Phân tích thực trạng và hiêu quả hoạt động tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy - Pdf 26

Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy

GVHD: Trần Ái Kết 1 SVTH: Nguyễn Thị Như Ý
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thế giới đang trong quá trình hội nhập và phát triển vượt bậc với trình độ
công nghệ thông tin hiện đại cùng với sự phát triển của các nước trên thế giới thì
nước ta cũng đang thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN và một trong
nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và nhà nước ta là thực hiện tốt công nghiệp hóa –
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn để hướng tới năm 2020 sẽ cơ bản trở thành
một nước công nghiệp phát triển. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ trên thì phải cần
đến một lượng đầu tư lớn, do vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng là
điều cần thiết.
Trong nền kinh tế thị trường thì ngân hàng giữ một vai trò quan trọng, hơn
nữa nước ta là một nước nông nghiệp là chính, phần lớn dân cư sống tập trung ở
các vùng nông thôn, chiếm 80% dân số cả nước. Vì vậy mà đời sống nhân dân
gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp, trình độ dân trí còn hạn chế, thiếu vốn để đầu
tư sản xuất. Để khắc phục tình trạng này thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn (NHN
O
& PTNT) Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng, chủ yếu cho
vay đến hộ nông dân, có mạng lưới hoạt động rộng khắp mọi miền trên đất nước,
truyền tải vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu đáp ứng vốn kịp thời đến tận tay người
thiếu vốn.
Ngã Bảy là thị xã vừa mới được chia tách nhu cầu vốn rất cao, phần lớn
người dân sống chủ yếu nhờ vào nghề nông bên cạnh đó các loại hình doanh

động tín dụng tại NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy" làm đề tài tốt nghiệp của
mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHN
O
& PTNT Thị
xã Ngã Bảy để đề ra các giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
 Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng.
 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
 Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm rủi ro và nâng cao hoạt động tín dụng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Không gian:
Tại NHN
O
& PTNT Thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian:

Hoạt động của NHN
O
& PTNT Thị xã Ngã Bảy

rất đa dạng và phong phú
với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Với thời gian thực tập (từ ngày 6/3/2006
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phõn tớch thc trng v hiu qu hot ng tớn dng ca NHN

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy

GVHD: Trần Ái Kết 4 SVTH: Nguyễn Thị Như Ý
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.1 Một số khái niệm về tín dụng
2.1.1.1 Tín dụng và hoạt động tín dụng:
 Tín dụng:
- Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh tốn.
- Đối với Ngân hàng Thương Mại (NHTM) thì tín dụng có nghĩa là sự cho
vay hay ứng trước tiền do Ngân hàng thực hiện, giá cả do Ngân hàng ấn định đối
với khách hàng đi vay mà chúng ta thường gọi là lãi suất hay những khoản tiền

vn lu ng.
-Tớn dng vn c nh: L loi tớn dng c cp phỏt hỡnh thnh ti
sn c nh. Loi tớn dng ny thng c thc hin di hỡnh thc cho vay
trung v di hn.
c. Cn c vo bo m tớn dng:
- Tớn dng khụng cú bo m: L loi tớn dng khụng cú ti sn cm c,
th chp hay cú bo lónh ca ngi th ba.
- Tớn dng cú bo m: L loi tớn dng cú ti sn cm c, th chp hay cú
bo lónh ca ngi th ba.
d. Cn c vo mc ớch tớn dng:
- Tớn dng bt ng sn: õy l khon tớn dng c bo m bng bt
ng sn bao gm:
Tớn dng ngn hn cho xõy dng v m rng t ai.
Tớn dng di hn mua t ai, nh ca, cn h, c s dch v, trang tri
v bt ng sn khỏc.
- Tớn dng cụng thng nghip: õy l cỏc khon tớn dng cp cho cỏc
doanh nghip trang tri cỏc chi phớ nh mua nguyờn vt liu.
- Tớn dng nụng nghip: õy l cỏc khon tớn dng cp cho cỏc hot ng
nụng nghip, nhm tr giỳp cỏc hot ng trng trt, thu hoch mựa mng v
chn nuụi gia sỳc.
- Tớn dng cỏ nhõn: õy l cỏc khon tớn dng cho cỏc cỏ nhõn mua
sm hng hoỏ tiờu dựng nh xe hi, trang thit b trong nh, dựng sinh hot.
- Tớn dng cỏc t chc ti chớnh: õy l cỏc khon tớn dng cp cho cỏc
ngõn hng, cụng ty bo him, cụng ty ti chớnh v cỏc t chc ti chớnh.
e. Cn c vo ch th trong quan h tớn dng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy


Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hồn trả và có lợi
tức nhờ vậy mà hoạt đơng của tín dụng đã kích thích sử dụng có hiệu quả. Bằng
cách tác động như vậy, đòi hỏi người vay. Nhà nước khi sử dụng vốn tín dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy

GVHD: Trần Ái Kết 7 SVTH: Nguyễn Thị Như Ý
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng vay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của mình.
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngồi.
b. Chức năng của tín dụng:
- Tập trung và phân phối vốn tiền tệ:
Tập trung và phân phối vốn tiền tệ là hai q trình thống nhất trong sự vận
hành của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc
cầu nối giữa cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Thơng qua chức năng này tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các
nguồn vốn từ các cá nhân, các đơn vị kinh tế để bổ sung kịp thời cho những xí
nghiệp, Nhà nước hay cá nhân gặp thiếu hụt về vốn. Nói cách khác:
Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội.
Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu về vốn
cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân.
Dù phân phối cho đối tượng nào thì việc phân phối lại vốn qua hệ thống
tín dụng cũng phải trên cơ sở có hồn trả. Sự phân phối vốn qua hệ thống tín
dụng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất, lưu thơng hàng hố và dịch vụ.
Trong thực tế chức năng của hệ thống tín dụng được thể hiện qua hệ thống
ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Đây được xem là loại hình tín dụng gián tiếp -
nghĩa là q trình tập trung và phân phối vốn tiền tệ phải qua các tổ chức trung

i vi hng nụng sn, tng vũng quay ca vn.
- Phn ỏnh v kim soỏt cỏc hot ng kinh t:
Nu cỏc chc nng trờn cng phỏt huy tỏc dng thỡ chc nng ny cng th
hin rừ rng. Qua mc vn huy ng v cho vay ca ngõn hng thụng qua cỏc ch
tiờu nh nhu cu vay vn ca nn kinh t, khi lng tin nhn ri. s phn
ỏnh mc phỏt trin ca nn kinh t. C th cho vay nghip v ca ngõn hng
cú iu kin xem xột c c cu ti chớnh ca cỏc n v. Qua ú s phỏt
hin kp thi nhng ri ro tim tng hoc nhng vi phm ch qun lý Nh
nc ca n v.

Trong cỏc nghip v l trung gian thanh toỏn h, thụng qua cỏc s liu trờn
ti khon ca h hay thụng qua vic quy nh mc lói sut ngõn hng s tng
cng vic kim soỏt bng ng tin i vi cỏc n v.
2.1.2 Mt s quy nh phỏp lý v tớn dng:
2.1.2.1 Nguyờn tc cho vay:
Trong kinh doanh tin t, cỏc ngõn hng phi da trờn cỏc nguyờn tc ny
xem xột xõy dng, thc hin v x lý nhng vn liờn quan n tin vay,
khỏch hng vay vn phi tuõn th v b rng buc bi cỏc yờu cu t ra theo xu
hng m cỏc nguyờn tc ny ũi hi. Hot ng tớn dng ca ngõn hng tuõn
th cỏc nguyờn tc sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch thc trng v hiu qu hot ng tớn dng ca NHN
O
& PTNT TX Ngó By

