Thực trạng và giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nhà nước một thành viên xây lắp hoá chất (CCIC) - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời Mở Đầu
Hoà nhập vào xu thế hội nhập trong khu vực và thế giới, nền kinh tế của nước ta
ngày càng phát triển. Việc mở cửa thị trường làm cho áp lực cạnh tranh với tất cả các
mặt hàng trong nước ngày càng trở lên ngay gắt. Hoạt động xây lắp vốn được coi là
hoạt động được hỗ trợ nhiều từ phía nhà nước nay cũng đang phải đối mặt với một
thực tế chung đó là: Các công ty sẽ phải tự chủ trong các hoạt động kinh doanh của
mình, phải đối phó với nguy cơ cạnh tranh ngày càng khốc liệt khi mà nước ta đã gia
nhập tổ chức thương mại thế giới. Đất nước phát triển, giá trị xây dựng cũng tăng lên
theo nhu cầu. Vậy làm thế nào để có thể giữ vững và phát triển đựơc thị phần là điều
mà nhiều công ty quan tâm. Em cũng rất may mắn vì có cơ hội thực tập ở công ty xây
dựng có tên là: Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất nên em có
cơ hội để tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty cũng như có cơ hội tìm hiểu
kĩ hơn về tình hình hoạt động. Xây lắp hiện nay ở Việt Nam.Là một công ty có bề
dày hoạt động trong lĩnh vực Xây lắp và đựơc TCT Xây dựng Công nghiệpViệt Nam
đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu bức thiết hiện nay là làm thế nào để
nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Công ty nên em đã mạnh dạn viết đề tài:
“Thực trạng và giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH nhà nước một thành viên xây lắp hoá chất (CCIC)”
Bố cục của đề tài gồm 3 phần chính:
Chương I: Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của công
ty và thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty.
Chương II: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Chương III: Định hướng và một số kiến nghị, giải pháp đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty.
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các chú, chị Hồng trong phòng cơ điện đã
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
Th.S Trần Mai Hoa đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập này.
Do kiến thức của em con hạn chế nên trong bài viết này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô trong bộ
môn.

máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc, nhà máy tuyển quặng Apatít Lào Cai, nhà máy xi
2
Chuyên đề tốt nghiệp
măng Tam Điệp, nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, tham gia chế tạo và lắp dựng hệ
thống tuyến đường dây tải điện cao áp 500KV, tuyến vi ba quốc gia, các công sở,
giảng đường đại học, khách sạn …
Đặc biệt trong những năm gần đây công ty đã tham gia xây dựng nhiều dự án
có vốn đầu tư nước ngoài như: Khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng ,nhà máy cơ
khí nặng HANVICO nhà máy thép VINAUSTEEL Hải Phòng, nhà máy ti vi màu
LG-SEL, nhà máy TOYOTA, nhà máy cao su INOUE Vĩnh Phú, nhà máy PVC Đông
Nai, dự án nâng cấp cơ sở vật chất trường học _Khu vực các tình miền núi phía Bắc,
nhà máy đạm Phú Mỹ….Công ty cũng mở rộng hợp tác với các công ty xây dựng
quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Italia…mở rộng liên
doanh liên kết với nhiều tổng công ty trong các ngành, các viện các trường đại học và
các tổ chức tư vấn phục vụ cho trương trình phát triển doanh nghiệp .
Quá trình phát triển của CCIC gắn liền với sự đổi mới không ngừng về lực lượng
công nghệ kĩ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý. Hiện nay, CCIC với hơn 1300 cán
bộ công nhân viên, trong đó có hơn 220 kĩ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc các
nghành xây dựng, cơ khí, địên, điện lạnh, cấp thoát nước, thông gió, kiểm định, đo
lường ….và trên 1000 thợ lành nghề xây dựng và lắp ráp thiết bị công nghệ, hàn gió
cao áp . CCIC đặc biệt thành thạo trong các công việc thuộc các nghành xây lắp công
nghiệp hoá chất như: Thiết bị siêu trường, siêu trọng, chịu áp lực cao, công tác hàn
cao áp, hàn nhựa, kim loại màu, các hệ thống chống ăn mòn hoá chất, lắp đặt hệ
thống điện, tự động hoá và thông tin tín hiệu. Đặc biệt, CCIC xây dựng và hoàn
thiện các loại tháp có kết cấu bê tông vỏ mỏng bằng công nghệ côp pha trượt, bê tông
dự ứng lực, nâng kết cấu vật nặng và các công trình xây dựng dân dụng cao tầng có
yêu cầu kĩ thuật phức tạp .
Trong những năm gần đây, để phấn đấu trở thành nhà tổng thầu, CCIC đã đầu tư
chiều sâu nhiều thiết bị chuyên dùng như cẩu bánh xích 250 tấn, hệ thống côp pha
trượt, hệ thống kéo căng dự ứng lực, nâng kết cấu vật nặng, đầu tư chất xám, đổi mới

