321 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn - Pdf 24

1
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong cơ chế thị trờng, mở cửa và ngày càng hội nhập đầy đủ hơn là tối đa hoá
lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này trong điều kiện hầu hết các nguồn lực trở
nên khan hiếm thì bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản lý
và sử dụng các yếu tố đầu vào tiết kiệm, hiệu quả. Chỉ trên cơ sở SXKD với
hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có thể đứng vững.
Đối với các NHTM, tín dụng là một hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận lớn nhất. Để đạt đợc các mục tiêu đặt ra, trong chiến lợc kinh doanh của
mình, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức
và chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả. Vì vậy, vấn đề hiệu quả hoạt động tín
dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
là yêu cầu bức xúc đặt ra, đồng thời là mục tiêu hớng tới trong hoạt động tín dụng
nói riêng và hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung.
Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất lơng thực, thực phẩm cho con ngời và
cung cấp nguyên liệu cho các ngành nghề khác nên có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Việt Nam là nớc có gần 80%
dân số sống ở nông thôn, thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp nên NNNT
càng có vai trò quan trọng. Bộ mặt NNNT Việt Nam trong những năm qua có
những bớc chuyển biến đáng kể, nhiều hộ gia đình ở nông thôn đã thoát nghèo
và trở nên giàu có, cơ cấu kinh tế NNNT có những thay đổi theo hớng sản xuất
hàng hoá. Tuy nhiên, trên thực tế NNNT hiện đang tồn tại những hạn chế đó là:
thiếu vốn, đầu t thấp, sản xuất chậm phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều
khó khăn. Vì thế, nhu cầu vốn đầu t trong lĩnh vực NNNT rất lớn, cần thiết phải
tăng cờng đầu t vốn cho NNNT, hơn nữa, vốn đầu t đó phải đợc khai thác và sử
dụng một cách hiệu quả mới giải quyết đợc hạn chế này. Trong các kênh vốn
đầu t cho NNNT, kênh TDNH đợc xem là kênh quan trọng nhất. Vì vậy, hiệu
2
quả của hoạt động TDNH sẽ là một trong những cơ sở quan trọng góp phần

- Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp nhằm phát
triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (1999), luận văn
thạc sĩ kinh tế của Võ Văn Lâm, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An (2003), luận án tiến sĩ kinh tế của
Hà Huy Hùng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh(2005), luận
văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thiện Quân, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, TS. Võ Văn Lâm, Tạp chí
Sinh hoạt lý luận số 5 (54)/2002 Phân viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng.
Các công trình này đã làm rõ một số lý luận chung về TDNH, về hiệu
quả của TDNH đối với phát triển NNNT, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc
đẩy sự phát triển lĩnh vực công nghiệp ngoài quốc doanh. Đến nay, trên địa bàn
Quảng Nam cha có công trình nào nghiên cứu về nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng NHNo&PTNT đối với lĩnh vực NNNT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu: tìm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực NNNT tại NHNo&PTNT Quảng
Nam.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra gồm:
- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả của TDNH và
đặc thù của hoạt động TDNH đối với lĩnh vực NNNT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt
động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT của NHNo&PTNT Quảng Nam trong
4
thời gian qua. Qua đó, chỉ ra những kết quả đạt đợc, những tồn tại, hạn chế

