QUY TRÌNH sản xuất xi măng - Pdf 23

;;QUY TRÌNH - CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT***************************************************************************
***************************************************************************
1. Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất xi măng

2. Quá trình sản xuất xi măng được mô tả qua 3 giai đoạn cụ thể
như sau:
I/. Quá trình chuẩn bị nguyên nhiên liệu:
Từ mỏ, đá vôi được khai thác (nổ mìn) và được vận chuyển bằng xe tải
về đổ qua máy đập búa (1) đưa về kích thước nhỏ hơn và đưa lên máy
rải liệu (2) để rải liệu chất thành đống trong kho (đồng nhất sơ bộ).
Tương tự với đất sét, quặng sắt( hoặc đá đỏ), than đá và nguyên liệu
khác cũng được chất vào kho và đồng nhất theo cách trên.
Tại kho chứa, mỗi loại sẽ được máy cào liệu (5) và (6) cào từng lớp
(đồng nhất lần hai) đưa lên băng chuyền để nạp vào từng Bin chứa liệu
(7) theo từng loại Đá Vôi, Đất Sét, Quặng Sắt, Thạch Cao, Than
Than Đá thô từ kho chứa sẽ được đưa vào máy nghiền đứng (20) để
nghiền, với những hạt đạt yêu cầu sẽ được đưa vào Bin chứa (21) còn
những hạt chưa đạt sẽ hỗi về máy nghiền nghiền lại đảm bảo hạt than
nhiên liệu cháy hoàn toàn khi cấp cho đầu lò nung và tháp trao đổi nhiệt.
II/. Quá trình sản xuất Clinker thành phẩm:
Từ các Bin chứa liệu (7), từng loại nguyên liệu được rút ra và chạy qua
hệ thống cân định lượng theo đúng tỷ lệ cấp phối đưa ra từ nhân viên
vận hành điều khiển (tỷ lệ phối liệu được quyết định từ phòng thí
nghiệm). Tấc cả nguyên liệu đó sẽ được gom vào một băng tải chung và
đưa vào máy nghiền đứng (8) để nghiền về kích thước yêu cầu (<15%
khi qua sàn 0.08mm), tại đây nguyên liệu đã được đồng nhất một lần
nữa. Bột liệu sau khi nghiền được chuyển lên Silo chứa liệu sống (9)
chuẩn bị để cấp cho lò nung, dưới Silo liệu sống phải có hệ thống sục
khí nén liên tục vào Silo để tiếp tục đồng nhất lần nữa. Để có một sản
phẩm Clinker ổn định chúng ta thấy nguyên liệu phải qua ít nhất 4 lần

Al2O3, Fe2O3 có trong nguyên liệu kết hợp với nhau tạo thành một số
khoáng chính quyết định chất lượng của Clinker như: C
3
S, C
2
S, C
3
A và
C
4
AF. Viên Clinker ra khỏi lò sẽ rơi xuống dàn làm lạnh (13), hệ thống
quạt cao áp đặt bên dưới sẽ thổi gió tươi vào làm nguội nhanh viên
Clinker về nhiệt độ khoảng 50 ÷ 90
0
C, sau đó Clinker sẽ được chuyển
lên Silo chứa Clinker.
III/. Quá trình sản xuất xi măng và đóng bao thành phẩm:
Clinker sẽ được rút từ Silo, cấp vào Bin chứa (15) để chuẩn bị nguyên
liệu cho quá trình nghiền xi măng. Tương tự Thạch Cao và Phụ Gia từ
kho cũng được chuyển vào Bin chứa riêng theo từng loại. Dưới mỗi Bin
chứa, nguyên liệu được qua cân định lượng theo đúng khối lượng của
đơn phối liệu, xuống băng tải chính đưa vào máy cán (16) để cán sơ bộ,
sau đó được đưa vào máy nghiền xi măng (17). Bột liệu ra khỏi máy
nghiền được đưa lên thiết bị phân ly (18), tại đây những hạt chưa yêu
cầu sẽ được hồi lưu về máy nghiền để nghiền tiếp còn những hạt đạt
kích thước yêu cầu được phân ly tách ra, đi theo dòng quạt hút đưa lên
lọc bụi (19) thu hồi toàn bộ và đưa vào Silo chứa xi măng (22). Quá trình
nghiền sẽ diễn ra theo một chu trình kín và liên tục.
Từ Silo chứa (22) xi măng sẽ được cấp theo 2 cách khác nhau:
1. Rút xi măng cấp trực tiếp cho xe bồn nhận hàng dạng xá/rời