án
Phòng
Quản

công
trình
Phòng

Điện
Phòng
Tư vấn
Thiết kế
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H36
HCHC
HCcchh
hhtt
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H76
HCHC
HCcchh
hhtt

hành
dự
án
Các đội
trực
thuộc
công ty
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây

diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
TỔNG CÔNG TY XDCN VIỆT NAM- VINAINCON
Q.LÝ C.LƯỢNG
CN
công
ty
TNH
H
MTV

XLH

lượng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
3.1. Phòng kinh tế lao động(chỉ quản lý lao động trực tiếp ).
*Xây dựng kế hoạch tiền lương theo quý ,năm .
Kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền lương cho người lao động theo quý ,năm
*Đảm bảo các chế độ cho người lao động :BHXH,BHYT (Tham gia và chi trả theo
đúng luật).
* Quản lý người lao động: Theo hình thức hồ sơ từ khi người lao động trực tiếp vào
công ty cho đến khi ra khỏi công ty .
* Thực hiện công tác an toàn lao động: Xây dựng kế hoạch, theo dõi tổ chức việc học
tập trang bị công tác an toàn lao động trong toàn bộ công ty .
* Xây dựng kế hoạch tham gia chỉ đạo việc huấn luyện, đào tạo lại, thi tuyển nâng
bậc cho công nhân trực tiếp .
3.2. Phòng tổ chức hành chính
*Chức năng quản trị :
- Tiếp nhận các thông tin(Công văn giáy tờ, tiếp nhận khách đến làm việc với
công ty) từ bên ngoài công ty, từ công ty ra bên ngoài .
- Điều phối phương tiện đi lại phục vụ công việc chung của công ty.
- Lưu giữ quản lý tài liệu .
* Quản lý gián tiếp (Nhân viên văn phòng, lãnh đạo ):Tuyển dụng , đào tạo
3.3 Phòng tài chính ,kế toán
Quản lý tình hình tài chính của công ty, tính toán các kết quả hoạt động lỗ lãi,
lập báo cáo tài chính hàng quý, năm .
Phản ánh kịp thời toàn diện cụ thể :Tổng hợp thống kê, kiểm kê, tổng hợp báo
cáo thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng, năm; tổng hợp báo cáo quyết toán quý, 6
tháng, năm.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán tài chính, kiểm tra báo cáo quyết toán
hàng năm của các đơn vị .
6