Theo quan điểm hiện tại, nền kinh tế của một quốc gia, vùng lãnh thổ đ-
ợc phân chia thành 3 khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất có từ lâu đời nhất trên
thế giới. Hoạt động SXNN nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của con ngời
nh ăn, uống... Khi xã hội càng phát triển, SXNN không chỉ dừng lại đáp ứng
nhu cầu thiết yếu mà nó còn là nơi cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác.
Vì vậy, nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh tế quốc
dân nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lơng thực, thực phẩm cho ngời dân,
nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu, ngành nông nghiệp bao gồm
3 lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp.
Nếu nông nghiệp là một ngành, một lĩnh vực cụ thể đợc phân chia dựa
theo ý nghĩa kinh tế của sản xuất vật chất thì nông thôn là một khu vực địa lý
có giới hạn về mặt không gian và thời gian. Khi nói đến nông thôn, chúng ta th-
ờng liên tởng đến đô thị, việc phân chia nông thôn và đô thị đợc dựa theo các
tiêu chí về trình độ phát triển nh: mật độ dân số đông, cơ sở hạ tầng phát triển,
mức sống dân c cao... Các tiêu chí này tuỳ theo trình độ phát triển của mỗi
quốc gia và trong mỗi thời kỳ nhất định. Cũng có các tiêu chí khác đa ra để
phân biệt nông thôn và đô thị là dựa vào tính chất và cơ cấu hoạt động sản xuất
vật chất của vùng lãnh thổ đó, trong đó nông thôn là khu vực có hoạt động
SXNN là chủ yếu. Tiêu chí này đúng nhng cha đủ vì cơ cấu kinh tế của khu vực
6
nông thôn cũng có sự chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ
trọng công nghiệp, dịch vụ khi nền kinh tế phát triển.
Tóm lại, khái niệm nông thôn cần phải dựa trên cơ sở kết hợp nhiều tiêu
chí trên đây và có thể hiểu:
Nông thôn là một vùng lãnh thổ, một khu vực có ranh giới địa
lý trong đó dân c sinh sống chủ yếu là nông dân - những ngời có hoạt
động nghề nghiệp là nông nghiệp - hay các c dân không phải là nông
dân nhng có quan hệ nghề nghiệp mật thiết với nông nghiệp. Nông
thôn cũng là nơi có mật độ dân c, cơ sở hạ tầng, trình độ sản xuất hàng

tích cực trong phát triển kinh tế và cần thiết phải đầu t.
Việt Nam đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, phát triển NNNT có vai
trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nớc bởi:
- NNNT là nơi sản xuất lơng thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của
nhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong
nhiều năm, nông nghiệp tạo ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá
trị xuất khẩu, góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
[36, tr.10].
- NNNT là nơi cung cấp nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho công nghiệp,
chiếm trên 70% lao động xã hội. Trong quá trình CNH, HĐH, lao động nông
nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ. Vì vậy, phát triển NNNT sẽ
góp phần giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn.
- Khu vực NNNT là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh
tế, nhất là giai đoạn đầu CNH. Nguồn vốn từ nông nghiệp đợc tạo ra từ tiết
kiệm của nông dân hay ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu nông sản đợc đầu t vào
hoạt động phi nông nghiệp.
- Với gần 76% dân số cả nớc, nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu
thụ rộng lớn của công nghiệp. Phát triển NNNT cho phép nâng cao thu nhập
cho dân c nông nghiệp, từ đó làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn và làm
cho công nghiệp phát triển.
8
Nhận thức đợc vị trí, vai trò của NNNT nớc ta trong quá trình phát triển
kinh tế đất nớc, Đảng và Nhà nớc đã có những chủ trơng đổi mới, phát triển
NNNT. Quá trình đổi mới bắt đầu từ năm 1981, sau chỉ thị 100 của Ban Bí th
Trung ơng Đảng về khoán cây lúa đến nhóm và ngời lao động, nhất là sau Nghị
quyết 10 của Bộ Chính trị khoá VI (4/1988) về đổi mới cơ chế quản lý nông
nghiệp, thực hiện khoán ruộng đất đến hộ nông dân. Với nhiều chủ trơng, chính
sách mới đợc ban hành, NNNT Việt Nam có những bớc phát triển đột biến, tốc
độ tăng trởng trong nông nghiệp bình quân từ 1986 -2002 là 5% năm [7, tr. 4].
1.1.1.3. Đặc điểm về kinh tế, xã hội nông nghiệp nông thôn ảnh hởng

