Phân tích Thực trạng hoạt động sản xuất và hoàn
thiện tổ chức sản xuất tại phân xởng sàng tuyển của
Công ty tuyển than Hòn Gai
Phân tích hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là
nghiên cứu một cach toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch
toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá
trình sản xuất tiêu thụ than, rút ra những u, khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các
giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nh đã giới thiệu ở chơng I, nhiệm vụ chính của Công ty tuyển than Hòn Gai
là sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than, đáp ứng nhu cầu than trong nớc và xuất
khẩu than ra nớc ngoài, ổn định và phát triển sản xuất trên cơ sở bảo toàn vốn và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc và cấp trên.
I-giới thiệu công nghệ nhà máy tuyển than nam cầu trắng
1-xuất xứ nhà máy, vị trí địa lý, khí hậu, dân c
Nhà máy tuyển than Hòn Gai cũ trớc đây trực thuộc công ty than Hòn Gai
đợc xây dng từ thời pháp thuộc (20/8/1960) với nhiện vụ sàng tuyển than nguyên
khai các mỏ vùng Hòn Gai. Đến đầu năm 1990 thị trờng tiêu thụ trong nớc giảm
mạnh về giá cả và sản lợng làm cho nghành than gặp nhiều khó khăn phải thu hẹp
sản xuất, niêm cất tài sản .Đứng tr ớc tình hình dó chue trơng của bộ Năng Lợng
nói chung và Nghành than nói riêng là phả đẩy mạnh xuất khẩu them chí còn coi
đó là cứu cánh để duy trì và phát triển nhanh Nghành than. Thực hiện chủ trơng
trên từ kinh nghiệm của nhà máy tuyển than Cửa Ông và đợc sự đồng ý của Bộ
Năng Lợng ( nay là Bộ Công Nghiệp) công ty than Hòn Gai đã quyết định cảI tạo
nhà máy tuyển than Hòn Gai cũ bằng cách lắp đặt thâm dây truyền công nghệ tiên
tiến mới với thiết bị của úc để tuyển than xuất khẩu. Do nhà máy tuyển than Hòn
Gai đã quá cũ kỹ lại nằm trong nội thành nên có những tác động sâu sắc đến cảnh
quan của môi trờng của thành phố Hạ Long. Vì vậy khi đang thi công thực hiện
lắp đặt dây chuyền tuyển than mới thì UBNN tỉnh Quảng Ninh có quyết định nhà
máy phải ngừng việc cải tạo,lắp đặt và di chuyển tới địa điểm mới là khu vực Nam
Cầu Trắng. Nhà máy đợc khởi công xây dựng tại Nam Cầu Trắng từ tháng
Đến tháng 4/1995 thì chạy thử và chính thức hoạt động từ năm 1996. Năm
1997 đI vào sản xuất chính thức và đã thực hiện đợc 1.000.000 tấn/ năm. Trong
suốt quá trình hoạt động từ năm 1996 đến nay nhà máy đã liên tục cải tiến bổ
xung, công nghệ thiết bị nh hệ xóy lốc phân cấp, các hệ bơm, hệ sang 284 khử n-
ớc, hệ thống bốc xúc tại kho, bãi, hệ thông thiết bị vận chuyển, hệ thống thiết bị
tiêu thụ tại cảng vv ngoài ra còn cỉ tiến trong việc điều hành sản xuất cũng nh
làm chủ công nghệ và đạt đợc những kết quả khả quan . Năm 2007 đã đạt và vợt
15% sản lợng theo thiết kế là: 2.500.000 tấn/ năm. mặc du đã bổ xung, cải tiến về
mặt công nghệ nhng do tính chất than nguyên khai cấp vào nhà máy tuyển bị biến
động nhiều so với các số liệu theo thiết kế. Đặc biệt là hàm lợng cấp hạt mịn trong
than nguyên khai đã tăng từ 2 đến 2.5 lần và ngợc lại tỷ lệ than cục cũg giảm
nhiều so với số liệu thiết kế mặt khác độ tro than cám 0-15mm trong than nguyên
khai đầu vào cũng tăng đáng kể. Điều ày kông những làm ảnh hởng trực tiếp đến
dây chuyền bùn nớc và công suet nhà máy mà còn ảnh hởng đến sự mất mát than
cấp hạt mịn trong các sản phẩm thải của Nhà máy.