Chuyên đề tốt nghiệp
Xây dựng các chương trình, dự án tổng thể mang tính định hướng ,tham gia
triển khai các dự án khả thi đã được phê duyệt .
3.8 . Phòng cơ điện .
Quản lý toàn bộ thiết bị của công ty, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm mới,
sửa chữa hàng quí, năm.
Tham gia xây dựng dự án đầu tư mới, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư
của các chi nhánh .
Theo dõi tình hình hoạt động của các thiêt bị để đảm bảo an toàn : Đối với các
thiêt bị cần kiểm định thì cần đưa đi kiểm định, mua bảo hiểm cho các thiết bị phục
vụ cho công tác sản xuất
Thẩm định các dự án liên quan đến máy móc thiết bị.
Theo dõi khấu hao tài sản, điều chuyển tài sản trong nội bộ các chi nhánh .
4. Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty .
4.1.Mục tiêu hoạt động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đăng kí và pháp luật cho phép
nhằm tối đa hoá lợi nhuận; tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động;
tăng đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
4.2. Ngành nghề kinh doanh và phạm vi hoạt động .
4.2.1. Ngành nghề kinh doanh .
Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng; xây dựng đường bộ,
sân bay, bến cảng; công trình thuỷ lợi hồ chứa nước, đường dây và trạm điện đến
220kv.
Lắp đặt đồng bộ dây truyền thiết bị công nghệ; hoá chất, xây dựng, xi măng,
điện, thuỷ lợi, đo lường và tự động hoá.
Sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, và các sản phẩm
bê tông.
Thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm B, tư vấn đầu tư và quản
lý dự án.
8

1 Máy ủi 10 2000 SNG- Japan
2 Máy xúc 15 2001 SNG- Japan
2 Xe lu 4 2001 SNG-Germany
3 Cẩu tự hành 10 2001 6-34 T SNG- Japan
4 Cẩu tháp 5 1990 H 40m-120m SNG
5 Xe nâng 15 1998 5-17 T SNG-Germany
6 Xe ben 65 1997 Japan-
Germany
7 Xe kéo rơ moóc(25-35t) 2 1992 25-35T SNG
8 Xe tải 18 1990 5-10T SNG
9 Trạm trộn bê tông 30m
3
/h 3 1998 30m
3
/h Germany-V.N
10 Máy trộn bê tông 1-5m
3
/h 10 2000 1-5m
3
/h SNG-Germany
9
Chuyên đề tốt nghiệp
11 Máy bơm bê tông 1 2000 USA
12 Xe bơm bê tông 2 2000 Germany-
Korea
13 Máy đầm rung 20 2000 Various
14 Máy đầm xoa bề mặt 3 2000 Japan
15 Xe chở bê tông 11 2000 15m
3
SNG- Japan

100W,125KVA
4 2000 100W,125KVA Japan
34 Máy phát điện 30W,75KVA 2 2000 30W,75KVA Japan
35 Máy phát điện 5 KVA 2 2000 5KVA Japan
36 Máy nén khí động cơ điện 2 2000 5m
3
/phút Japan
37 Máy nén khí động cơ Diezel 4 2003 10m
3
/phút Japan
38 Máy phun cát 4 2001 5m
3
/phút China
39 Máy phun sơn 2 mỏ 15 2000 China
40 Máy bơm nước chạy điện 12 1998 50-80m
3
/phút Japan
41 Hệ kích rút, kéo căng dự
ứng lực
1 1998 50-150T Japan
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức)
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu hết MMTB của công ty đều có nguồn gốc từ
nước ngoài trong đó Japan chiếm tỷ lệ cao nhất là 18/49 tiếp sau đó là Trung Quốc và
Đức. MMTB có nguồn gốc từ những nước phát triển có trình độ khoa học công nghệ
cao, hiện đại và đặc biệt là những quốc gia có những công trình kiến trúc xứng tầm
thế giới. Thời gian sản xuất của các loại MMTB này là khá đa rạng, có những thiết bị
được sản xuất từ những năm 1990 nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ còn lại hầu như là sản
xuất từ những năm gần đây. Những loại MMTB có vai trò như là công nghệ xây

Số
người
Phân theo số năm công tác
<=5
năm
<=10
năm >10năm
Tổng số 220 107 74 48
1 Xây dựng dân dụng công nghiệp ,giao thông 105 54 33 18
Kiến trúc sư 6 1 5