Số : 1228/BXD-HĐXD
V/v Góp ý về thiết kếcơ sởcông trình Nhà máy ximăngQuảng Phúc,
QuảngBình. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2009
V/v Góp ý về thiết kếcơ sởcông trình Nhà máy ximăngQuảng Phúc,
QuảngBình.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2009
Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 185/VCM-DA ngày 22/5/2009 của
Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Việt Nam đề nghị góp ý về thiết kế cơ
sở công trình Nhà máy xi măng Quảng Phúc, kèm theo hồ sơ thiết kế cơ
sở.
Thiết kế cơ sở Nhà máy xi măng Quảng Phúc đã được Bộ Xây dựng
thẩm định thiết kế cơ sở tại văn bản số 567/BXD-KSTK ngày
31/03/2008, địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Quảng Phúc, huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Do việc giải phóng mặt bằng không
thuận lợi phải thay đổi địa điểm xây dựng nhà máy, vì vậy phải điều
chỉnh thiết kế cho phù hợp với điều kiện thực tế xây dựng công trình.
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng
Quy định chi tiết một số nội dụng của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế cơ sở, Bộ Xây dựng có ý kiến như
sau:
I. Thông tin chung về công trình
- Tên công trình: Nhà máy xi măng Quảng Phúc thuộc dự án Nhà máy xi

của Hoa Kỳ.
II- Hồ sơ thiết kế cơ sở:
1. Văn bản pháp lý:
- Văn bản số 666/TTg-CN ngày 01/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc bổ sung dự án nhà máy xi măng Bố Trạch(nay là xi măng Quảng
Phúc), tỉnh Quảng Bình vào quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Văn bản số 570/UBND ngày 12/3/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình về
việc đổi tên Dự án và thành lập Công ty đầu tư Dự án xi măng Quảng
Phúc.
- Văn bản số 2609/VPCP-KTN ngày 24/04/2008 của Văn phòng Chính
phủ về việc đổi tên dự án xi măng Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Quảng
Bình về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy sản xuất
Clanhke – Dự án xi măng Quảng Phúc, tại xã Văn Hoá, huyện Tuyên
Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Quảng
Bình về việc giới thiệu địa điểm xây dựng trạm nghiền, cảng chuyên
dụng và kho bãi của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Việt Nam tại Khu
công nghiệp cảng biển Hòn La.
-Giấy phép số 1598/GP-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường cấp phép cho Công ty cổ phần Đầu tư-Thương mại Chí
Thành thăm dò mỏ đá tại khu Lèn Đứt Chân, xã Văn Hoá, huyện Tuyên
Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Giấy phép số 1614/GP-BTNMT ngày 14/8/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường cho phép Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Việt Nam tiếp tục
thực hiện thăm dò khoáng sản mỏ đá vôi Lèn Đứt Chân, xã Văn Hoá,
huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Văn bản số 433/CĐS-PCVT ngày 09/04/2008 của Cục đường sông
Việt Nam về việc thoả thuận cảng thuỷ nội địa chuyên dùng Nhà máy xi

lò nung, nghiền than, lọc bụi điện, bể dầu, khí nén …thiết kế bậc chịu
lửa bậc 1, các công trình còn lại bậc 2.
- Các hạng mục công trình bến cảng: bao gồm cảng sông nội địa Hạ
Trang (xuất sản phẩm và nhập nguyên liệu cho nhà máy sản xuất
clanhke), cảng biển chuyên dùng Hòn La (xuất sản phẩm và nhập
nguyên liệu cho trạm nghiền xi măng), đầu tư theo dự án riêng.
b/ Dây chuyền công nghệ sản xuất được thiết kế theo phương pháp khô
với hệ thống lò quay, có tháp trao đổi nhiệt gồm hai nhánh 5 tầng xiclon,
có buồng phân hủy, đốt hoàn toàn bằng than cám 4c HG Quảng Ninh.
c/ Nguyên, nhiên liệu sử dụng: Đá vôi Lèn Đứt Chân, đất sét Thọ Lộc,
Đồng Trại; cao silic Đức Hoá, Lý Hoà; quặng sắt Sen Thuỷ, Tiến Hoá;
thạch cao Lào; Than cám 4a HG Hòn Gai- Quảng Ninh và dầu DO.
d/ Các chỉ tiêu kỹ thuật chính: Chất lượng clanhke CPC50 theo
TCVN7024-2002 đạt tiêu chuẩn sản xuất xi măng PCB40 theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN6260:1997. Nhiên liệu sử dụng 100% than cám
4cHG Hòn Gai. Nhiệt năng tiêu tốn (từ nhiên liệu): <730kcal/ kg clanhke.
Điện năng tiêu tốn: cho sản xuất clanhke < 65kWh /tấn; cho sản xuất xi
măng (40kWh/tấn. Nồng độ bụi phóng thải tại miệng các ống khói: <
30mg/Nm3.
3.2. Giải pháp xây dựng:
- San nền:
+ Mặt bằng nhà máy được san với độ dốc 0,3% về phía Đông Nam và
Nam. Cốt san nền được chia thành 2 cốt: Khu vực kho chứa nguyên
liệu, cao độ trung bình là +19,8; khu vực đặt dây chuyền sản xuất chính,
cao độ trung bình là +13,5. Đất san nền sử dụng chủ yếu từ đất đào tại
chỗ, hệ số đầm nén k=0,90.
+ Mặt bằng Trạm nghiền xi măng được san nền ở cốt cao độ trung bình
là +5.8m hướng dốc thoát nước mặt bằng ra phía Đông và phía Nam
với độ dốc san nền 1,0% - 1,3%.
- Hệ thống đường giao thông nội bộ: Kết cấu mặt đường gồm 2 loại: loại

