gia nào có sự ổn định về mặt chính trị điều đó có nghĩa quốc gia đó có
sự hấp dẫn với các quốc gia bên ngoài đầu tư vào đó.
1.2.4. Môi trường luật pháp quốc gia: bao gồm 2 môi trường
Môi trường luật pháp nước chủ nhà: công ty cần quan tâm yếu tố luật pháp
nào tác động trực tiếp đến các hoạt động của mình, yếu tố luật pháp nào tác động
5
gián tiếp. Và một số các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh nước ngoài của
công ty:
• Luật chống độc quyền
• Điều tiết thương mại và đầu tư ra nước ngoài
• Điều tiết về quản lý công ty ở nước ngoài: liên quan đến nghĩa vụ về
thuế đóng cho nhà nước.
Môi trường luật pháp nước sở tại: hệ thống luật pháp của các quốc gia rất đa
dạng, phức tạp và gây khó khăn cho công ty kinh doanh quốc tế. cần hiểu biết và
tuân thủ các luật lệ có liên quan tới thị trường sở tại như:
• Luật hải quan: quy định các thủ tục giấy tờ hải quan cần thiết
• Luật về an toàn vệ sinh- thực phẩm
• Luật tiêu chuẩn chất lượng hành hóa
• Luật nhãn mác
• Luật doanh nghiệp
• Hệ thống luật pháp nước sở tại: thường luật, dân luật hay giáo luật.
1.2.5. Môi trường văn hóa quốc gia
Văn hóa là một trông những nhân tố có ảnh hưởng, tác động lớn nhất đến
hoạt động kinh doanh quốc tế.Văn hóa tác động đến tư tưởng tiêu dùng của người
dân mỗi quốc gia. Thị trường có chấp nhận sản phẩm hay sản phẩm có được ưa
thích phu thuộc chủ yếu vào văn hóa. Các công ty kinh doanh quốc tế cần xem xét
văn hóa ở 2 khía cạnh: văn hóa tác động lên markering và marketing tác động
ngược trở lại văn hóa. Văn hóa sẽ tác động tới hoạt động xúc tiến của marketing
thông qua sự khác biệt về ngôn ngữ, đến chính sách của sản phẩm, đến hoạt động

• Hiệp định sản phẩm chủ yếu: gồm các hiệp định hàng hóa và các hiệp
định của nhà sản xuất.
1.3.4. Môi trường chính trị- luật pháp quốc tế:
Môi trường chính trị quốc tế.Phản ánh qua mối quan hệ song phương giữa
quốc gia chủ nhà và sở tại, và các hiệp định đa phương điều khiển mối quan hệ
giữa nhóm các quốc gia.
Môi trường luật pháp quốc tế.Thể hiện thông qua các hiệp định và thỏa
thuận được các quốc gia tuân thủ.Điều tiết dòng vận động hàng hóa giữa các thị
trường quốc gia.Liên quan đến hiệp định song phương và đa phương được kí kết
giữa các quốc gia, các quyết định liên quan đến giải quyết tranh chấp.
1.4. Quản trị marketing sản phẩm trong thương mại quốc tế
1.4.1. Các vấn đề sản phẩm trên thị trường quốc tế
• Sản phẩm
• Lớp sản phẩm
• Tuyến sản phẩm
• Sản phẩm hỗn hợp1
• Đổi mới sản phẩm
1.4.2. Triển khai sản phẩm và sản phẩm mới trên thị trường quốc tế:
Các chiến lược phát triển sản phẩm cho thị trường quốc tếtheo 3 khuynh
hướng: khuynh hướng mở rộng thị trường phản ánh quan niệm dân tộc trung tâm,
7
khuynh hướng đa quốc nội phản ánh quan niệm đa dân tộc trung tâm và khuynh
hướng toàn cầu phản ánh quan niệm địa trung tâm.
Các chiến lược phát triển sản phẩm mới trên thị trường quốc tế bao gồm 3
nhóm chiến lược: chiến lược tiếp cận nội bộ, chiến lược thu nhận (sang đoạt/hợp
nhất, nhượng quyền, bắt chước) và chiến lược liên doanh.
1.4.3. Quản trị tuyến sản phẩm trên thị trường quốc tế: bao gồm các quyết
định về:
1.4.3.1. Tiêu chuẩn hóa hay địa phương hóa chương trình sản phẩm:
Đây là quyết định tạo định hướng cho sản phẩm. Thích ứng hóa và địa