Kỹ sư xây dựng, vật liệu xây
dựng, máy xây dựng 89 51 22 16
Kỹ sư xây dưng giao thông 7 1 5 1
KTS quy hoạch đô thị 3 1 1 1
2 Cơ khí chế tạo Kỹ sư cơ khí chế tạo 23 4 13 6
3 Điện và tự động hoá Kỹ sư điện và tự động hoá 14 7 5 2
4 Kinh tế xây dựng Kỹ sư kinh tế xây dựng 21 6 7 8
5 Quản trị kinh doanh Cử nhân quản trị doanh nghiệp 25 17 3 5
6 Kinh tế tài chính Cử nhân kinh tế tài chính 31 14 9 8
7 Ngoại giao ngoại ngữ Cử nhân ngoại giao ,ngoại ngữ 8 5 3 1
8 Kỹ sư khác Kỹ sư trắc địa 1 1

Qua bảng số liệu ta thấy lực lượng lao động có trình độ đại học và sau đại học là
220 người.Trong đó số người có thời gian làm việc trong kĩnh vực xây dựng lớn hơn
hoặc bằng 10 năm là 48 người chiếm 21.82 %, có 74 người làm việc từ 5 đến 10 năm
trong lĩnh vực xây dựng (chiếm 33.64 %).Nếu gắn hạn mức thời gian lao động theo
thang điểm từ cao đến thấp (từ1 tương ứng với thời gian<=5 năm, số 2 tương ứng với
thời gian lao động là từ 5-10 năm, số 3 tương ứng với thời gian =>10 năm ) thì ta có
Hệ số trung bình cho thời gian lao động là:

Tổng số 718 57 181 210 148 105 17
1 Thợ nề 179 9 51 68 34 17
2 Thợ mộc 54 0 11 19 17 7
3 Thép 17 0 1 7 6 3
4 Phun sơn,phun cát 4 0 4
5 Lắp máy , ống 31 1 2 10 8 10
6 Lắp ráp 33 1 8 10 7 7
7 Thợ điện 64 3 19 17 12 13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
8 Thợ hàn 78 3 20 19 15 21
9 Thợ gò 8 5 1 2
10 Thợ bào 1 1
11 Thợ tiện 10 2 4 1 3
12 Thợ nguội 51 4 20 18 9
13 Thợ rèn 4 1 2 2
14 Lái xe 44 16 16 7 12
15 Vận hành 16 1 8 5
16 Húc ,xúc , ủi. 10 1 7 2
17 Lái cẩu 2 1 1
18 Sửa chữa,gia công kết cấu 15 6 5 4
19 Đúc 2 2
20 Trắc địa 4 1 2 1
(Nguồn số liệu:phòng tổ chức nhân sự)
.Lao động phổ thông: 380 người
Bảng 1.5: Bảng số liệu năng lực nguồn nhân lực.
Loại Kỹ sư cán bộ
trình độ ĐHvà
sau ĐH
Công nhân kĩ