- Nguy cơ rủi ro trong SXNN khá cao nhng tỷ suất sinh lợi lại khá
thấp. Do đối tợng của SXNN là cây trồng, vật nuôi, là cơ thể sống, hoạt động
SXNN chịu sự chi phối rất lớn của các qui luật sinh học và quy luật tự nhiên
nên rủi ro trong hoạt động SXNN rất lớn. Hơn nữa, năng suất lao động nông
nghiệp ở nớc ta còn thấp, lợi nhuận trong ngành nông nghiệp cha cao. Do vậy,
lãi suất cao sẽ dẫn đến ngời sản xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếu
lãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, lãi suất trong cho vay NNNT
cần phải xác định linh hoạt.
- Tính mùa vụ trong SXNN cao. Hoạt động SXNN có sự không trùng lắp
hoàn toàn giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động, thể hiện ở chỗ, sức lao
động, t liệu sản xuất đợc sử dụng không đồng đều trong thời gian sản xuất,
đồng thời giữa chi phí sản xuất ở mỗi khâu và thu nhập ở mỗi khâu ấy cũng
không có sự ăn khớp nhau. Vì vậy, tính thời vụ trong SXNN là điều không tránh
khỏi. Do vậy, cần phải có phơng thức nhằm khai thác đợc lợng vốn thừa và đáp
ứng nhu cầu vốn vay hợp lý của ngời vay trong SXNN.
- Sản xuất nông nghiệp tính đa dạng, phân tán và nhỏ lẻ. Địa bàn
SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hoá thấp và diễn ra
theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống bất ngờ xảy ra. Hơn
10
nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lợng khách hàng đi vay nhiều. Vì vậy, việc thẩm
định, giải ngân và theo dõi nợ vay cũng nh thu hồi nợ cần phải khác với các
lĩnh vực cho vay công nghiệp, dịch vụ, hay nói cách khác, cần phải có hình
thức và phơng thức cho vay linh hoạt.
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn
* Về khách hàng vay vốn: Khu vực NNNT rất rộng lớn với số lợng dân
số khá đông, thờng chiếm tỷ lệ khoảng trên dới 80%. Với số lợng lao động lớn
nh vậy nhng thu nhập của khu vực này lại thuộc mức thấp nhất trong xã hội nên
nhu cầu tín dụng của khu vực này thờng rất lớn và chủ yếu đáp ứng cho hai
mục đích tiêu dùng và phát triển sản xuất. Tuy nhiên, số khách hàng ở khu vực
NNNT phân bố khá phân tán, mật độ tha thớt, hơn nữa, đa phần khách hàng lại

tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy móc nông, ng nghiệp, chi phí đầu t,
cải tạo đất, đầu t phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn,... Tuy nhiên, đối tợng nuôi trồng lại phụ thuộc
vào chu kỳ sinh trởng và phát triển của nó. Vì vậy, nhu cầu vay trả của khách
hàng thờng có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thờng gắn với chu kỳ sinh
trởng của đối tợng nuôi trồng. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có biện pháp để
giải quyết tốt các vấn đề về nguồn vốn, về thời hạn cho vay, hình thức và phơng
thức cho vay nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu
quả hoạt động của ngân hàng trên địa bàn NNNT.
* Về rủi ro cho vay: SXNN chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bất khả
kháng nh mùa vụ, thiên tai, dịch bệnh. Mặc dù khoa học kỹ thuật ngày càng
tiến bộ đã giúp bà con nông dân rất nhiều nhằm dự báo và phòng tránh những
biến cố bất lợi phát sinh nhng rủi ro trong SXNN vẫn rất cao và thờng diễn ra
trên diện rộng. Cùng với tâm lý và trình độ còn nhiều hạn chế của bà con nông dân,
TDNH trong khu vực NNNT đợc đánh giá là có mức rủi ro cao. Nguy cơ về rủi ro
trong cho vay NNNT xuất phát từ những nguyên nhân sau:
12
- Rủi ro về biến động giá trong quá trình tiêu thụ: do đặc điểm về thị tr-
ờng tiêu thụ hàng nông sản hiện nay làm cho ngời nông dân luôn ở vị thế bất
lợi. Thu nhập của họ có thể nói là phụ thuộc khá lớn vào thị trờng (nhà chế
biến). Điều này đợc thể hiện rõ nét trên thực tế, tình trạng đợc mùa, mất giá
xảy ra khá phổ biến.
- Rủi ro trong quá trình nuôi trồng: ngoài sự chi phối của giá cả đầu ra,
thu nhập của nông dân còn chịu ảnh hởng bởi năng suất nuôi trồng. Tuy nhiên,
năng suất nuôi trồng ngoài sự tác động bởi kiến thức, kinh nghiệm, kỹ thuật
còn chịu chi phối rất lớn bởi điều kiện tự nhiên nh sự thay đổi khí hậu, thời tiết,
thiên tai,... Vì vậy, ngời nông dân không hoàn toàn kiểm soát đợc kết quả của
quá trình sản xuất.
Với các đặc điểm này, đòi hỏi trong chính sách cho vay đối với NNNT,
các ngân hàng cần phải có các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro linh hoạt