GVHD: Trn i Kt 9 SVTH: Nguyn Th Nh í
- S dng vn vay ỳng mc ớch ó tho thun trong hp ng tớn dng
- Hon tr n gc v lói tin vay ỳng hn ó tho thun trong hp ng tớn dng.
2.1.2.2 iu kin cho vay:
T chc tớn dng xem xột v quyt nh cho vay khi khỏch hng cú cỏc iu

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch thc trng v hiu qu hot ng tớn dng ca NHN
O
& PTNT TX Ngó By

GVHD: Trn i Kt 10 SVTH: Nguyn Th Nh í
chn mt mc hp lý v phi nh hn giỏ tr ti sn. i vi ti sn th chp
hoc cm c phi c lp thnh vn bn cú s xỏc nhn ca c quan cụng
chng hoc y ban nhõn dõn cỏc cp.
b. m bo i nhõn
-L cam kt ca mt hoc nhiu ngi phi tr n cho ngõn hng thay cho
khỏch hng. Nu khỏch hng khụng hon tr n cho ngõn hng.
-Nhng ngi ng ra m bo cng phi hi mt s iu kin sau:
Cú nng lc phỏp lut dõn s v nng lc hnh vi dõn s.
Cú tỡnh hỡnh ti chớnh lnh mnh, cú kh nng hon tr n cho khỏch hng
vay vn.
2.1.2.5 Lói sut cho vay:
Lói sut cho vay l mt b phn lói sut kinh doanh ca ngõn hng. c
ỏp dng cho cỏc khon vay do NHNo & PTNT Vit Nam quy nh c th da
theo s ch o ca Ngõn hng Nh nc. Hin nay nhm khuyn khớch u t
trong cỏc h nụng dõn.
C s tớnh lói:
-Li nhun bỡnh quõn > lói sut cho vay > lói sut tin gi > t l lm phỏt.
-Do ú tớnh lói cho vay c phõn theo hng thỏng, quý, v hoc thu lói mt
ln vi n gc mi k vay n.
-Lói sut cho vay bng= lói sut tin gi + chi phớ + thu + li nhun + ri ro
-Cú ba mc lói sut:
Lói sut cho vay trong hn do ngõn hng v khỏch hng tho thun phự
hp vi quy nh ca Ngõn hng Nh nc v NHNo& PTNT v lói sut cho vay
ti thi im ký kt hp ng tớn dng.

S 1: QUY TRèNH XẫT DUYT CHO VAY (1)

(3)(2)

(2)

(5a)
(4)

(6)
(5b)

(1) Khỏch hng cú nhu cu vay vn v lp h s gi cỏn b tớn dng.
(2) Cỏn b tớn dng nhn c h s vay vn ca khỏch hng gi n tin
hnh thm nh cỏc iu kin vay vn theo quy nh phỏt h s v hng dn
lm h s.
(3) Cỏn b tớn dng nhn c h s vay vn ca khỏch hng gi n, bỏo
cỏo thm nh xut cho vay trỡnh trng phũng tớn dng.
(4) Trng phũng tớn dng cú trỏch nhim kim tra tớnh hp l hp phỏp ca
h s cho vay v bỏo cỏo thm nh do cỏn b tớn dng lp, tin hnh xem xột, tỏi
thm nh (nu cú) v trỡnh giỏm c quyt nh.