2036,36 18,14 23647,85 42,7 3505,323 9,98 9666,14 23,4
2 Đầu tư xây lắp 9004,15 80,2 31384,031 56,7 31266,65 89,053 31282,07 75,74
3 Đầu tư
Nguồn nhân lực
98,6 0,878 160,5 0,314 171,13 0,487 180,4 0,44
4 Đầu tư khác 87,25 0,782 158,469 0,286 169,71 0,48 172,03 0,42
5 Tổng vốn đầu tư 11226,36 100 55350,85 100 35112,813 100 41300,64 100
( Nguồn số liệu phòng tài chính kế toán).
Vốn được chia làm 2 loại:Vốn cố định và vốn lưu động .
Tỷ lệ vốn cố định trên vốn lưu động là 7.7/3.4 đó cũng là một tỷ lệ phù hợp với
lĩnh vực hoạt động chính của công ty là xây lắp hoá chất.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn vốn của công ty được chia ra làm 3 loại:
- Thứ nhất ,là nguồn vốn tự có: Đây là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp,
nguồn vốn do lợi nhuận của đơn vị để lại, quỹ khấu hao.
-Thứ hai, là nguồn vốn vay: Chủ yếu là vay từ ngân hàng đầu tư và phát triển
VN. Đây là nguồn vay vốn chủ yếu và có thể vay được với số lượng lớn.Hình thức
vay chủ yếu là trung và dài hạn do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là xây
lắp hoá chất, thời hạn thu hồi vốn dài. Ngoài ra, còn có nguồn vay khác
-Thứ ba: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.
Bảng 1.7: Cơ cấu nguồn vốn:
Tổng vốn 11226.36 55350.85 35112.813 41300.64
Vốn tự có 3704.7 17158.759 11587.233 13629.21
Vốn vay 7521.66 34871.04 23525.58 27671.43
Vốn ngân sách 0 3321.051 0 0
Qua bảng số liệu ta thấy vốn ngân sách tham gia ngày càng ít và có xu hướng là
không sử dụng nguồn vốn này nữa. Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng tự lập trong
các khoản vốn thực hiện đầu tư.
Tỷ lệ vốn vay /vốn tự có là gần như không đổi qua các năm. Tỷ lệ vốn vay bằng

2.Tính tất yếu khách quan phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh của một công ty.
Nhưng chúng ta có thể khái quát khả năng cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp
cố gắng đạt được và duy trì thị trường để có được lợi nhuận nhất định.Thực chất khi
đề cập đến khả năng cạnh tranh thì cũng đồng nghĩa với việc chiếm lĩnh thị trường và
tạo ra lợi nhuận.
Tăng cường khả năng cạnh tranh là việc mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng thực
hiện. Trong cơ chế thị trường hiện nay thì việc tăng khả năng cạnh tranh là một đòi
hỏi khách quan đặc biệt trong bối cảnh có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ
thuật, hội nhập quốc tế đang diễn ra trên các khía cạnh của đời sống, những đòi hỏi
của khách hàng về sản phẩm ngày càng khắt khe hơn. Người tiêu dùng luôn muốn
tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn với giá cả hợp lý.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có mức độ cạnh tranh khá gay gắt.
Đặc biệt là trong bối cảnh đất nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
thì số lượng các công ty xây dựng trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào thị
trường ngày một nhiều hơn với kĩ thuật hiện đại hơn và năng lực tài chính cũng vững
vàng hơn. Do đó vấn đề bức xúc trong hoàn cảnh hiện nay là công ty phải tìm cách
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc phải đầu
tư nâng cao khả năng cạnh tranh của chính công ty.
Thực chất tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là doanh nghiệp cố gắng
tạo ra được ngày càng nhiều hơn các ưu thế trên tất cả các mặt để có thể chiếm lĩnh
được thị trường như giá cả, chất lượng, nhãn hiệu, uy tín…Khi doanh nghiệp phải áp
dụng tổng hợp các biện pháp khác nhau như cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành
sản phẩm, hạ giá bán sản phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến,hiện đại trong sản xuất
sản phẩm để nâng cao chất lượng của sản phẩm, chất lượng của đội ngũ lao động…
Đối với công ty thì tăng khả năng cạnh tranh chính là đầu tư nâng cao chất lượng, kĩ
thuật MMTB, nâng cao chất lượng trình độ nguồn nhân lực, xây dựng cơ cấu vốn
đầu tư hợp lý cũng như huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn…..