ứng yêu cầu về vốn của ngời dân đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh
doanh của chính bản thân ngân hàng, các ngân hàng cần phải nghiên cứu kỹ các
đặc thù về NNNT ở mỗi vùng để xác định đối tợng cho vay, phơng thức cho vay,
lãi suất vay cũng nh các điều kiện khác cho phù hợp.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn
1.1.3.1. Tổng quan về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ la tinh là Credo (tin tởng, tín nhiệm).
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau [11 tr.19]. Có một số quan niệm nh sau:
- Theo Mác: Tín dụng là sự chuyển nhợng lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại đợc lợng giá trị lớn
hơn lợng giá trị ban đầu. Ông cho rằng: Tiền chẳng qua chỉ rời tay ngời sở hữu
trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay ngời sở hữu sang tay
nhà t bản hoạt động. Cho nên tiền không phải đợc bỏ ra để thanh toán cũng không
tự đem bán đi, nó chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhợng lại với điều kiện là nó sẽ
quay về điểm xuất phát với một kỳ hạn nhất định.
14
- Cũng có thể hiểu: Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên nguyên tắc
hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời hạn nhất định [19, tr.190].
- Hay:
Tín dụng là sự chuyển nhợng quyền sử dụng một lợng giá trị
nhất định dới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ ngời sở hữu sang ngời
sử dụng với một thời gian nhất định và khi đến hạn ngời sử dụng phải
thanh toán cho ngời sở hữu với một lợng giá trị lớn hơn, phần lớn hơn
đó gọi là lợi tức [12, tr.333].
Nh vậy, về hình thức, tín dụng là một sự vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho
vay và ngời đi vay. Về nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời
quyền sử dụng một lợng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ
chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thỏa
thuận trớc. Nội dung thỏa thuận đó là thời hạn trả, tiền lãi trả, cách thức trả.