• Bao bì, bao gói: bao gói là bọc trực tiếp sản phẩm, tiếp xúc trực tiếp
với sản phẩm. Bao bì là gói bao bên ngoài sản phẩm, bảo vệ sản phẩm như hộp
đựng, túi gói. Bao bì, bao gói có chức năng đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng
trong quá trình bảo quản, vận chuyển; đẹp mắt, hấp dẫn, tạo lòng tin, hướng dẫn sử
dụng, trợ giúp bán hàng. Để thực hiện các chức năng có 4 đặc điểm phải quyết
định về bao bì, bao gói. Thứ nhất, do bao gói là bao bọc trực tiếp bên goài sản
phẩm cho nên bao gói sẽ có những đòi hỏi cụ thể về mặt chất lượng, yếu tố cấu
thành, chất liệu làm nên bao gói có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Vì vậy, để đảm bảo an toàn, bao gói được quy định rất chặt chẽ, đặc biệt là đối với
các sản phẩm thực phẩm. Quyết định thứ 2 liên quan đến thông tin ghi trên bao bì,
bao gói. Các thông tin này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản liên quan đến sản phẩm
cho đối tượng khách hàng sử dụng về công dụng, hướng dẫn sử dụng, thành phần
chức năng, điều kiện bảo quản. Quyết định ngôn ngữ in trên bao bì là ngôn ngữ
quốc tế hay ngôn ngữ địa phương. Thứ 3 là quyết định về cách thức đóng gói sản
phẩm: số lượng sản phẩm trong mỗi hộp, cách thức để sản phẩm trong hộp, bố trí
các thông tin in trên bao bì, bao gói, Thứ 4 là chức năng xúc tiến của bao bì, bao
gói. Bao bì, bao gói là yếu tố giúp nhận diện thương hiệu bên cạnh các yếu tố khác
như logo, slogan, tên nhãn. Vì vậy, cần thiết kế bao bì, bao gói bắt mắt và thu hút,
hấp dẫn đối tượng sử dụng.
• Nhãn hiệu và nhãn thương mại. Nhãn hiệu có thể là tên gọi, thuật ngữ,
dấu hiệu, biểu tượng, mẫu vẽ hay tổng hợp tất cả các thứ đó nhằm xác định sản
phẩm/dịch vụ của một người hay một nhóm người bán để phân biệt với đối thủ
cạnh tranh. Nhãn thương mại là nhãn hiệu hoặc một phần của nhãn hiệu được đăng
kí bảo hộ, được pháo luật bảo vệ nhằm loại trừ hàng giả. Đối với nhãn hiệu,
thường căn cứ theo quy định của pháp luật để tiến hành ghi nhãn. Bao gồm mô tả
khối lượng, thể tích, thành phần, tên nhà sản xuất, hạn sử dụng, giá, dấu hiệu,
nguồn gốc xuất sứ, logo để gắn lên sản phẩm. Còn đối với nhãn thương mại, sử
dụng nhãn quốc tế riêng nhãn địa phương riêng hay một nhãn cho tất cả các khu
vực thị trường. Nếu sử dụng chung một tên nhãn cần chú ý văn hóa trong quá trình
dịch thuật sang ngôn ngữ nước ngoài.

2.1 Tìm hiểu về công ty Unilever:
lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm
chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Các nhãn hiệu
tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như
Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk,
Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, … với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi
nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong những công ty thành công
nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu
dùng( Personel Care). Cùng với Proctol &Gambel ( P&G), Unilever hiện đang
thống trị khắp thế giới về các sản phẩm này.
Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh
trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của
Unilever. Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong
chiến lược tổng thể của Unilever.
Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt : Liên
doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ chí Minh
và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà lan nổi tiếng thế giới trên
Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ chi, Thủ Đức và
khu công nghiệp Biên Hoà. Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên
toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ.
Hiện nay công ty đạt mức tăng trưởng khoảng 35-40% và tuyển dụng hơn 2000
nhân viên. Ngoài ra công ty còn hợp tác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong
các hoạt động sản xuất gia công, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành
phẩm. Các hoạt động hợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever Việt Nam tiết kiệm
chi phí nhập khẩu hạ giá thành sản phẩm, để tăng cường sức cạnh tranh của các sản
phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam, đồng thời công ty cũng giúp đỡ các đối
tác Việt Nam phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhập cho các nhân viên và tạo thêm
khoảng 5500 việc làm.
Ngay sau khi đi vào hoạt động năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng của