trong nước (Vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, từ ngân sách của nhà
nước, vốn vay từ ngân hàng,các quỹ tín dụng…) và vốn nước ngoài( viện trợ, vay từ
các tổ chức tín dụng nước ngoài..) Mặt khác việc phân bổ vốn để thực hiện dự án đầu
tư phải đảm bảo chắc chắn hay nói cách khác là các nguồn huy động vốn phải chắc
chắn, tin cậy. Nguồn vốn đảm bảo tính an toàn trong việc chi trả vốn vay. Ở doanh
nghiệp xây dựng thì tỷ lệ hợp lý là vốn tự có là 40%, còn đi vay là 60%.
3.2 Năng lực về kĩ thuật, máy móc thiết bị.
Công ty xây lắp hóa chất tiến hành đầu tư mua sắm MMTB với kĩ thuật hiện
đại để tiến hành xây dựng các công trình. Công ty vừa đóng vai trò là bên mời thầu
để đầu tư mua sắm MMTB vừa đóng vai trò là nhà thầu để tham gia đấu thầu thực
hiện các công trình, dự án xây lắp.
Như vậy lợi nhuận thu được trực tiếp từ việc xây lắp các công trình còn đầu tư
vào MMTB là yếu tố gián tiếp để tạo ra lợi nhuận. Năng lực về MMTB là yếu tố gián
tiếp tạo ra lợi nhuận cho nên nó là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
19
Chuyên đề tốt nghiệp
cạnh tranh của công ty. Năng lực về MMTB chính là công nghệ để thực hiện các
công trình. Nếu công nghệ hiện đại sẽ đảm bảo cho công trình đạt chất lượng,đúng
tiến độ, hiện đại…làm giảm chi phí xây dựng, tạo niềm tin với khách hàng.Uy tín cho
doanh nghiệp chính là cơ hội để doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị
trường.
3.3 Năng lực về nhân sự.
Con người được đánh giá là bộ não của một tổ chức.Một tổ chức muốn tồn tại
và phát triển lâu dài thì bộ não của nó phải hoạt động tốt.Chính vì thế năng lực nhân
sự của công ty là vô cùng quan trọng. Năng lực nhân sự được thể hiện qua các mặt:
+ Thái độ làm việc.
+ Phong cách làm việc.
+ Trình độ của người lao động.
+ Thâm niên công tác trong lĩnh vực xây dựng.
Khách hàng luôn muốn làm việc với những người có thái độ làm việc vui vẻ,

ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào sảy ra trong tổ chức cũng nhý ngoài môi
trýờng.
- Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của tổ
chức với chi phí thấp nhất.
3.5 Khách hàng.
Công ty cần xác định rõ khách hàng của mình là ai? Đồng thời phải xác định
được đâu là khách hàng tiềm năng, khách hàng trung thành, khách hàng tương lai…
để có một chiến lược marketing phù hợp giữ chân những khách hàng trung thành và
thu hút thêm khách hàng từ thị trường. Khách hàng chính là nguồn tạo ra doanh thu
cho công ty. Càng có nhiều khách hàng thì doanh thu sẽ càng lớn, lợi nhuận càng
tăng, thị phần của công ty trên thị trường ngày càng được giữ vững.
3.6 Nhà cung cấp.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Để đảm bảo tiến độ thi công các công trình thì công ty phải có nguồn nguyên
vật liệu phải cung ứng đúng thời gian, chất lượng, số lượng. Do đó công ty phải có
nhà cung cấp nguyên vật liệu trung thành, nguồn cung cấp đa rạng với giá cả hợp lý.
Công ty phải trả lời các câu hỏi:
+ Đặc tính chất lượng nguyên vật liêu sủ dụng cho dự án:
Thông thường người ta chọn nguyên vật liệu có chất lượng phù hợp với chất
lượng của sản phẩm sẽ được sản xuất.Chất lượng của nguyên vật liệu được thể hiện
bỏi những đặc tính: Tính chất lý học (kích cỡ, hình dạng,tỷ trọng, điếm nóng chảy,
điểm sôi, độ xốp..), tính chất hoá học (thành phần hoá hoc, độ tinh khiết, độ cứng của
nước,chỉ số ô xi hoá..), tính chất cơ học (độ biến dạng, độ dẻo, độ cứng…), các đặc
tính về điện và từ.
+ Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu:
Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu có ảnh hưởng sống còn và quy mô
của dự án sau khi đã xác định được quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu sử dụng cho dự án phải đảm bảo cho dự án hoạt
động đến hết đời.