gián tiếp, tín dụng trực tiếp).
Các loại hình tín dụng trong NNNT Việt Nam: Hiện nay ở nông thôn
nớc ta còn tồn tại rất nhiều hình thức tín dụng khác nhau.
+ Tín dụng không chính thức: là các hình thức tín dụng ngầm không đợc
pháp luật thừa nhận, thờng là hình thức tín dụng nặng lãi. Hình thức tín dụng
này ra đời từ rất lâu nhng đến nay vẫn tồn tại và cũng khá phổ biến ở khu vực
nông thôn, nhất là các các quốc gia kém phát triển nh Việt Nam. Mặc dù hình
thức này có những u điểm nhất định nhng hạn chế lớn của nó là lãi suất quá cao
nên đã kìm hãm sự phát triển của sản xuất, hơn nữa, do không đợc pháp luật
thừa nhận và bảo vệ nên hình thức tín dụng này làm nảy sinh rất nhiều vấn đề
bức xúc về mặt xã hội.
+ Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng đợc pháp luật thừa nhận
bao gồm các chủ thể tham gia là các NHTM, các quỹ tín dụng nhân dân và các
tổ chức tài chính trung gian khác. Hiện nay, thị trờng tín dụng nông thôn nớc ta
16
đã có nhiều chủ thể tham gia, ngoài các NHTM và quỹ tín dụng nhân dân tham
gia cung ứng tín dụng thơng mại còn có Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng
Chính sách xã hội cung ứng tín dụng chính sách của Nhà nớc nhằm phát triển
NNNT. Tín dụng chính sách đối với NNNT nhằm thực hiện các chơng trình
kinh tế xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, phủ xanh đất
trống đồi trọc. Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện cho các
đối tợng chính sách ở nông thôn tiếp cận tốt hơn loại hình tín dụng này đồng
thời cũng tạo điều kiện cho đồng vốn đầu t của Nhà nớc phát huy hiệu quả hơn.
Đây chính là cơ hội thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả tín dụng của các
NHTM hoạt động trên địa bàn NNNT, đặc biệt là đối với NHNo&PTNT Việt
Nam, là ngân hàng cung ứng vốn lớn nhất và đang chiếm lĩnh thị trờng NNNT.
Với mạng lới rộng khắp, NHNo&PTNT Việt Nam là cầu nối giữa sản xuất và l-
u thông hàng hoá, tạo ra động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, tích tụ tập trung
vốn, làm tiền đề cho CNH, HĐH NNNT một cách nhanh chóng và có hiệu quả.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn

cấu kinh tế NNNT. Thông qua định hớng đầu t tín dụng, với các chính sách
nhất định, TDNH có tác dụng rất to lớn đến việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế cho
phù hợp với chính sách và định hớng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc
trong từng thời kỳ nhất định. Thực trạng kinh tế NNNT nớc ta trong giai đoạn
đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một minh chứng rất rõ nét. Với một chính
sách tín dụng hợp lý kết hợp với các chính sách tài chính tiền tệ khác, trong
một thời gian ngắn, kinh tế NNNT nớc ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ,
từ chỗ phải nhập khẩu lơng thực, thực phẩm trở thành nớc xuất khẩu lơng thực,
các sản phẩm nông nghiệp đóng góp rất lớn vào tổng giá trị kim ngạch xuất
khẩu của nớc ta.
- Thứ ba: TDNH góp phần giảm nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.
Hoạt động cho vay nặng lãi tồn tại từ lâu và hiện vẫn đang tồn tại khá phổ biến
18
ở khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa. Theo khảo sát của
ADB năm 1997 thì có khoảng 75% khối lợng tín dụng ở khu vực nông thôn do
các định chế tài chính không chính thức, trong đó cho vay nặng lãi chiếm tỷ
trọng đáng kể. Tín dụng nặng lãi gây ra nhiều tác hại cho ngời dân và làm cho
SXNN kém phát triển. Việc phát triển hoạt động TDNH ở nông thôn sẽ góp
phần rất lớn vào việc xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở khu vực này.
- Thứ t: TDNH góp phần xoá đói giảm nghèo ở khu vực NNNT. Nớc ta
là nớc nông nghiệp lạc hậu, kinh tế cha phát triển, thu nhập của ngời dân còn
rất thấp, nhất là nông dân nên tỷ lệ nghèo đói còn khá cao. Theo đánh giá của
chơng trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) thì mặc dầu quá trình đổi mới
đã giảm bớt nghèo khổ kể từ năm 1986 nhng tình trạng này vẫn còn phổ biến ở
Việt Nam và cho đến nay vẫn là thử thách cấp bách nhất trong quá trình tiến
kịp các nớc khác [34, tr.36]. Cũng theo UNDP, hơn 90% dân nghèo ở nông
thôn, nhất là ở khu vực miền Trung, Tây nguyên. Vì vậy, xoá đói, giảm nghèo
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nớc ta, trong đó,
TDNH đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân
hàng sẽ chuyển tải vốn đến những hộ nghèo thiếu vốn sản xuất mua sắm t liệu