với GDP trên đầu người ở mức £22,907. Thường được coi là một nền kinh tế thị
trường pha trộn, nó đã chấp nhận nhiều nguyên tắc thị trường tự do trái ngược
với Chủ nghĩa tư bản Rhine của châu Âu, tuy vậy vẫn duy trì được một cơ sở hạ
tầng an sinh xã hội tiên tiến. Thuế tại Anh khá cạnh tranh khi so sánh với hầu hết
phần còn lại của châu Âu - ở thời điểm năm 2009 tỷ lệ thuế cá nhân cơ bản là 20%
trên thu nhập có thể đánh thuế lên tới £37,400, và 40% trên bất kỳ khoản thu nhập
nào khác trên mức này.
12
Anh là một quốc gia công nghiệp hoá cao, nhưng từ thập niên 1970 đã có
một sự sụt giảm mạnh trong các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp chế
tạo truyền thống, và có sự gia tăng nhấn mạnh trên một nền kinh tế theo định
hướng công nghiệp dịch vụ. Du lịch đã trở thành một ngành công nghiệp quan
trọng, thu hút hàng triệu du khách tới Anh mỗi năm. Lĩnh vực xuất khẩu của nền
kinh tế chủ yếu là dược phẩm, ô tô -dù hiều nhãn hiệu Anh hiện thuộc sở hữu của
nước ngoài, như Rolls- Lotus , Jaguar và Bentley-dầu thô và dầu mỏ từ những phần
của Anh North Sea Oil cùng với Wytch Farm, động cơ máy bay và đồ uống có cồn.
Nông nghiệp chuyên canh và được cơ giới hoá mạnh, sản xuất ra 60% nhu cầu
thực phẩm của quốc gia với chỉ 2% lực lượng lao động. Hai phần ba sản lượng
thuộc lĩnh vực cho chăn nuôi gia súc, phần còn lại là trồng trọt.
Sự thịnh vượng về kinh tế,ổn định chính trị và luật pháp thân thiện với
doanh nghiệp khiến Vương quốc Anh trở thành điểm lựa chọn cho nhiều nhà đầu
tư trên thế giới.Với cửa ngõ dịch vụ tài chính hàng đầu thế giới Luân Đôn ở trung
tâm,Vương quốc Anh là cục nam châm hút các doanh nghiệp toàn cầu.Vương quốc
Anh cũng là cửa ngõ đi vào Châu Âu với thị trường đơn nhất lớn nhất thế giới-Liên
minh châu Âu-nằm ngay trước bậc thềm của Vương quốc Anh.
Kinh tế của Vương quốc Anh đang bùng nổ với một trong những tốc độ tẳng
trưởng GDP cao nhất ở châu Âu-đó là một điểm hấp dẫn chính để mở rộng hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước ở Anh.
Vương quốc Anh có một môi trường thuế cạnh tranh với mức thuế công ty
thấp hơn so với nhiều đối thủ quan trọng khác và có một trong những mức thuế cá