hợp phải cạnh tranh với các nhà sản xuất nước ngoài, khi đó cần phải đánh giá sự gay
gắt của việc cạnh tranh theo những yếu tố chi phí sản xuất, khả năng sản xuất,khả
năng tài chính, khả năng quản lý và trình độ kĩ thuật. Trên cơ sở nghiên cứu các đối
thủ cạnh tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để từ đó xây
dựng chiến lược cạnh tranh thích hợp.
3.8 Hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin trong một tổ chức ảnh hưởng khá lớn đến các quyết định
chiến lược của công ty. Nếu thông tin được khai thác chính xác, kịp thời, đầy đủ sẽ
giúp cho cấp quản trị đưa ra các quyết định chính xác, góp phần vào thành công của
công ty.
3.9 Môi trường tự nhiên.
Với hoạt động xây lắp thì môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến tiến độ thi
công các công trình. Trước khi đi vào xây dựng người quản lý dự án phải nghiên cứu
kĩ lưỡng vấn đề: địa chất, địa hình, khí hậu…để chọn ra giải pháp thi công hợp lý.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiều nhà đầu tư không nghiên cứu kĩ vấn đề gây tổn thất rất lớn, các công trình thì
bị hỏng phải thi công lại, gây lãng phí nguồn lực.
Ngoài các nhân tố trên còn nhiều nhân tố khác như chính sách pháp luật của nhà
nước có liên quan đến xây lắp, các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn
xây lắp, công tác quy hoạch, giải thể……..
Chương II.Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty.
1.Phân tích điểm mạnh - điểm yếu – cơ hội – đe doạ của công ty:
1.1 Mô hình SWOT:
Đánh giá điểm mạnh(Strengths) và các điểm yếu (Weakneses) hay còn gọi là
phân tích bên trong trên các giác độ như: Nhân sư, tài chính, công nghệ, uy tín, tiếng
tăm, mối quan hệ, văn hoá, truyền thống của tổ chức…
Đánh giá cơ hội(oppinion) hay là đe doạ(Threats) hay còn gọi là phân tích bên
ngoài vì những nhân tố đó đến từ môi trường bên ngoài như: Sự biến động của nền

1
T
n
. . . .
Điểm . . . .
mạnh . . . . .
.
S
n
S
n
O
1
. . . . . . . . S
n
O
n
S
n
T
1
. . . . . . . . . S
n
T
n
24
Chuyên đề tốt nghiệp
W
1
W

1
. . . . . .W
n
T
n

Các thành phần của ma trận SWOT có thể gợi ý về các giải pháp chiến lược nhằm
phát huy điểm mạnh để tận dụng các cơ hội (qua việc phân tích S
i
O
j
) và ngăn chặn
mối đe doạ ra sao (qua các S
i
T
j
); hay biết được các điểm yếu có thể hạn chế ra sao
trong việc nắm bắt các cơ hội (qua các W
i
O
j
) và tạo ra sự khó khăn như thế nào trong
việc chống dữ các mối đe doạ.
Việc phân tích bên trong bên ngoài như đã đề cập ở trên giúp xác định đâu là lợi
thế cạnh tranh cuả một cá nhân, đơn vị, tổ chức, một ngành. Lợi thế cạnh tranh có
thể được xem xét trên nhiều phương diện như:Chất lượng cạnh tranh, giá cả, sự độc
đáo về kiến trúc, công nghệ…Từ việc xác định ra lợi thế cạnh tranh mạnh nhất, nhà
quản trị sẽ chọn lựa chiến lược tương ứng để khai thác nó.
1.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe doạ của công ty.
Qua việc tìm hiểu về công ty cũng như các nghiên cứu về môi trường bên ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status