2- Ưu nhợc điểm của nhà máy
a- Ưu điểm:
công nghệ hiện đại gồm công nghệ tuyển tiên tiến nhất của nghành tuyển
khoáng trên thế giới hiện nay là máy lắng khí ép, xoáy lốc huền phù đối với than
cấp hạt lớn và mang xoắn với than cấp hạt nhỏ. Hệ thống vận hành từ xa với các
màn hình vi tính điều khiển các thiết bị. Hệ thống gồm 6 nhóm chạy theo trình tự,
trên các tuyến băng tải, các bể chứa bùn nớc đều có các chỉ số báo mức đầu vào,
đầu ra.
+ Do công nghệ tiên tiến nên nhà máy tuyển đợc bất kỳ chủng loại than nào
. Sản phẩm sản xuất ra tất cả các loại than đặc biệt về chất lợng cũng nh cỡ hạt
theo yêu cầu của mọi khách hàng trong nớc cũng nh nớc ngoài.
+ công nghệ tuyển mềm dẻo khi đã bổ xung cải tiến công nghệ.
+ công nghệ ổn định, dễ vận hành (do vận hành tự động). điều chỉnh đợc
năng suất dễ dang.
+ than nguyên khai cấp vào nhà máy là loại than dễ tuyển ở tỷ trọng phân
đa tới bun ke chứa 60 tấn, toàn bộ lợng than này đợc hệ thống cấp liệu rung điều tiết
cấp tải cho hệ thông sàng tách than cám khô. Sàng tách than cám khô còn gọi là sàng 5
lới ( 5 tầng lới ):
Tầng số 1: Lới 1 kích thớc 50mm
Tầng số 2: Lới 2 kích thớc 25mm
Tầng số 3: Lới 3 kích thớc 20mm
Tầng số 4: Lới 4 kích thớc 16mm
Tầng số 5: Lới 5 kích thớc 10mm hoặc 8mm
Mục đích giảm tải, tăng hiệu suất sàng khử cám
-Qua sàng khử cám tách khô đợc sản phẩm cám khô co kích thớc -10mm hoặc
8mm.( đây là 01 sản phẩm cám khô thành phẩm thờng là cám số 5 cám số 4b) đôi khi
có cám số 6a, 6b do chất lợng than nguyên khai và tỷ lệ pha trộn than trung gian từ nhà
máy với sản phảm cám khô phục vụ tiêu thụ.
b. Khâu tuyển máy lắng.
- Cấp hạt 8-50mm hoặc 10-50mm đợc đa qua các băng trung chuyển tới bun ke
150 tấn và đợc đa tuyển trong máy lắng khi ép có 01 tầng lới 8mm đợc bắt chặt trên
các khung đỡ lới tạo thành 01 góc khoảng 5 độ giữa 02 khoảng với nhau so với mặt
phẳng năm ngang. Khi tuyển trong máy lắng thu đợc 03 sản phẩm :
+ Đất đá có chất lợnh AK 80% đợc đổ thả xuống bun ke và vận chuyển đổ
thải .
+ Than trung gian máy lắng
+ Than sạch ( than sạch cấp 6-50mm, cấp 1-6mm, và cấp -1mm)
* Sản phẩm trung gian sau máy lắng đợc tận thu mang nghiền làm than trung
gian để pha trộn tiêu thụ
* Sản phẩm than sạch( 1-5mm) của máy lắng đợc đa qua 01 sàng tĩnh lới khe
1mm đắt nghiêng 01 góc khoảng 12 độ mục đích để tách bơt lợng nớc bùn cấp -1mm
trớc khi vào sàng phân loại và róc nớc sản phẩm ( sàng 500) cấp hạt -1mm và nớc bùn
đợc đa xuống bể chính và bơm lên hệ xoáy lốc phân cấp. Toàn bộ cấp hạt +1mm sau
sàng tĩnh đợc đa xuống sàng róc nớc sản phẩm gồm 02 tầng lới, lới trên lỗ vuông kích
thớc 6mm, lới dới khe kích thớc 0,75mm. Nh vậy qua sàng này ta co 03 sản phẩm
chính.
+ Sản phẩm +0,5mm trên sang sau 02 dàn tráng ( than sạch cấp +0,5mm ) đợc
đa sàng rung phân loại than sạch sau huyền phù gồm 01 tầng lới ( sàng 404). Tại sàng
rung 01 tầng lới này lắp 02 loại lới ( lới 6mm và 18mm).