2.1.3.1 Mt s ri ro m Ngõn hng thng gp:
-Khụng thu hi c n.
-Khỏch hng khụng tr c n cho ngõn hng ỳng thi hn, khi y
khon n s chuyn sang n quỏ hn. S n quỏ hn phỏt sinh nhiu s gõy khú
khn cho Ngõn hng, nh hng n ng vn ca ngõn hng.
-Do chu nh hng iu kin khỏch quan tỏc ng n ngun thu ca
ngi dõn nh thiờn tai, tht mựa, th trng giỏ c bp bờn. Khi ú khỏch hng
s n xin gia hn n vi ngõn hng i vi nhng khon vay ó n hn tr.
Vn ny s dn n cụng tỏc thu n ca ngõn hng, lm cho k hoch thu n
t u nm khú thc hin c, hiu qu tớn dng khụng cao.
2.1.3.2 Nguyờn nhõn dn n ri ro:
- iu kin t nhiờn tỏc ng xu n mựa mng, gim li nhun, ngi
dõn khụng tr c n.
-Thu nhp khụng n nh, tht nghip, tai nn lao ng.
-S dng vn sai mc ớch dn n khụng sinh li, khỏch hng khú khn
trong tr n hoc khụng tr c n.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy

GVHD: Trần Ái Kết 13 SVTH: Nguyễn Thị Như Ý
-Một phần do cán bộ tín dụng đánh giá sai khách hàng.
2.1.3.3 Thiệt hại do rủi ro gây ra:
 Đối với nền kinh tế:
Hoạt động của ngân hàng đến hoạt động của doanh nghiệp, các ngành, các
cá nhân.Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo theo ồ ạt đến rút
trước thời hạn tiền ở các ngân hàng. Điều này dẫn đến phá sản hàng loạt các ngân
hàng và khi đó sẽ tác động rất lớn ảnh hưởng đến tồn bộ nền kinh tế. Nó làm

vật liệu đã được quy hoạch có bao tiêu sản phẩm, những giống cây có năng suất
chất lượng cao, giá thành ổn định.
-Đối với doanh nghiệp tư nhân: cần xem xét kỹ tính pháp lý của doanh
nghiệp, giá trị tài sản thế chấp, phương án sản xuất kinh doanh, đặc biệt phải nắm
bắt thơng tin phòng ngừa rủi ro từ ngân hàng nhà nước.
-Khơng nên xem tài sản thế chấp là chỗ dựa an tồn để quyết định cho vay.

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
2.1.4.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (lần)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động =

Tổng vốn huy động
-Cho ta biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ đồng thời
cho biết khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
-Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân
hàng. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động. chỉ tiêu này q lớn hay q nhỏ điều khơng tốt, bởi vì chỉ tiêu
này q lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại
nếu chỉ tiêu này q nhỏ thì cho thấy ngân hàng sử dụng vốn huy động chưa có
hiệu quả.
2.1.4.2 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn
-Giúp ta tính tốn hiệu quả tín dụng của một đồng vốn. Đồng thời nó cho
ta thấy quy mơ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
-Chỉ số này q cao nó sẽ ảnh hưỡng đến doanh thu khi ngân hàng gặp
phải rủi ro trong kinh doanh và ngược lại, nếu chỉ tiêu này q thấp thì vai trò
của ngân hàng có thể bị mất đi vì vai trò của ngân hàng là một trung gian là cầu

Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình quân =
2
-Phản ánh một kỳ nhất định số vốn đầu tư cho vay được quay vòng nhanh
hay chậm. Số vòng quay càng lớn càng tốt mang lại lợi nhuận cao cho ngân
hàng.
-Là mức độ để đánh giá tính hiệu quả trong kinh doanh của ngân hàng với
số vốn huy động trong cùng một thời gian, số lãi được trả cố định trong một
tháng hoặc một năm. Chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ thu nợ của ngân hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phõn tớch thc trng v hiu qu hot ng tớn dng ca NHN
O
& PTNT TX Ngó By

GVHD: Trn i Kt 16 SVTH: Nguyn Th Nh í
2.2 PHNG PHP NGHIấN CU:
Thu thp s liu thụng qua h s lu tr ca phũng tớn dng, kt hp
phng vn trc tip khỏch hng. i thc t thm nh v thu n a bn. ng
thi tham kho ý kin hng dn ca cỏn b cụng nhõn viờn trong ngõn hng.
Tham kho tp chớ ngõn hng, sỏch v hot ng tớn dng, v ngõn hng,
cỏc vn bn ch o tớn dng ca Ngõn hng Nh nc, cỏc nh hng, k hoch
ca NHNo & PTNT
Nghiờn cu cỏc ti liu liờn quan n iu kin t nhiờn, xó hi, tỡnh hỡnh
phỏt trin kinh t a phng v cỏc k hoch phỏt trin kinh t. phỏt trin nụng
nghip, nuụi trng thu sn
Phng phỏp phõn tớch v x lý s liu:
-Dựng phng phỏp so sỏnh s tuyt i, s tng i.