H = x 100
Chi phí bỏ ra
Hoạt động chỉ mang lại hiệu quả khi và chỉ khi chỉ tiêu này lớn hơn 1,
chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 bao nhiêu, hoạt động càng có hiệu quả cao bấy
nhiêu. Ngợc lại, khi chỉ tiêu này nhỏ hơn hay bằng 1, hoạt động xem nh không
đem lại hiệu quả. Đây là quan niệm chung nhất về hiệu quả. Tuy nhiên, tuỳ
thuộc vào chủ thể và mục tiêu đặt ra mà kết quả đạt đợc có thể là lợi ích kinh tế
hoặc lợi ích xã hội hoặc là cả lợi ích kinh tế lẫn lợi ích xã hội. Vì vậy, chúng ta
thờng có hai phạm trù về hiệu quả đó là; phạm trù hiệu quả kinh tế và phạm trù
hiệu quả xã hội.
20
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng hiện vẫn là hoạt động mang lại
phần lớn thu nhập cho các ngân hàng, vì vậy, hiệu quả tín dụng là vấn đề hết sức
quan trọng và luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng. Nhng để nhìn nhận
một cách chi tiết, sâu sắc về hiệu quả tín dụng thì không phải là vấn đề đơn giản.
Trong thực tế, đôi lúc chúng ta cha hiểu đúng ý nghĩa cụm từ "hiệu quả tín dụng".
Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận sai lệch trong đánh giá và quản lý tín dụng. Do vậy,
cần phải có cái nhìn đúng đắn về hiệu quả TDNH.
Nếu nhìn từ phơng diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệ giữa ngời cho vay và ngời
đi vay. Ngời đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Ngời cho
vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình. Nh vậy, giữa hai chủ thể đã hoàn
thành trách nhiệm với nhau. Nhng xét một cách tổng thể, quan hệ tín dụng
không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan hệ với các mặt khác nhau của
xã hội. Chính vì vậy, khi đề cập đến phạm trù hiệu quả TDNH, chúng ta phải
xuất phát từ bản chất của nó, đó là: vốn cho vay của ngân hàng đợc khách
hàng sử dụng vào quá trình SXKD, dịch vụ một cách hiệu quả nhằm tạo ra
một lợng tiền lớn hơn để hoàn trả cho ngân hàng. Qua quá trình chu chuyển
tiền tệ này, ngân hàng sẽ thu lại đợc vốn đã cho vay và tiền lãi, khách hàng thì
sử dụng vốn đi vay của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu về vốn cho hoạt động

* Nhóm chỉ tiêu định tính: Nhóm chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả TDNH
đợc thể hiện qua khả năng thu hồi vốn đã cho vay trong thời hạn quy định của
hợp đồng tín dụng đối với NHTM, khả năng SXKD của khách hàng vay vốn và
tác động của việc sử dụng vốn đến sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng. Do
vậy, về mặt định tính, hiệu quả TDNH thể hiện qua việc cho vay phải tuân thủ
đúng các quy định, chế độ, thể lệ tín dụng, các nguyên tắc căn bản của tín
dụng, đó là:
22
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả lãi và gốc theo thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn tín dụng theo mục đích đã thoả
thuận với ngân hàng.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phơng án hoặc dự án kinh doanh có hiệu quả.
Những nguyên tắc này đã trải qua các thời kỳ khác nhau và đợc đúc kết
thành chuẩn mực. Các nguyên tắc này hình thành nh một quy luật phát triển nội
tại của tín dụng, không thể vi phạm và tách rời trong quan hệ tín dụng và tạo
nên sự vững chắc trong quan hệ tín dụng. Vì vậy, một trong các nguyên tắc bị
coi nhẹ hoặc nhấn mạnh sẽ phá vỡ sự vững chắc đó, làm mất đi vai trò của tín
dụng và trở thành vật cản kìm hãm hoặc đẩy lùi sự phát triển của nền kinh tế.
Vì vậy, hiệu quả tín dụng phải bắt nguồn từ việc tuân thủ các nguyên tắc tín
dụng, thái độ chấp hành sẽ chi phối đến hoạt động khác. Việc thẩm định, kiểm
tra trớc, trong và sau khi cho vay nhằm phát hiện vấn đề nảy sinh trong quan hệ
tín dụng và các điều kiện kèm theo cũng xuất phát từ việc tôn trọng các nguyên
tắc đó. Cũng thông qua cách thức, thái độ tổ chức đảm bảo cho việc thực hiện
các nguyên tắc này của ngân hàng và khách hàng, ta có thể có những đánh giá
bớc đầu về hiệu quả tín dụng. Hiệu quả tín dụng thể hiện kết quả thực hiện trọn
vẹn ba nguyên tắc tín dụng, đợc phản ánh bởi hiệu quả kinh doanh của từng tổ
chức kinh tế, tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội qua từng thời kỳ.
* Nhóm chỉ tiêu định lợng: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định đ-
ợc kết quả cụ thể là hoạt động đó có mang lại hiệu quả hay không. Các chỉ tiêu