nhà hành chính, nhà khách và giới thiệu sản phẩm, nhà ăn ca sử dụng
cọc BTCT tiết diện (300x300)mm; các hạng mục như: nhà chờ, nhà bảo
vệ, nhà để xe, gara ôtô sử dụng móng nông đặt trên đất nền thiên nhiên.
+ Trạm nghiền xi măng: Các hạng mục sản xuất chính có tải trọng lớn
như si lô xi măng, kho than, silô clanhke, nhà nghiền xi măng có tải
trọng lớn sử dụng cọc khoan nhồi đường kính (1000mm; Các hạng mục
sản xuất chính có tải trọng trung bình như trạm tiếp nhận phụ gia, trạm
xuất than đường bộ, kho thạch cao và phụ gia, hệ cầu băng tải sử dụng
móng cọc BTCT tiết diện (350x350)mm; Các hạng mục phụ trợ, quy mô
nhỏ như nhà cầu cân, trạm xử lý nước, trạm phân phối nước, các trạm
điện, xưởng sửa chữa cơ điện v.v…. sử dụng móng cọc (300x300)mm;
Các hạng mục nhà văn phòng như nhà hành chính, nhà khách và giới
thiệu sản phẩm, nhà ăn ca sử dụng cọc BTCT tiết diện (300x300)mm;
các hạng mục có tải trọng nhỏ như nhà chờ, nhà bảo vệ, nhà để xe,
gara ôtô sẽ sử dụng móng nông đặt trên đất nền thiên nhiên.
- Giải pháp kết cấu thân công trình:
+ Kho đá vôi, kho trung chuyển than do có diện tích lớn, mặt bằng hình
tròn, theo yêu cầu công nghệ không có cột chống giữa nên chọn giải
pháp móng, cột BTCT đỡ hệ kết cấu mái mạng tinh thể không gian. Bao
che tường gạch, lợp tôn đỡ bằng hệ xà gồ thép;
+ Kho đất sét, kho phụ gia điều chỉnh và than, kho phụ gia và thạch cao
kết cấu chịu lực sử dụng hệ khung cột và vì kèo thép tổ hợp, tường bao
che bằng bê tông hoặc tường xây gạch kết hợp với tấm kim loại mầu và
tấm nhựa trong.
+ Tháp trao đổi nhiệt kết cấu chịu lực sử dụng hệ khung cột, dầm, sàn
BTCT kết hợp với kết cấu thép tại các sàn thiết bị, lan can, cầu thang.
+ Các trạm đập, các trạm định lượng, nhà nghiền liệu, nhà làm nguội,
nhà nghiền than, nhà nghiền xi măng, nhà đóng bao kết cấu chịu lực sử
dụng hệ khung, sàn BTCT, cầu thang giao thông giữa các tầng sử dụng
kết cấu thép.