Manchester, Salford, Gloucester, Leicester, Wolverhampton và West Bromwich.
3/2011. Nhiều nhóm đã nhân cuộc biểu tình lớn của nghiệp đoàn chống việc
chính phủ cắt giảm chi tiêu công cộng đã đập phá các cửa hiệu và ngân hàng ở
trung tâm London.
11/2010 Tân chính phủ liên minh công bố cắt giảm trong ngân sách giáo dục
bậc đại học và bỏ giới hạn học phí.Sinh viên học sinh trên khắp nước kéo về
London phản đối.Cuộc biểu tình ban đầu diễn ra hòa hoãn đã trở nên bạo động khi
một nhóm nhỏ xông vào đập phá trụ sở của Đảng Bảo Thủ.
2.2.3. Môi trường pháp luật
Hệ thống luật của Anh đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như đối với các mặt hàng kinh doanh trong nước và các mặt hàng xuất nhập
khẩu có những ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh được
tốt đông thời cũng có những quy định khắt đối vối các doanh nghiệp cũng như các
sản phẩm kinh doanh. Nhìn chung nước Anh không có nhiều rào cản thương mại.
Nằm trong EU nên các rào cản thương mại của Anh chủ yếu được áp dụng theo
các chỉ thị và luật lệ của EU. Anh hưởng của luật pháp EU đến ngành bao bì.
14
Văn bản “hướng dẫn 94/62 EC vềbao bì và chất thải bao bì” của EU yêu cầu
tất cả các công ty hoạt động trong lãnh thổ phải thu gom hoặc tái chế rác bao bì.
Một loại thuế đã được đánh vào ngành này. Nhưng ở Anh, người ta áp dụng văn
bản này còn triệt để hơn - những nhà sản xuất và bán hàng phải chịu những chi phí
này.Cái gọi là “chia sẻ trách nhiệm” này sẽ tiêu tốn của các nhà sản xuất những
khoảng khác nhau: nhà cung cấp nguyên liệu thô phải chịu 6% chi phí, sản xuất
bao bì 11%, vào chai/đóng gói 36%, và nhà bán lẻ phải chịu 47%. Những nhà sản
xuất bao bì có doanh số dưới 1 triệu đôla sẽ được miễn đóng phí.Theo các xu
hướng dân số của Anh, trong vòng một thập kỷ nữa, một phần ba số gia đình ở
Anh sẽ là “gia đình một người”. Các nhà sản xuất sẽ khai thác xu hướng này bằng
việc tung ra các sản phẩm kích cỡ nhỏ hơn, những bao bì thực phẩm và đồ uống
nhỏ hơn. Đương nhiên những sản phẩm nhỏ hơn sẽ làm tăng chi phí, hay tỉ số bao
bì/sản phẩm, nhưng bù lại thực phẩm hoang phí (trong quá trình sử dụng của khách

nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Từ đó cách thức hoạt động của
nền kinh tế Việt Nam đó là nhiều lĩnh vực hoạt động trên giá cả thị trường tuy
nhiên một số lĩnh vực như điện, xăng dầu, nước… được Nhà nước điều tiết để phù
hợp với kinh tế Việt Nam và điều kiện của người dân.
Kinh tế Việt Nam được chia thành 3 khu vực: khu vực 1: nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; khu vực 2: công nghiệp ( bao gồm công nghiệp khai thác mỏ và
khoáng sản, công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, sản
xuất và phân phối khí, điện, nước ); khu vực 3: dịch vụ.
16
Khu vực 1 có xu hướng giảm mạnh và khu vực 2 và 3 có xu hướng tăng
chứng tỏ trính độ phát triển của Việt Nam đang chuyển biến tích cực theo hướng
phát triển công nghiệp, xây dựng và phát triển dịch vụ.
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển đặc biệt với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mình thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Việt Nam phát triển khá nhanh từ năm 2000 đến năm 2007:
Nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng từ năm 2009 làm cho nền kinh tế Việt
Nam cũng bị ảnh hưởng nhưng hiện nay kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi.
GDP trên đầu người của Việt Nam tăng qua các năm và năm 2008 Việt
Nam đã là nước có thu nhập trung bình mặc dù vẫn còn thấp. Thu nhập tăng lên
chứng tỏ người đân Việt có nhiều cơ hội tiêu dùng hơn:
17
• Địa lý – khí hậu:
Việt Nam là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nhiều cây cỏ
mùi hương tự nhiên cho Comfort sáng tạo ra những sản phẩm với chất tự nhiên và
mùi hương tự nhiên. Khí hậu ở miền Bắc 4 mùa, miền Nam nắng nóng quanh năm
dẫn tới quần áo dễ ẩm ướt, có mùi khó chịu gây nhanh ảnh hưởng tới thời gian
sống của quần áo. Từ đó Comfort có thể sáng tạo ra sản phẩm mềm vải, mùi hương
thơm mát hay chống muỗi… nhưng cũng là thách thức đối với Comfort khi phải
thỏa mãn khách hàng ở những vùng khác nhau.
Việt Nam được chia thành 3 miền: Bắc, Trung, Nam. Mỗi một vùng miền thì

