Đề tài điện toán đám mây cho các ứng dụng đa phương tiện - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp
Đề Tài:Điện Toán Đám Mây Cho Các Ứng Dụng Đa
Phương Tiện
Giảng Viên Hướng Dẫn :TS.Nguyễn Tài Hưng
Sinh Viên Thực Hiện :Vũ Thành Chung
Lớp :Điện tử 10-K52
MSSV :20070343
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây, chủ đề “điện toán đám mây” đang là một trong những chủ để
được nhắc đến nhiều nhất tại các sự kiện công nghệ ở Việt Nam. Nhất là sau hội thảo
"Hành trình tới công nghệ điện toán đám mây" do Microsoft tổ chức ngày 2/3/2011 tại Hà
1
Đồ án tốt nghiệp
Nội, với sự tham dự của hơn 300 chuyên gia IT và các nhà lãnh đạo của các doanh
nghiệp.
Không nằm ngoài xu thế chung của ngành công nghệ thông tin thế giới, Việt Nam
đang dần tiếp cận dịch vụ đám mây thông qua các dự án của một số doanh nghiệp nước
ngoài như Microsoft, Intel, IBM… Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn
đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu năng lực công nghệ thông tin, chi phí đầu tư
hạn chế… Hầu hết các nhà lãnh đạo công nghệ thông tin đều khá kỳ vọng khi nhận định
về công nghệ này. Với những sự kì vọng to lớn như vậy đối với công nghệ điện toán đám
mây. Việc nghiên cứu và triển khai các dịch vụ sao cho có hiệu quả về chi phí cũng như
chất lượng và đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng đang là yêu cầu được đặt ra bức
thiết đối với các nhà cung cấp dịch vụ.
Trong cuốn đồ án “Nghiên cứu ứng dụng điện toán đám mây cho các dịch vụ đa
phương tiện” này tôi sẽ nghiên cứu về điện toán đám mây và ứng dụng của điện toán đám
mây cho một trong những dịch vụ đa phương tiện khá phổ biến hiện nay là dịch vụ truyền
hình qua giao thức Internet-IPTV. Đồ án sẽ bao gồm các nội dung như sau:
Chương I: Điện toán đám mây - trình bày tổng quan về điện toán đám mây, hiện thực
hóa đám mây và nhận định xu hướng phát triển của điện toán đám mây trên thế giới cũng

riêng công ty cũng như dữ liệu khách hàng, đối tác là một trong những bài toán được ưu
tiên hàng đầu và đang không ngừng gây khó khăn cho họ. Để có thể quản lý được nguồn
dữ liệu đó, ban đầu các doanh nghiệp phải đầu tư, tính toán rất nhiều loại chi phí như chi
phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì, sửa chữa,
… Ngoài ra họ còn phải tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị, phải kiểm soát
việc bảo mật dữ liệu cũng như tính sẵn sàng cao của dữ liệu.
Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy
giúp các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, các doanh nghiệp sẽ không còn quan
3
Đồ án tốt nghiệp
tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ
thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn.
Thuật ngữ “cloud computing” còn được bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cả mọi thứ như
dữ liệu, phần mềm, tính toán, … lên trên mạng Internet. Chúng ta sẽ không còn trông thấy
các máy PC, máy chủ của riêng các doanh nghiệp để lưu trữ dữ liệu, phần mềm nữa mà
chỉ còn một số các “máy chủ ảo” tập trung ở trên mạng. Các “máy chủ ảo” sẽ cung cấp
các dịch vụ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý dữ liệu dễ dàng hơn, họ sẽ chỉ trả chi
phí cho lượng sử dụng dịch vụ của họ, mà không cần phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng
cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ. Xu hướng này sẽ giúp nhiều cho các công ty,
doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không có cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ để lưu trữ, quản lý
dữ liệu tốt.
Vậy “cloud computing” là gì ? Nó có thể giải quyết bài toán trên như thế nào và có
những đặc điểm nổi bật gì ? Chúng ta sẽ đi qua các phần sau để nắm rõ vấn đề này.
1.1.2.
1.1.2.
Định nghĩa
Định nghĩa
“Điện toán đám mây là một khái niệm rộng, nhưng theo quan điểm của chúng tôi,
nó tương quan với các phương thức để cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ và phần mềm
thông qua mạng theo nhu cầu, phù hợp với quy mô. Điện toán đám mây dựa trên một nền

