TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ngày 18 tháng 6 năm 2007.
Sinh viên thực hiện. www.kinhtehoc.net
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu nhập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày… tháng….năm…
Sinh viên thực hiện
www.kinhtehoc.net
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
www.kinhtehoc.net
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu Trang 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Không gian 3
1.3.2.Thời gian 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài 3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1. Tín dụng ngân hàng 5
2.1.1.1. Khái niệm 5
2.1.1.2. Phân loại 5
a. Dựa vào mục đích tín dụng 5
b. Dựa vào thời hạn tín dụng 5
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tỉnh Sóc Trăng 15
3.1.1 Sự hình thành và phát triển 15
www.kinhtehoc.net
3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng 15
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi nhánh 16
3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 19 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình dư nợ 22
4.1.1 Tình hình dư nợ ngắn hạn giai đoạn 2004-2006 22
4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay 28
4.1.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thu nợ 34
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu 40
4.3 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 43
4.4 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng 45 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Bảng 10: Thị phần tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng 51
Bảng 11: Đánh giá khả năng đáp ứng của vốn huy động/ dư nợ ngắn hạn 55
www.kinhtehoc.net
DANH MỤC HÌNH Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trang 16
Sơ đồ 2: Sơ đồ mạng lưới hoạt động 17
Hình 1: Biểu đồ thu nhập, chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2004-2006 20
Hình 2: Biểu đồ doanh số dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 26
Hình 3: Biểu đồ doanh số cho vay ngắn hạn giai đoạn 2004-2006 29
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho vay ngắn hạn của hộ sản xuất 32
HTX: Hợp tác xã
HSX: Hộ sản xuất
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 1 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng cũng có những
chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cho vay. Cho vay là
hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các ngân hàng thương mại và
nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng xã hội của ngân
hàng thương mại trong nền kinh tế.
Trong quá trình phát triển của các hiện tượng và hoạt động kinh tế-xã hội,
giữa hai mặt chất và lượng luôn có tác động lẫn nhau. Tăng trưởng và chất lượng
tín dụng cũng không nằm ngoài quy luật này. Trước yêu cầu cần đáp ứng nhu cầu
đầu tư, trong những năm qua hệ thống ngân hàng đã luôn cố gắng tăng khối
lượng cho vay mà một trong những hình thức cho vay chủ yếu đó là tín dụng
ngắn hạn vì tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có mức lãi suất thấp nhưng nó làm
cho nguồn vốn vay của ngân hàng được quay vòng nhanh hơn. Trong những năm
qua, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Tín dụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn và hỗ trợ vốn cho
dân cư, các thành phần kinh tế. Đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả
ra chính sách tín dụng thích hợp với từng đối tượng. Do đó phân tích hoạt động
tín dụng là nội dung quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại, là cơ sở khoa học và thực tiễn cho nội dung đề tài.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Mục tiêu chung của luận văn là:
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn, đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng ngắn hạn, đưa ra một số giải pháp để mở rộng tín dụng ngắn hạn ở
các ngân hàng thương mại nói chung và trong đó có Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Sóc trăng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Đánh giá tình hình cho vay vốn, thu nợ, dư nợ và tình hình nợ xấu tại chi
nhánh, qua đó xem xét hiệu quả hoạt động trong những năm vừa qua của Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Sóc Trăng.
- Tìm ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục và đề ra một số biện pháp
nhằm mở rộng tín dụng tại chi nhánh. Từ đó giúp cho chi nhánh hoạt động ngày
càng có hiệu quả hơn, hạn chế thấp nhất rủi ro và góp phần nâng cao đời sống
người dân tại địa phương.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 3 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian:
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng, Số 4 đường
Trần Hưng Đạo Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 4 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
Nội dung: Sử dụng một số nguyên nhân trong tạp chí có liên quan ảnh hưởng
đến hoạt động tín dụng của của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Sóc Trăng.
- Sổ tay tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhà xuất bản
Hà Nội, năm 2004.
b. Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng
và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thường
được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư.
c. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 6 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
có hiệu quả… thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho vay này áp dụng
cho các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng.
d. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp: là loại cho vay mà
khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
tiên về xử lý tài sản.
2.1.3.3. Các hình thức đảm bảo tín dụng:
a. Cầm cố tài sản.
Là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu của
mình giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ
hai. Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngân hàng
nắm giữ lấy chủ quyền, ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó. Khi khách
hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng được quyền
bán tài sản cầm cố để thu nợ.
b. Thế chấp tài sản.
Là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình
hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với
bên cho vay.
Căn cứ vào pháp lý, thế chấp được chia làm hai loại:
- Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền, là phương thức
thế chấp mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không
có tiền trả nợ, ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản lý tài sản đó
nếu là tài sản cho thuê.
- Thế chấp công bằng là các ngân hàng chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận
quyền sở hữu tài sản đảm bảo cho khoản vay. Như vậy khi khách hàng không trả
được nợ, ngân hàng phải đưa ra tòa án mới phát mãi tài sản theo phán quyết của
tòa án.
Căn cứ vào thế chấp cho nhiều món nợ, người ta phân biệt thế chấp thành:
- Thế chấp thứ nhất là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.
- Thế chấp thứ hai là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng
giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho ngân hàng khác để vay
them một món nợ nữa. Tất nhiên trong việc này phải có sự thỏa thuận của hai
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng.
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó
là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 9 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không
được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích
thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó tuân
thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải
sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động
của bên vay về phương diện này.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn,
tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong
khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
ngân hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải
được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và
có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế,
xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy
thuộc vào môi trường kinh doanh…
2.1.4.4. Đối tượng cho vay [5. Trang 55]
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư
phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tín trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp ( trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 11 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
2.1.4.5. Thời hạn cho vay [6. Trang 55]
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng. GVHD: Ths. Trần Quốc Dũng - 12 - SVTH: Lâm Ngọc Châu
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho
ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Những rủi ro của ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những
dạng sau đây:
- Rủi ro tín dụng: rủi ro xảy ra khi cho vay mà ngân hàng thương mại
không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn.
- Rủi ro lãi suất: rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị
trường. Đây là loại rủi ro cũng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại.
- Rủi ro hối đoái: rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái.
- Rủi ro thanh toán: khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không
được giải quyết kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán.
Trong bốn loại rủi ro chủ yếu trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất là
gắn liền với hoạt động của ngân hàng thương mại vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ quan trọng của ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số
đầu tư của ngân hàng.
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng [3. Trang 150]
Trong hoạt động của ngân hàng, mục tiêu chính là làm thế nào để nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng, bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng tín dụng
cũng không kém phần quan trọng, vì thế để đánh giá hiệu quả chất lượng tín
dụng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
2.1.6.1. Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân
hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng đó cao.
2.1.6.6. Vòng quay vốn tín dụng (Vòng).
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu
hồi nợ vay nhanh hay chậm. Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông
www.kinhtehoc.net