3.1 NHN
O
& PTNT TH X NG BY
3.1.1 Tỡnh hỡnh kinh t xó hi th xó Ngó by:
Sau hn 90 nm hỡnh thnh v phỏt trin ngy 24/01/2005 B trng B
xõy dng ó cú Quyt nh s 94/2004/Q.BXD v vic cụng nhn ụ th th
trn Phng Hip l ụ th loi IV. Ngy 26/07/2005 Chớnh ph cú Ngh nh s
98/2005/N-CP v vic thnh lp th xó Tõn Hip, tnh Hu Giang, thnh lp
phng, xó thuc th xó Tõn Hip m hin nay l Th xó Ngó By.
Th xó Ngó by hin nay l mt trung tõm cú tim nng kinh t trng im
nm phớa ụng Bc ca tnh Hu Giang cỏch thnh ph Cn Th 33 km v
phớa Nam. cú Quc l 1 xuyờn qua, cú tuyn ng thy phớa Nam t thnh ph
H Chớ Minh C Mau. V t cn:
+ Phớa ụng giỏp huyn K Sỏch tnh Súc Trng.
+ Phớa Tõy giỏp huyn Phng Hip c chia tỏch vo nm 2006.
+ Phớa Nam giỏp huyn Phng Hip.
+ Phớa Bc giỏp huyn Chõu Thnh, huyn Chõu Thnh A tnh Hu Giang.
Vựng t th xó Ngó By l vựng t nhit i giú mựa ch yu lm lỳa,
mớa...Vỡ vy, mun nụng nghip l ch lc thỡ ũi hi mt chi phớ u t ci
to rt ln,

bi vỡ tuy ó ci to qua nhiu nm nhng vn s dng t nụng
nghip vn cha t hiu qu. Hn na, Th xó Ngó By cú a th giao thụng
thu b thun li nh cú 7 ngó sụng chy qua trung tõm th xó, to s thun li
ln cho vic lu thụng vn chuyn hng hoỏ, buụn bỏn gia cỏc cp cỏc xó trong
th xó v t th xó n cỏc vựng lõn cn, to u th trong mi quan h liờn vựng
kinh t. õy l mt th mnh thỳc y cụng nghip tiu th cụng nghip, thng
mi dch v, du lch phỏt trin.
C s h tng vt cht v vn hoỏ phỳc li xó hi (y t, giỏo dc, thụng tin

phỏt trin nụng nghip Phng Hip c thnh lp vo ngy 26/03/1988 theo
ngh nh 53/HBT ca Hi ng B trng. Ngõn hng phỏt tin Nụng Nghip
Phng Hip l chi nhỏnh ca Ngõn hng phỏt trin nụng nghip Cn Th.
n ngy 14/11/1990, theo ngh nh 400/CT Ngõn hng phỏt trin nụng
nghip Phng Hip chớnh thc i tờn thnh Ngõn hng nụng nghip Phng
Hip.
Ngy 15/10/1996 quyt nh 280/QNH5 ca Ngõn hng Nụng nghip phỏt trin
nụng thụn Vit Nam i tờn thnh Ngõn hng Nụng nghip v phỏt trin nụng
thụn Phng Hip (vit tc l NHN
O
& PTNT huyn Phng Hip) l mt chi nhỏnh
ca NHN
O
& PTNT Tnh Cn Th.
n ngy 01/03/2004 theo quyt nh 64/Q/HQT TCCB ca ch tch
HQT NHN
O
& PTNT Vit Nam. NHN
O
& PTNT huyn Phng Hip l chi
nhỏnh cp 2 trc thuc NHN
O
& PTNT tnh Hu Giang.
Theo quyt nh s 528/Q/HQT-TCCB ngy 22/11/2005 ca Ch tch
Hi ng Qun tr NHN
O
& PTNT Vit Nam v vic i tờn chi nhỏnh NHN
O
&
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

