bai thi tim hieu ve phap luat bien gioi quoc gia - Pdf 23

BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Họ Tên: HỒ VĂN MINH – Sinh năm 1980.
Giới tính: Nam
Dân tộc: kinh
Đơn vị: Trường THCS Sơn Hà .
C â u 1 : Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định cụ thể
như thế nào?
Tr ả l ờ i
*Biên gi ớ i qu ố c gia:
Biên giới quốc gia là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định phạm vi chủ
quyền quốc gia của một nước đối với lãnh thổ quốc gia (vùng đất và lòng đất phía dưới;
vùng biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khoảng không trên vùng đất và vùng
biểnđó)
*Biên gi ớ i qu ố c gia n ướ c C ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a Vi ệ t Nam:
* Điều 1 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng
đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong
đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Điều 5 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
1
1. Biờn gii quc gia c xỏc nh bng iu c quc t m Vit Nam ký kt hoc gia
nhp hoc do phỏp lut Vit Nam quy nh.
2. Biờn gii quc gia trờn t lin c hoch nh v ỏnh du trờn thc a bng h
thng mc quc gii.
3. Biờn gii quc gia trờn bin c hoch nh v ỏnh du bng cỏc to trờn hi
l ranh gii phớa ngoi lónh hi ca t lin, lónh hi ca o, lónh hi ca qun o ca
Vit Nam c xỏc nh theo Cụng c ca Liờn hp quc v Lut bin nm 1982 v
cỏc iu c quc t gia Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam v cỏc quc gia hu
quan. Cỏc ng ranh gii phớa ngoi vựng tip giỏp lónh hi, vựng c quyn v kinh t

*Khoản 1; 2 Điều 6 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành
chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;
2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành
chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;
* Điều 8 Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam
1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết
địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp
với biên giới quốc gia trên đất liền.
2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa
giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
3. Danh sách các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới
trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên
giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn ở khu
vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Mọi hoạt động của người, phương tiện; việc quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự
an toàn xã hội ở khu vực biên giới thực hiện theo Nghị định về quy chế khu vực biên giới
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về
Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam
Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là
khu vực biên giới) bao gồm các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính tiếp giáp với
đường biên giới quốc gia trên đất liền. Mọi hoạt động trong khu vực biên giới phải tuân
theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác với Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp
luật về biên giới quốc gia thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ
về Quy chế khu vực biên giới biển nước CHXHCN Việt Nam

*Luật Biển năm 1982 quy định: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyết đối
trong nội thủy như đối với lãnh thổ của Quốc gia ven biển.
2. Chế độ pháp lý vùng lãnh hải nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Điều 9 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
Lãnh hải của Việt Nam rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài. Lãnh hải của
Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo.
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977:
- Lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ở phía ngoài
đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các
đảo ven bờ của Việt Nam tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra.
4
- Vùng biển ở phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển là nội thuỷ của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn
đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển của lãnh hải.
* Theo công ước LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
- Lãnh h ả i là vùng nằm ngoài đường cơ sở có chiều rộng 12 hải lý. Tại đây, quốc gia ven
biển được quyền tự do đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên. Các
tàu thuyền nước ngoài được quyền "qua lại không gây hại" mà không cần xin phép nước
chủ. Đánh cá, làm ô nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không được xếp vào dạng "không
gây hại". Nước chủ cũng có thể tạm thời cấm việc "qua lại không gây hại" này tại một số
vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh.
- Vùng nước quần đảo:Công ước đưa ra định nghĩa về các quốc gia quần đảo, cũng như
định nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ đường biên giới lãnh thổ của mình như thế
nào. Đường cơ sở được vẽ giữa các điểm ngoài cùng nhất của các đảo ở ngoài cùng
nhất, đảm bảo rằng các điểm này phải đủ gần nhau một cách thích đáng. Mọi vùng nước
bên trong đường cơ sở này sẽ là vùng nước quần đảo và được coi như là một phần của
lãnh hải quốc gia đó.
3. Chế độ pháp lý vùng tiếp giáp lãnh hải nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