* Sản phẩm số 1: Than sạch cấp -6mm đợc nhập với sản phẩm 1-6mm sau máy
lắng qua máy vắt ly tâm làm sản phẩm than cám tuyển ( thờng là than cám số 1, số2).
* Sản phẩm số 2: Than sạch cấp -18mm đợc đa xuống băng tải vẩn chuyển tới
sàng phân loại sản phẩm than cục
* Sản phẩm số 3: Than sạch cấp +18mm đợc đập xuống cấp -18mm và gộp với
sản phẩm -18mm sau sàng phân loại đa tới sàng phân loạ sản phẩm than cục
Phân loại than cục:
Qua sang phân loại sản phẩm than cục lấy ra 03 sản phẩm than sạch cấp
+18mm( than cục 3 ) đợc đổ đống riêng và đợc đa tuyển lại để đập xuống cấp -18mm
làm cục 5 và cám 1. Than sạch cấp 6-18mm đợc đổ đông riêng làm than cục 5 và than
sạch cấp -6mm đợc nhập với sản phảm than sạch cấp -6mm sau sàng phân loại huyền
phù và cấp 1-6mm sau máy lắng qua máy vắt ly tâm làm sản phẩm than cám số 1, số
2
-Sản phẩm số 2: Đá thải xoáy lôc huyền phù cấp hạt 1-50mm ( dòng ngầm
xoáy lốc phân loại huyền phù ) đợc đa qua lới sàng cong khe 01mm ( lới tĩnh ) để tách
bớt dung dịch huyền phù đặc và lợng trung gian, đá thải cấp hạt mịn -1mm do vỡ vụn
trong quá trinhg tuyển đa về máy tuyển từ sơ cấp tuyển và thu hồi manhêtít, đá thải
+1mm trên lới sàng cong đợc đa xuống sàng rung phân loại 02 tầng lới ( sàng 400)
Tầng 1 lới 15mm, tầng dới lới khe 0,5mm. tại sàng này có 02 dàn tráng nớc để thu hồi
lại manhêtit và lấy ra 04 sản phẩm.
+ Sản phẩm -0,5mm sau dàn tráng thứ nhất ( gồm dung dịch huyền phù và đá
thải huyền phù cấp hạt mịn -0,5mm) đợc đa về máy tuyển từ sơ cấp tuuyển thu hồi lại
manhêtit và đa về bể huyền phù đặc thông qua hệ thống đo tỷ trọng tự động ( ống chữ
u) có sử dụng nguyên tố phóng xạ.
+ Sản phẩm -0,5mm sau dàn tráng thứ hai ( gồm dung dịch huyền phù và đá
thải huyền phù cấp hạt mịn -0,5mm ) đợc đa về bể huyền phi loãng và đợc bơm cấp
( hố bơm 108 ).
* Ngoài ra trong bể huyền phù đặc ( bể 424 ) nhờ bơm 158, 166 bơm xục đáy
bể chống lắng đọng huyền phù và liên tục thu hồi manhêtit cung cấp cho mạch huyền
phù hoạt động tạo thành dòng xoáy và đẩy các dăm gỗ nổi trong bể ra ngoài thông
qua cửa tràn xuống sàng rung khử dăm gỗ và thu hồi manhêtit, dăn gỗ đợc thải cùng
đá thả máy lắng
d. Khâu tuyển cấp hạt mịn
- Toàn bộ cấp hạt -1mm sau máy lắng ( gồm sau sàng tuyển và sàng 500 ) đợc
chứa trong bể chính ( bể 19 ) của nhà máy và đợc bơm cấp cho hệ xoáy lốc phân cấp
(520,522). Qua hệ xoáy lốc phân cấp ta đợc 02 sản phẩm. Dòng gầm ( phần đặc), dòng
trang ( phần nớc tràn )
+ Sản phẩm dòng ngầm đợc đa qua các sàng cong lới khe 1mm tại phía trên
hậu sàng 284, qua sàng khe đợc 02 sản phẩm.
* Sản phẩm số 1: cấp hạt -1mm đợc đa về bể ( 516) để cấp tải cho máng xoắn
khi tuyển trong sàng máng xoắn lấy ra 02 sản phẩm là than sạch và đá thải.
** Sản phẩm tha sạch của máng xoắn đợc bơm cấp cho hệ xoáy lốc phân cấp
( 512) và lấy ra 02 sản phẩm, phầm dòng ngầm ( than sạch ) đợc cấp thẳng xuống hệ
thống sàng rung lới khe 0,5mm ( sàng 284) và phần dòng tràn ( nớc bùn ) đợc đa về
bể cao áp.