của người lớn thì doanh nghiệp tung ra sản phẩm có “Hương thơm dịu nhẹ mùi
phấn, an toàn cho cả những làn da nhạy cảm nhất như da em bé.”.
• Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đang được đầu tư mạnh mẽ: nhiều tuyến đường
quốc lộ đang được đầu tư mở rộng, nhiều cây cầu đang xây dựng… thuận lợi cho
quá trình hoạt động logistics của doanh nghiệp. Hệ thống thông tin, liên lạc phát
triển mạnh mẽ giúp việc kết nối giữa các vùng thuận lợi đưa hàng hóa tới
nhiều nơi trong cả nước.
2.3.2. Môi trường thương mại
19
Hàng rào phi thuế quan: thành phần hóa học của nước xả vải cho phép sử
dụng, vấn đề môi trường, nguồn gốc xuất xứ, Ở Việt Nam, những rào cản cho
những sản phẩm và ngành mà Việt Nam không có thế mạnh và khuyến khích các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam như ngành công nghiệp hóa mỹ
phẩm thì có không nhiều rào cản trong hoạt động thương mại ngoài một số tiêu
chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, môi trường. Vì vậy đây là yếu tố thuận lợi
cho Unilever tung ra các sản phẩm Comfort.
2.3.3 Môi trường chính trị
Việt Nam là một quốc gia có tình hình chính trị ổn định cao giúp cho các
doanh nghiệp đầu tư lâu dài vào Việt Nam. Ở Việt Nam có một Đảng lãnh đạo
nhân dân Việt Nam đó là Đảng cộng sản Việt Nam – doanh nghiệp không phải
thay đổi chiến lược kinh doanh khi có sự thay đổi lãnh đạo của nhiều Đảng.
Cơ chế điều hành của Chính phủ: Chính phủ Việt Nam khuyến khích các
doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đặc biệt trong các lĩnh vực mà Việt Nam
có ưu thế như về nhân công, tài nguyên… giúp Việt Nam trong quá trình công
nghiệp hóa của mình.
2.3.4. Môi trường pháp luật
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp luật: hệ thống pháp luật Việt Nam
đang chuyển biến phù hợp với sự biến động và hòa nhập sâu hơn vào toàn cầu.
Nhiều luật ra đời phù hợp với thực tiễn, với quyền tự do kinh doanh thì pháp luật

Đặc điểm công năng
Giống như nhiều loại nước xả vải khác, Comfort cũng có những công dụng
chung nhất định như làm mềm vải và lưu lại hương thơm dài lâu trên quần áo.
Chất liệu vải dùng để may trang phục được đánh giá đạt chuẩn khi đáp ứng
được một số yêu cầu cơ bản như: tính kinh tế, vệ sinh, và quan trọng không kém là
yếu tố thẩm mỹ. Tuy nhiên, để vải có thể đáp ứng được đồng bộ các yêu cầu này
theo thời gian không đơn giản. Áo quần rất dễ bị xơ cứng, mất màu sau vài lần
giặt. Tại các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, cotton là loại vải được ưa chuộng
nhờ có tính chịu nhiệt cao và thoáng mát. Tuy nhiên khi người sử dụng không biết,
mang loại vải này giặt trong nước lạnh thì dễ bị cứng, thêm vào đó nếu đem phơi
dưới ánh nắng trực tiếp thì vải càng dễ bị vàng và mất đi tính mềm mại như ban
đầu.Để khắc phục hiện tượng vải mau sờn, cứng, chóng hỏng, giải pháp được đưa
ra là nên thường xuyên dùng nước xả vải khi giặt. Vì với những thành phần hóa
chất an toàn, nước xả như Comfort sẽ giúp ổn định cấu trúc vải, bảo vệ bề mặt vải
chống lại các tác động của môi trường. Nước xả sẽ đóng vai trò như một chất bôi
trơn giúp vải mềm mại tự nhiên và màu sắc tươi sáng trong thời gian lâu hơn, và
yêu cầu này ở Việt Nam là cao hơn cả các nước như Anh hay Hà Lan vì đây là
nước nhiệt đới gió mùa.
Ngoài ra, Unilever luôn quan tâm tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nghiên
cứu và cải tiến hoặc liên tục cho ra các dòng sản phẩm mới. Người tiêu dùng Việt
Nam có thói quen dễ chấp nhận những gì mới mẻ và có quan điểm cách tân,có thái
độ chào đón những cái mới miễn là phù hợp với phong cách sống của họ. Họ thích
tiêu dùng những sản phẩm mới với chất lượng ngày càng tốt hơn. Sở thích đa dạng,
ít bài trừ một cái gì đó liên quan tới thẩm mỹ của họ rất phù hợp với chủng loại sản
phẩm phong phú của công ty. Sau sự thành công của các sản phẩm một lần xả
hương hoa và trái cây, hiện nay trên thị trường có 3 dòng sản phẩm chính của
comfort với công dụng và hương thơm khác nhau:
22
Comfort tinh dầu thơm: chứa tinh dầu 100% tự nhiên được chưng cất từ hoa
và thảo mộc, 3 sản phẩm Comfort Tinh Dầu thơm Tinh tế, Say đắm và Thư dãn