nhiên. Trong vùng đặc quyền kinh tế, nước ngoài có quyền tự do đi lại bằng đường thủy
và đường không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển. Nước ngoài cũng có thể
đặt các đường ống ngầm và cáp ngầm.
5. Chế độ pháp lý thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977
- Thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy biển và lòng
đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài
lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách
đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lý thì thềm
lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò,
khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinh vật thuộc
loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam.
* Theo công ước LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
- Th ề m l ụ c đ ị a : là vành đai mở rộng của lãnh thổ đất cho tới mép lục địa (continental
margin), hoặc 200 hải lý tính từ đường cơ sở, chọn lấy giá trị lớn hơn. Thềm lục địa của
một quốc gia có thể kéo ra ngoài 200 hải lý cho đến mép tự nhiên của lục địa, nhưng
không được vượt quá 350 hải lý, không được vượt ra ngoài đư ờ ng đ ẳ ng s â u 2500m một
khoảng cách quá 100 hải lý. Tại đây, nước chủ có độc quyền khai thác khoáng sản và các
nguyên liệu không phải sinh vật sống.
- Cùng với các điều khoản định nghĩa các ranh giới trên biển, Công ước còn quy định các
nghĩa vụ tổng quát cho việc bảo vệ môi trường biển và bảo vệ quyền tự do nghiên cứu
khoa học trên biển. Công ước cũng tạo ra một cơ chế pháp lý mới cho việc kiểm soát khai
thác tài nguyên khoáng sản tại các lòng biển sâu nằm ngoài thẩm quyền quốc gia, được
thực hiện thông qua Ủ y ban đ á y bi ể n qu ố c t ế (International Seabed Authority).
- Các nước không có biển được quyền có đường ra biển mà không bị đánh thuế giao
thông bởi các nước trên tuyến đường nối với biển đó.
* Quy đ ị nh đ ố i v ớ i ng ư ờ i , t à u , thuy ề n ho ạ t đ ộ ng trong khu v ự c bi ê n gi ớ i bi ể n n ư ớ c C ộ ng
h ò a x ã h ộ i ch ủ ngh ĩ a Vi ệ t Nam

khi thực hiện nhiệm vụ.
Chương II:Quy định đối với người, tàu, thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực
biên giới biển Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ
về Quy chế khu vực biên giới biển
Điều 13. Người, tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
phải có các giấy tờ sau:
1. Đối với người:
a) Hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thay hộ chiếu;
b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Đối với tàu thuyền:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;
d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên tàu thuyền và các giấy tờ khác có liên
quan do pháp luật Việt Nam quy định cho từng loại tàu thuyền và lĩnh vực hoạt động (trừ
trường hợp quy định tại Điều 18 của Nghị định này).
Đ

i



u

14.

Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam khi đến xã, phường, thị
trấn giáp biển hoặc ra, vào các đảo, quần đảo (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế cửa
7

Đ

i



u

18.
1. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, tàu thuyền nước
ngoài phải tuân thủ các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm
1982 và các quy định có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va trên biển, các luật và quy
định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập về các vấn đề sau đây :
a) Không làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự môi trường sinh thái của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
b) An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển;
c) Bảo vệ các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải và các thiết bị hay công trình
khác;
d) Bảo vệ các đường dây cáp và ống dẫn;
đ) Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển;
e) Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam liên quan đến việc đánh bắt hải sản;
f) Gìn giữ môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ngăn ngừa, hạn
chế, chế ngự ô nhiễm môi trường;
g) Nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thủy văn;
h) Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định về hải quan, thuế, y tế hay nhập cư của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trong trường hợp để đảm bảo quốc phòng, an ninh của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài có thể bị tạm thời



u

20

. Người, tàu thuyền nước ngoài khi tiến hành hoạt động điều tra thăm dò, khảo
sát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản phải được phép của cơ quan có
thẩm quyền Việt Nam, phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
nơi có biên giới biển biết ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ. Khi hoạt động
phải tuân theo pháp luật Việt Nam và quy định tại Nghị định này.
Đ

i



u

21.
1. Trong những trường hợp xẩy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do khách quan khác (gọi tắt là
bị nạn) mà buộc tàu thuyền phải dừng lại hoặc thả neo trong lãnh hải Việt Nam mà không
thể tuân theo quy định trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
thì người điều khiển tàu thuyền phải thông báo ngay với cảng vụ hoặc cơ quan cứu hộ
và cứu nạn quốc gia hoặc chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của
Việt Nam nơi gần nhất.
2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được thông báo phải tổ chức cứu
nạn hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm tổ chức cứu nạn.
3. Người, tàu thuyền bị nạn phải tuân theo mọi hướng dẫn của cơ quan đến cứu nạn.
C â u 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới biển bị