** Sản phẩm đá thải máng xoắn đợc bơm cao áp cho xoáy lốc phân cấp 508 và
lấy ra 02 sản phẩm. Phẩn dòng ngầm đợc cấp xuống sàng rung lới khe 0,5mm ( sàng
308 ) cấp hạt + 0,5mm sau sàng rung này đợc nhập với sản phẩm trung gian sau máy
lắng, đá thải của xoáy lốc huyền phù làm sản phẩm tung gian. Phần dong tràn và cấp
hạt 0,5mm sau sàng rung ( 308 ) đợc đa về bể cô đặc dể tách bùn và thu hồi nớc
tuần hoàn.
* sản phẩm số 2 cấp hạt 1mm đợc đa xuống hệ thống sàng rung tách nớc lới
khe 0,5mm và là loại sàng có tần số rất lớn, biên độ nhỏ ( sàng 284 ) và qua máy vắt ly
tâm ta đợc sản phẩm là cám rửa có độ ẩm từ 15% đến 20% và đợc đa đến bun ke chứa.
Sản phẩm cám mịn này có chất lợng kác nhau do điều chỉnh và thực hiện công nghệ.
+ Dòng tràn xoáy lốc phân cấp 520, 522 và xoáy lốc phân cấp 512 ( sản phẩm
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của phân xởng sàng tuyển qua 3 năm.
Bảng II-1: một số chỉ tiêu chủ yếu của px sàng tuyển qua 3 năm (2006-2008
T
T
Họ và tên
Đ
VT
N
ăm 2006
N
ăm 2007
Năm 2008
So sánh %
với
K
H
T
H
T
H 2007
K
H 2008
1 Than nguyên
khai mua mỏ
T
ấn
1
450 555
1
620 581
1
162 099
1
388 000
1
587 026
1
36,57
1
14,34
- Tỷ lệ thu hồi Bq % 7
1.5
7
3,81
7
5
7
4,83
1
01,38
9
9,77
- Than tiêu thu quy
sạch
T
ấn
1
020 576
1
225 364
6
36 606
1
50,15
1
16,87
- DTSX khác
3
980
6
873
3
212
6
101
8
8,77
1
16,44
5 Giá trị SX
3
45 275
4
16 580
5
52 427
6
43 746
9
9,82
6 Lợi nhuận tổng số T
r đ
-
45 750
-
34 984
-
29 887
-4
861
1
3,89
SX than
-
41 250
-
38 611
-5
123
1
3,27
1
6,26
SX khác
5
250
n
gời
1
570
1
416
1
421
1
421
1
00,35
1
00,00
CNVSXCN
1
386
1
229
1
421
1
234
1
00,41
P/vụ P/trợ
1
84
1
50,70
1
35,24
Tiền lơng SX khác
4
27
3
95
2
20
5
5,7
1
0
Tiền l ơng BQ(
đ/ngnăm)
Tính cho 1 CNV
toàn DN
1
658 000
1
855 520
2
052 135
2
758 386
1
48,66
16,84
1
36,08
Tính cho 1 CN SX
CN
8
97,35
9
45,56
9
76,78
1
286,08
1
36,01
B Bằng chỉ tiêu giá
trị
Tính cho 1 CNV
toàn DN
2
09,56
2
94,19
3
88,76
4
53,02
1
53,99
1
3
Giá thành bản
thân 1 đvị SP
11
5 980
11
6 573
11
7 347
11
5 467
9
9,05
1
16,53
1
4
Giá bán 1 tấn than
tiêu thụ
2
98 530
3
46 006
4
14 189
3
99 094
1
15,34
1
kế hoạch là 221.551 tấn và tăng 450.790 tấn so với thực hiện của năm 2004.
Sản lợng than tiêu thụ của năm 2005 đạt 1.595.128 tấn, vợt kế hoạch là 275.128
tấn tơng đơng với 20,84% và tăng 369.764 tấn so với năm 2004, tơng đơng với
30,18%.