3.5. Hệ thống thoát nước:Thoát nước được phân thành 2 hệ thống riêng
biệt: Nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa; nước thải
sản xuất và nước thải sinh hoạt được thu gom về các hố thu để xử lý
đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 trước khi thải vào các hệ thống thoát
nước của khu vực. Nước mưa thu vào cống chạy dọc các đường nội bộ
và thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.
3.6. Hệ thống đo lường, tự động điều khiển quá trình sản xuất: Hệ thống
điều khiển vận hành nhà máy kiểu tập trung, bao gồm các máy tính
chuyên dụng đặt tại phòng điều khiển trung tâm và các phòng điều khiển
khu vực, các tủ PLC điều khiển quá trình. Điều khiển vận hành dây
truyền sản xuất được thực hiện tại phòng điều khiển trung tâm .
3.7. Hệ thống cung cấp khí nén: Nhà máy sản xuất clanhke bố trí 03
trạm khí nén có tổng công suất 6480m3/h (108 m3/ph); Trạm nghiền xi
măng bố trí 03 trạm nén khí với tổng công suất 7560m3/h (126m3/ph)
phục vụ cho dây chuyền sản xuất từ tiếp nhận nguyên liệu đến xuất sản
phẩm.
3.8. Hệ thống phòng chống cháy nổ: Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động
cho các hạng mục: Trạm điện, phòng máy biến áp, hầm cáp điện, phòng
điều khiển, kho bao giấy, kho nhiên liệu và các sàn, trần giả. Trang bị hệ
thống cứu hỏa cho xưởng nghiền than, sitec chứa dầu gồm: Các bể
chứa nước cứu hoả, cụm xe moóc bọt hóa chất, hệ thống bơm áp lực
cao, vòi phun nước nhỏ trong kho bao giấy và các bình bọt cứu hỏa, các
thiết bị phát hiện khói và báo cháy tự động.
3.9. Hệ thống thông gió và điều hòa không khí: Điều hòa không khí và
thông gió bằng hệ thống độc lập cho các phòng điều khiển, phòng điện
và phòng thí nghiệm.
3.10. Hệ thống thông tin: Bao gồm thông tin điện thoại vô tuyến và hữu
tuyến, truyền thanh công cộng được nối liền với trung tâm thông tin đặt
dưới sự quản lý của hệ thống quản lý nhà máy.
III- ý kiến về thiết kế cở sở:

phép xây dựng theo quy định và chỉ được đưa công trình vào sử dụng
sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
Luật bảo vệ môi trường và Luật phòng cháy chống cháy. Chủ đầu tư chỉ
được xây dựng công trình khi có quyết định cho thuê đất của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền và hoàn tất các thủ tục về giấy phép thăm dò,
khai thác mỏ đá vôi, đất sét.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trong nội
dung quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy xi măng Quảng Phúc, đã
được phê duyệt tại Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của
UBND tỉnh Quảng Bình về: Đấu nối đường giao thông, cấp nước, địa
điểm thoát nước, chất lượng nước thải… và các quy định nêu trong
Quyết định số 894/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình, đặc biệt việc
bảo vệ môi trường và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của cảng
biển Hòn La trong quá trình thi công xây dưng và vận hành nhà máy.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở công trình Nhà
máy xi măng Quảng Phúc. Chủ đầu tư căn cứ ý kiến trên để hoàn thiện
thiết kế cơ sở trước khi phê duyệt dự án và thực hiện các bước tiếp
theo phù hợp với các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Nơi nhận
- Như trên
- UBND tỉnh Quảng Bình
- - Sở XD tỉnh Quảng Bình
- Lưu VP, VLXD, HĐXD.
KT.BỘ TRƯỞNGTHứ
trưởng
Đã ký
Bùi Phạm Khánh
Nơi nhận
- Như trên
- UBND tỉnh Quảng Bình

A hàm lượng 5 ÷15%.
- Khoáng Alumôferit canxi C
4
AF hàm lượng 10÷18%.
- Pha thuỷ tinh , hàm lượng từ 15 ÷ 30%.
Trong xi măng PCB clanhke chiếm đến 60 %.

* Phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết ( Thạch cao).
Bản thân clanhke xi măng Poóc lăng được nghiền mịn khi trộn với nước
đóng rắn rất nhanh. Để giải quyết vấn đề này, người ta đưa vào nghiền trộn với
clanhke một lượng phụ gia từ 3 ÷ 5% để làm chậm thời gian đóng rắn của xi
măng. Loại phụ gia phổ biến nhất đáp ứng được yêu cầu này là Thạch Cao.
Thạch cao có cấu tạo hoá học đầy đủ: CaSO
4
.2H
2
O, khi nung ở nhiệt độ
t
0
C >100 thì thạch cao chuyển sang dạng khan: CaSO
4
.0,5H
2
O.
Tác dụng của Thạch Cao:
- Điều chỉnh thời gian đóng rắn của xi măng
- Tạo bộ khung cấu trúc ban đầu để các khoáng khác kết tinh
Đối với xi măng Poóc lăng thường lượng Thạch Cao pha vào từ 3,5 đến 5 %.
* Phụ gia.
- Phụ gia trợ nghiền :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status