5. Vượt biên giới quốc gia trái phép, chứa chấp, chỉ đường, chuyên chở, che dấu bọn
buôn lậu vượt biên giới trái phép.
6. Khai thác trái phép lâm thổ sản và các tài nguyên khác.
7. Buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn
hoá phẩm độc hại và hàng hoá cấm nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới.
8. Săn bắn thú rừng quý hiếm, đánh bắt cá bằng vật liệu nổ, kích điện, chất độc và các
hoạt động gây hại khác trên sông, suối biên giới.
9. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường hệ sinh thái.
10. Có hành vi khác làm mất trật tự, trị an ở khu vưc biên giới”.
11. Theo Điều 34 Nghị định 161/2003/NĐ-CP quy định: “Nghiêm cấm các hoạt động sau
đây trong khu vực biên giới biển:
12. Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vô tuyến
điện ở khu vực có biển cấm;
13. Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông đường
thuỷ;
14. Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy đỉnh của pháp luật;
15. Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;
16. Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;
10
17. Phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái với quy
định của pháp luật Việt Nam;
18. Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc
hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối;
19. Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền
Việt Nam;
20. Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn
của các công trình thiết bị trong khu vực biên giới biển;
21. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường;
22. Các hoạt động khác vi phạm pháp luật Việt Nam”.
* Điều 34 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy

b) Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị Toà án tuyên phạt quản chế ở địa
phương (trừ những người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới).
Đ i ề u 7:
11
1. Người nước ngoài đang công tác tại các cơ quan Trung ương vào khu vực biên giới
phải có giấy phép do Bộ Công an cấp; nếu người nước ngoài đang tạm trú tại địa phương
vào khu vực biên giới phải có giấy phép do công an cấp tỉnh nơi tạm trú cấp.
Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam khi đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới
phải có đủ giấy tờ theo quy định của Nghị định này và cử cán bộ đi cùng để hướng dẫn
và thông báo cho công an, Bộ đội biên phòng tỉnh nơi đến.
Người nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải có giấy phép theo quy định tại khoản 1
Điều này và phải trực tiếp trình báo cho Đồn biên phòng hoặc chính quyền sở tại để
thông báo cho Đồn biên phòng.
2. Trường hợp người nước ngoài đi trong tổ chức của Đoàn cấp cao vào khu vực biên
giới thì cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời và làm việc với Đoàn) cử cán bộ đi
cùng Đoàn để hướng dẫn và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan công an và Bộ đội
biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết.
3. Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong khu vực biên giới Việt Nam của những người
trong khu vực biên giới nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biên giới
giữa hai nước.
Đ i ề u 11:
1. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài đủ điều kiện vào khu vực biên giới,
vành đai biên giới nếu ở qua đêm phải đến cơ quan công an cấp xã, phường, thị trấn hoặc
đồn công an sở tại đăng ký quản lý tạm trú theo quy định của pháp luật về đăng ký và
quản lý hộ khẩu.
2. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong khu vực biên
giới phải tuân theo quy định của Nghị định này và điều ước quốc tế về biên giới mà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.
3. Các phương tiện vào khu vực biên giới thì chủ phương tiện phải đăng ký tại trạm
kiểm soát biên phòng về số lượng người đi trên phương tiện, thời gian, phạm vi, nội

c) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, phối
hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và phòng, chống tội phạm.
2. Người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ngày Biên phòng toàn dân theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có trách nhiệm tham mưu cho Bộ Quốc phòng chỉ đạo,
hướng dẫn các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện Ngày Biên phòng toàn
dân.
a) Giáo dục ý thức pháp luật về biên giới quốc gia, tôn trọng biên giới, chủ quyền lãnh
thổ, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức,
cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và của toàn dân; đặc biệt là cán bộ, nhân viên cơ
quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, chính quyền và nhân dân khu vực biên
giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.
b) Huy động các ngành, các địa phương hướng về biên giới, tích cực tham gia xây dựng
tiềm lực về mọi mặt ở khu vực biên giới, tạo ra sức mạnh của toàn dân, giúp đỡ Bộ đội
biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan
chức năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
c) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, phối
hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và phòng, chống tội phạm.
C â u 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia và chế độ
chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân được
huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
Tr ả l ờ i .
* Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia:
* Luật Biên giới quốc gia:
Đ i ề u 29:
1. Biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, công trình biên giới phải được giữ gìn,
quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm chệch hướng đi
của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư hại phải báo ngay cho Bộ

- Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao
ý thức bảo vệ tổ quốc.
- Tích cực học tập kiến thức quốc phòng an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm
vụ quốc phòng.
- Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong
trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa,
biên giới hải đảo.
*Nghị định 161 Điều 9, Điều 33:
Đ i ề u 9.

Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong
khu vực biên giới biển là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực
lượng vũ trang, chính quyền địa phương và mọi công dân.
Đ

i



u

33.
Tổ chức, cá nhân khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới biển hoặc phát hiện, thu được tài sản chìm đắm,
trôi dạt ở biển phải có trách nhiệm thông báo, giao nộp ngay chính quyền địa phương
hoặc Đồn biên phòng hoặc cảng vụ hàng hải nơi gần nhất để xử lý theo quy định của
pháp luật.
* Luật dân quân tự vệ số: 43/2009/QH12/ ngày 23 tháng 11 năm 2009.
Điều 8. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ
1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở;

ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giới đất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua
các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới
15
Ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, dường hàng không)
đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để
làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.
Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ
vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản
quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội
biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ
trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.
Đ i ề u 7
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực
thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội phạm khác
xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo,
vùng biển.
Đ i ề u 8
Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân dân và
dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững mạnh; sẵn
sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lược.
Đ i ề u 9
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng
vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại,
hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển
theo quy định của pháp luật.
Đ i ề u 10
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách
dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị,

biên giới biển để tham gia truy đuổi, trừ tàu thuyền, phương tiện khác của cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền, phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy
động khi thực hiện quyền truy đuổi nếu bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định
của pháp luật.
* Chương 5. Chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ (Luật dân quân tự vệ số:
43/2009/QH12/ ngày 23 tháng 11 năm 2009.)
Đ i ề u 45. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị
1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thôn đội và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ
từ cấp tiểu đội, khẩu đội trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn
vị.
2. Chính phủ quy định mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ.
Đ i ề u 46. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội
trưởng
1. Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng; đóng
và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; trường hợp
có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà
chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.
3. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên
được hưởng phụ cấp thâm niên.
4. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đ i ề u 47. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách trong trường hợp sau đây:
a) Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật

chủ quyền trên các vùng biển, đảo được hưởng các chế độ, chính sách do Chính phủ quy
định.
Đ i ề u 49. Chế độ, chính sách đối với dân quân thường trực
1. Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số 0,08
mức lương tối thiểu chung, được bố trí nơi ăn, nghỉ.
2. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất
12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự
tại ngũ và được hỗ trợ như sau:
a) 01 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 12 tháng đến dưới 18
tháng;
b) 02 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 18 tháng đến dưới 24
tháng;
c) 03 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 24 tháng trở lên.
Đ i ề u 50. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời gian làm nhiệm vụ của tự vệ
nòng cốt
1. Cán bộ, chiến sĩ tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức trong
thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này thì được tạm
hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
2. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của pháp luật
về lao động.
Đ i ề u 51. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương,
hy sinh
1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị thương trong khi thực hiện nhiệm
vụ quy định tại Điều 8 của Luật này; nếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được thanh
toán tiền khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 4, 5
18
và 6 Điều 8 của Luật này, nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận
của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng
lao động; nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí.
2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8

3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;
4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên
phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;
5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động
bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;
6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên
giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;
7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở
khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội
biên phòng;
Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng./.
Người dự
thi
Hồ Văn
Minh
20


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status