- Về chỉ tiêu giá trị:
Năm 2005 doanh thu của Công ty đạt 642.707 triệu đồng, tăng so với kế
hoạch 92.766 triệu đồng, tơng đơng 16,87% trong đó doanh thu than đạt 636.606
triệu đồng vợt kế hoạch 16,44%; tơng đơng 89.877 triệu đồng. So với năm 2004
doanh thu than vợt 212.623 triệu, tơng đơng với 50,15%. Có sự tăng trởng nh trên
là do có đợc một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do có đợc sự điều hành hợp lý về sản xuất cũng nh tiêu thụ của lãnh đạo
Tổng Công ty TVN. Do Công ty tổ chức một cách khoa học, hợp lý trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Ngoài ra còn có sự đồng tâm nhất trí cố gắng phấn đấu của CBCNV Công
ty đã tạo đợc năng suất lao động bình quân tính bằng chỉ tiêu hiện vật và giá trị
đều tăng đáng kể từ 36 đến 49% so với cùng kỳ 2007 và tăng từ 14 đến 34% so
với KH năm 2008.
- Về lao động tiền lơng:
Tổng quỹ lơng thực hiện năm 2008 tăng 15.507 triệu đồng tơng đơng
49,18%so với năm 2007. Thu nhập bình quân của công nhân viên là 2.758.386
đồng/ngời/tháng, tăng so với năm 2004 là 902.866 đồng/ngời/tháng, tơng đơng
với 48,66% và tăng so với kế hoạch là 706.521 đồng/ngời/tháng, tơng đơng với
34,42%.
Nh vậy qua các chỉ tiêu phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty tuyển than Hòn Gai năm 2008 có nhận xét sau:
Bớc vào thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2008, Công ty Tuyển than Hòn
Gai măc dù khó khăn đã giảm so với các năm trớc nhng cơ sở hạ tầng vẫn cha
đợc đồng bộ, hệ thống bùn nớc, kho bãi vẫn nhiều bất cập. Riêng hệ thống hồ
bùn cha đợc đầy đủ, bến cảng rót than còn hẹp và phụ thuộc vào Thuỷ Triều.
Trong khi đó các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công ty giao tăng từ 25 đến 45%
lao động giám sát kiểm tra việc phân phối tiền lơng của bộ phận cũng nh ở
phân xởng đúng theop quy định này.
g- toàn bộ tiền lơng của ngời lao động phảI đợc thể hiện đầy đủ, chính xác
trong sổ lơng của công ty và đợc theo dõi tại phân xởng.
2. Đối t ợng áp dụng
Toàn bộ CBCNV trong phân xởng sàng tuyển
* Quy trình thanh toán lơng
a- quy trình lập chứng từ ban đầu .
- hàng ca ( ngày ) các tô trởng ghi rõ họ tên, số thẻ, chức danh, nội dung công việc,
mức bồi dỡng độc hại của từng ngời trong bộ phận, phó quản đốc kiểm tra, ghi rõ
sản lợng thực hiện và ký xác nhận phiếu công.
- các ca và bộ phận có trách nhiệm nộp phiếu công và phiếu giao nhận than về bộ
phận tiền lơng của phân xơng ngay sau khi kết thúc ca làm việc( chậm nhất là ngày
hôm sau ) nếu nộp muộn quá đế 2 ngày trừ 30% lơng của phó quản đốc ca vào
ngày đó.
- Đối với CBCN tham gia hoạt động phong trào ,học, họp, quân sự .của công ty
phảI có quyết định triệu tập và giấy xác nhận của công ty để làm cơ sở thanh toán l-
ơng
- nhân viên thống kê có trách nhiệm tính toán sản lợng thực hiện, tỷ lệ thực thu
hàng ngày để làm cơ sở cho nhân viên tiền lơng trả lơng cho công nhân đồng thời
thông báo công khai cho các ca sản xuất tại phòng chỉ huy ca.
- nhân viên tiền lơng có trách nhiệm tính điểm thực hiện hàng ngày của từng ngời
trên cơ sở kết quả tính toán về sản lợng, tỷ lệ thực thu của nhân viên thống kê. Vào
sổ theo dõi công, điểm, bồi dỡng độc hại và tiền an công nghiệp.
- Từ ngày 2-5 hàng tháng nhân viên kinh tế tổng hợp toàn bộ số liệu tháng trớc đối
chiếu công, điểm của từng ngời với phòng kế toán, và chuẩn bị duỵet lơng theo quy
định của công ty
b- Tính điểm hàng ngày cho các bộ phận
Căn cứ quỹ tiền lơng, đơn giá tiền lơng công ty giao khoán cho phân xởng và tình
hình sản xuất thực tế của phân xởng, phân xơng quy định cách thức giao khoán và