- Lãi suất huy động bình quân: chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà NHTM
bỏ ra để huy động đợc 100 đồng vốn. Lãi suất huy động vốn bình quân càng
thấp sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu chi phí trả lãi vay.
Lãi suất huy động bình
quân
=
Chi phí trả lãi
x 100
Vốn huy động

24
- Lãi suất cho vay bình quân: chỉ tiêu này phản ánh thu lãi mà NHTM
đạt đợc từ 100 đồng vốn cho vay. Lãi suất cho vay bình quân càng cao sẽ giúp
cho ngân hàng gia tăng thu nhập từ lãi vay.
Lãi suất cho vay
bình quân
=
Thu lãi cho vay
x 100
Tổng d nợ
- Chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình
quân (H1): chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa thu lãi và chi lãi mà NHTM đạt
đợc từ 100 đồng vốn cho vay nh thế nào. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng
ngân hàng có cơ hội để bù đắp các chi phí khác để đạt lợi nhuận cao.
H1 = Lãi suất cho vay bình quân - Lãi suất huy động bình quân
Ba là, các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng:
- Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ giữa d nợ xấu so với tổng d nợ của NHTM ở một
thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, quý, năm.
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu

Chi phí cho hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này lớn hơn 1, phản ánh hoạt động tín dụng có hiệu quả và ngợc
lại, hoạt động tín dụng của ngân hàng không có hiệu quả. Đây là chỉ tiêu đợc
xem là quan trọng nhất phản ảnh mức độ hiệu quả của hoạt động TDNH cao
hay thấp và là chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả tổng hợp của các chỉ tiêu trên, đồng
thời cũng là chỉ tiêu cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kế tiếp.
- Doanh lợi hoạt động tín dụng: chỉ tiêu doanh lợi hoạt động tín dụng
cho biết khi ngân hàng đầu t 100 đồng vốn tín dụng thì thu về đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận tín dụng.
Doanh lợi hoạt động
tín dụng
=
Lợi nhuận
x 100
D nợ tín dụng

- Mức sinh lời một lao động: Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi
nhuận bình quân trên một lao động tại ngân hàng.
Mức sinh lời một lao động =
Lợi nhuận tín dụng
Số lao động
Các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhóm chỉ tiêu thứ t là chỉ
tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả mọi nỗ lực của ngân hàng trong thời kỳ nhất
định. Nhóm chỉ tiêu này chịu ảnh hởng rất lớn của ba nhóm chỉ tiêu trên, do
vậy, có thể xem ba nhóm chỉ tiêu trên là nguyên nhân và nhóm chỉ tiêu thứ t là
kết quả. Cụ thể nh: Năng suất lao động tăng, hiệu quả sử dụng vốn tăng, mức

Trích đoạn Các căn cứ nền tảng xây dựng phơng hớng và mục tiêu phát triển Xác định và lựa chọn đối tợn gu tiên đầu t Đa dạng hoá các phơng thức cho vay vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status