& PTNT Th xó Ngó By ang m rng hot ng kinh doanh.
a dng húa cỏc sn phm dch v, ch ng tỡm kim khỏch hng mi vi
phng chõm ly nụng thụn lm thnh th, nụng nghip lm i tng cho vay,
khỏch hng chớnh l nụng dõn.
NHN
O
& PTNT Th xó Ngó By l chi nhỏnh cp II chu s iu hnh ca.
NHN
O
& PTNT Tnh Hu Giang hot ng ch yu ca ngõn hng trờn lnh vc
tin t nh huy ng, cho vay, d ỏn u thỏc u t trung ng v a phng.
3.1.3 Vai trũ v chc nng ca NHN
o
& PTNT Th xó Ngó By i vi
nn kinh t:
3.1.3.1 Vai trũ
-NHNo & PTNT
Th xó Ngó By
phi hp vi lónh o ban ngnh cỏc cp
cú thm quyn thc hin nhng mc tiờu nhm phỏt trin kinh t xó hi.
-NHNo & PTNT
Th xó Ngó By
úng vai trũ quan trng trong vic chuyn
dch c cu cõy trng vt nuụi, a dng hoỏ hỡnh thc kinh doanh, cỏc loi hỡnh
u t, gúp phn thay i b mt nụng thụn.
-Gúp phn lm gim chi phớ trong lu thụng, nõng cao hiu qu s dng
vn, thỳc y nn kinh t tng trng, thỳc y lc lng sn xut phỏt trin.
-Gúp phn m rng quan h giao lu kinh t.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

còn lại là sơ cấp

Sơ đồ 2: Tổ chức
NHN
o
& PTNT Thị xã Ngã Bảy
GIÁM ĐỐC
Phòng tín dụng Phòng kế tốn-ngân quỹ
Nhân viên tín dụng
Nhân viên
kế tốn
Nhân viên
ngân quỹ

Tổ
chức
hành
chính

- Thu thập, tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thơng tin tại chi nhánh, quản
lý hồ sơ của khách hàng.
Ngân quỹ
- Quản lý an tồn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế về nghiệp vụ
thu chi, vận chuyển tiền.
- Đề xuất với cấp trên về định mức tiền quỹ, tiền mặt tại trụ sở và chi nhánh
trực thuộc.
- Làm dịch vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gởi tài sản, chứng từ, giấy tờ có
giá và bảo quản kho thế chấp.
 Tổ chức hành chánh
- Sắp xếp, bố trí lao động tại đơn vị.
- Xây dựng quy chế làm việc tại đơn vị.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT TX Ngã Bảy

GVHD: Trần Ái Kết 22 SVTH: Nguyễn Thị Như Ý
- Thực hiện định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng theo chế độ, phát
động chăm lo đời sống nhân viên, tổ chức phong trào thi đua.
- Tham mưu sắp xếp, xây dựng mạng lưới kinh doanh tại các phòng giao
dịch.
3.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh tại NHN
o
& PTNT TX Ngã Bảy:
Cũng giống như tất cả các ngân hàng trong cùng hệ thống. NHN
o
& PTNT
Thị xã Ngã Bảy đã tận dụng nhiều lợi thế mà mình đang có từ đó đã tiến hành đa
dạng hố các nghiệp vụ kinh doanh, đơn giản hố các thủ tục nhằm giảm thiểu