23
Viện Da Liễu quốc gia cũng đã tiến hành thử nghiệm khách quan và kết luận
"Comfort một lần xả" với chất anti-foam trong công thức sản phẩm giúp khử sạch
xà phòng ngay lần xả đầu tiên, đồng thời chất chống tái bám giúp ngăn cản cặn bẩn
bám ngược trở lại quần, do đó không gây kích ứng da, đảm bảo an toàn cho da và
sức khỏe của người sử dụng, kể cả với làn da trẻ em vốn mẫn cảm.
Đặc tính nổi trội
Công nghệ tỏa hương đã được biết đến tại nhiều nước trên thế giới trong các
lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm. Nhưng ứng dụng trong nước xả vải thì nhãn
hàng Comfort thuộc tập đoàn Unilever là đơn vị tiên phong nghiên cứu và giới
thiệu rộng rãi. Với những loại nước xả vải thông thường khác, hương thơm được
lưu giữ dưới dạng lỏng nên thường bay ra theo sự bốc hơi nước của quần áo và
biến mất cùng với thời gian. Nay với công thức vượt trội của công nghệ toả hương
mới, ngoài những hương thơm lưu giữ dưới dạng lỏng, trong thành phần sản phẩm
còn có hàng triệu hạt lưu hương chứa hương thơm đặc biệt.
Trước thực trạng lãng phí nước trong giặt giũ như hiện nay, Công ty
Unilever Việt Nam và nhãn hàng Comfort với dòng sản phẩm áp dụng công nghệ
đậm đặc 1 lần xả tiết kiệm nước đã phối hợp với Bộ TN-MT thành lập quỹ
“Comfort tiết kiệm 1 tỉ m3 nước sạch cho Việt Nam”. Theo nghiên cứu, trung bình
người Việt Nam xả 3,6 lần trong mỗi lần giặt. Sử dụng sản phẩm Comfort 1 lần xả,
số lần xả giảm xuống chỉ còn 1 mà vẫn đảm bảo quần áo sạch sẽ. Hiện Comfort 1
lần xả sử dụng công thức cắt bọt xà phòng đột phá đã được Bệnh viện Da liễu
Trung ương chứng nhận an toàn cho da.Với Comfort Một Lần Xả, các bà nội trợ
có thể kết thúc công việc giặt giũ của mình ngay sau lần xả đầu tiên mà vẫn đảm
bảo áo quần thơm ngát, an toàn cho da, và lại góp phần vào việc bảo vệ môi trường
xanh - sạch của mình.
Kiểu dáng
Comfort được thiết kế dạng chai và dạng túi, có màu sắc đa dạng, tươi sáng
ưa nhìn và tương đồng với màu sắc của nước xả bên trong. Đối với người tiêu dùng
Việt Nam thường thích sản phẩm nhỏ gọn, ngoài sản xuất và bán ở dạng gói từ rất

dạng gói nhỏ tiện dụng (22ml).
25

Trích đoạn 4.Giải pháp hoàn thiện quản lý quá trình sản phẩm Comfort của công ty Unilever
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status