3.2.2.3 Dịch vụ của ngân hàng:
Ngồi hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng còn thực hiện dịch vụ
khác như:
 Thanh tốn bằng tiền mặt
Các doanh nghiệp và cá nhân thơng thường chỉ giữ một khoản tiền mặt đủ
để chi dùng cho nhu cầu của họ, số còn lại họ gửi vào ngân hàng và khi phát sinh
nhu cầu tiền mặt họ lại đến Ngân hàng để rút ra.
 Thanh tốn thu tiền mặt
Khi khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt vào Ngân hàng, trước hết phải viết
giấy nộp tiền mặt vào Ngân hàng.
Thanh tốn viên giữ sổ phụ kiểm sốt tính hợp pháp, hợp lệ của giấy nộp
tiền, sao đó chuyển cho thủ quỹ. Thủ quỹ u cầu khách hàng sắp xếp các loại
tiền để nộp, lập bảng kê nộp tiền. Kiểm tra, đối chiếu lại giữa bảng kê nộp tiền và
giấy nộp.
Thủ quỹ nhận tồn bộ số tiền khách hàng nộp, ký tên đóng dấu vào giấy nộp
tiền, ghi vào sổ quỹ và chuyển kế tốn viên ghi có vào tài khoản cho khách hàng.
 Thanh tốn chi tiền mặt
Khách hàng có tài khoản tại Ngân hàng, trong phạm vi số dư hiện có, khách
hàng có thể u cầu Ngân hàng rút tiền mặt.
Khi khách hàng nộp phiếu lĩnh tiền mặt hay séc lĩnh tiền mặt, kế tốn viên
kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của tờ séc theo quy định, kiểm tra số dư trên tài
khoản của khách hàng, ghi vào sổ nhật ký quỹ và chuyển chứng từ xuống thủ quỹ
để chi tiền cho khách hàng.
Thủ quỹ lập bảng kê phân loại tiền chi. Kiểm sốt số tiền ghi ra trên chứng
từ khớp với tổng số tiền của bảng kê, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và ký tên lên chứng
từ và bảng kê phân loại tiền, phát tiền cho khách hàng.
 Thanh tốn khơng dùng tiền mặt
Các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt được NHN
o
& PTNT Thị xã

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 47 tỷ đồng chiếm 26,7%/ Tổng nguồn vốn
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: 52 tỷ đồng chiếm 29,5%/ Tổng nguồn vốn
 Dư nợ đầu tư tín dụng:
Mở rộng đối tượng đầu tư, chú trọng đến các đối tượng hộ sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và các cơng trình, dự án xây dựng ở các khu vực chợ và cụm dân
cư.
Kế hoạch dư nợ tín dụng đến cuối năm 2007 đạt: 140 tỷ đồng tăng so với
năm 2006 là 28 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 25%.
Trong đó: Dự nợ cho vay trung hạn, dài hạn chiếm tỷ trọng 40% trên tổng
dư nợ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phõn tớch thc trng v hiu qu hot ng tớn dng ca NHN
O
& PTNT TX Ngó By

GVHD: Trn i Kt 25 SVTH: Nguyn Th Nh í
V c cu d n:
- Phõn theo thi gian (loi cho vay)
D n ngn hn: 84 t ng, tng so vi nm 2006 l 15 t ng, tc tng
trng 21,7%.
D n trung hn: 56 t ng, tng so vi nm 2006 l 13 t ng, tc tng
trng 30,2%.
- Phõn theo kờnh tớn dng:
Tớn dng thụng thng: 139,8 t ng, tng so vi nm 2006 l 28,2 t ng,
tc tng trng 25,2%.
Tớn dng y thỏc u t: 0,2 t ng, gim so vi nm 2006 l 0,1 t ng,
gim 33,3%.
N xu v n tn ng:
- K hoch n cui nm 2007 n xu mc di 3 t ng, chim khong
2% trờn tng d n hu hiu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status