1.1.4.
1.1.4.
Các loại hình đám mây
Các loại hình đám mây
1.1.4.1.
1.1.4.1.
Đám mây công cộng
Đám mây công cộng
Đám mây công cộng là các dịch vụ đám mây được một bên thứ ba (người bán) cung
cấp. Chúng tồn tại ngoài tường lửa công ty và chúng được lưu trữ đầy đủ và được nhà
cung cấp đám mây quản lý.
Các đám mây công cộng cố gắng cung cấp cho người tiêu dùng với các phần tử công
nghệ thông tin tốt nhất. Cho dù đó là phần mềm, cơ sở hạ tầng ứng dụng hoặc cơ sở hạ
tầng vật lý, nhà cung cấp đám mây chịu trách nhiệm về cài đặt, quản lý, cung cấp và bảo
6
Đồ án tốt nghiệp
trì. Khách hàng chỉ chịu phí cho các tài nguyên nào mà họ sử dụng, vì thế cái chưa sử
dụng được loại bỏ.
Tất nhiên điều này liên quan đến chi phí. Các dịch vụ này thường được cung cấp với
"quy ước về cấu hình," nghĩa là chúng được phân phối với ý tưởng cung cấp các trường
hợp sử dụng phổ biến nhất. Các tùy chọn cấu hình thường là một tập hợp con nhỏ hơn so
với những gì mà chúng đã có nếu nguồn tài nguyên đã được người tiêu dùng kiểm soát
trực tiếp. Một điều khác cần lưu ý là kể từ khi người tiêu dùng có quyền kiểm soát một
chút trên cơ sở hạ tầng, các quy trình đòi hỏi an ninh chặt chẽ và tuân thủ quy định dưới
luật không phải lúc nào cũng thích hợp cho các đám mây chung.
1.1.4.2.
1.1.4.2.
Đám mây riêng
Đám mây riêng
Đám mây riêng là các dịch vụ đám mây được cung cấp trong doanh nghiệp. Những

phần riêng và chung có thể làm cho việc thực hiện thậm chí phức tạp hơn nhiều. Do đây
là một khái niệm kiến trúc tương đối mới trong điện toán đám mây, nên cách thực hành và
các công cụ tốt nhất về loại này tiếp tục nổi lên và bất đắc dĩ chấp nhận mô hình này cho
đến khi hiểu rõ hơn.
1.1.4.4.
1.1.4.4.
Đám mây cộng đồng
Đám mây cộng đồng
Đám mây cộng đồng là đám mây liên quan đến việc chia sẻ cơ sở hạ tầng giữa các tổ
chức, các nhóm đối tượng có mục đích chia sẻ cùng một nội dung. Ví dụ như các tổ chức
hay một nhóm đối tượng thuê những đám mây riêng để chia sẻ chung những nôi dung về
âm nhạc, phim ảnh, công nghệ, quân sự…
1.1.5.
1.1.5.
Đặc điểm của điện toán đám mây
Đặc điểm của điện toán đám mây
Nhanh chóng cải thiện với người dùng có khả năng cung cấp sẵn các tài nguyên cơ sở
hạ tầng công nghệ một cách nhanh chóng và ít tốn kém.
Chi phí được giảm đáng kể và chi phí vốn đầu tư được chuyển sang hoạt động chi
tiêu. Điều này làm giảm rào cản cho việc tiếp nhận, chẳng hạn như cơ sở hạ tầng được
cung cấp bởi đối tác thứ 3 và không cần phải mua để dùng cho các tác vụ tính toán thực
hiện 1 lần hay chuyên sâu mà không thường xuyên. Việc định giá dựa trên cơ sở tính toán
theo nhu cầu thì tốt đối với những tùy chọn dựa trên việc sử dụng và các kỹ năng IT được
đòi hỏi tối thiểu (hay không được đòi hỏi) cho việc thực thi.
Sự độc lập giữa thiết bị và vị trí làm cho người dùng có thể truy cập hệ thống bằng
cách sử dụng trình duyệt web mà không quan tâm đến vị trí của họ hay thiết bị nào mà họ
đang dùng, ví dụ như PC, mobile. Vì cơ sở hạ tầng off-site (được cung cấp bởi đối tác thứ
3) và được truy cập thông qua Internet, do đó người dùng có thể kết nối từ bất kỳ nơi nào.
Việc cho thuê nhiều để có thể chia sẻ tài nguyên và chi phí giữa một phạm vi lớn
người dùng, cho phép:

- Vấn đề về lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu được lưu trữ tập trung ở các kho dữ liệu
khổng lồ. Các công ty lớn như Microsoft, Google có hàng chục kho dữ liệu
trung tâm nằm rải rác khắp nơi trên thế giới. Các công ty lớn này sẽ cung cấp
các dịch vụ cho phép doanh nghiệp có thể lưu trữ và quản lý dữ liệu của họ trên
các kho lưu trữ trung tâm.
- Vấn đề về sức mạnh tính toán: Có 2 giải pháp chính.
• Sử dụng các siêu máy tính (super-computer) để xử lý tính toán.
• Sử dụng các hệ thống tính toán song song, phân tán, tính toán lưới (grid
computing).
9
Đồ án tốt nghiệp
- Vấn đề về cung cấp tài nguyên, phần mềm: Cung cấp các dịch vụ như IaaS
(Infrastructure as a Service), PaaS (Platform as a Service), SaaS (Software as a
Service).
Hình 1.3: Minh họa về dịch vụ của điện toán đám mây
1.1.7.
1.1.7.
So sánh điện toán đám mây và điện toán truyền thống
So sánh điện toán đám mây và điện toán truyền thống
Sự khác nhau giữa điện toán đám mây và điện toán truyền thống được thể hiện trong
bảng dưới đây:
Điểm so sánh
Điện toán truyền thống
Sử dụng Riêng Chia sẻ
Tính dễ sử dụng Mua sắm phần cứng
truyền thống
Tự phục vụ
Khả năng mở rộng Các dịch vụ mới được bổ
sung một cách thụ động
Mở rộng theo nhu cầu

1.2.1.
1.2.1.
Các dịch vụ của đám mây
Các dịch vụ của đám mây
1.2.1.1.
1.2.1.1.Dịch vụ cơ sở hạ tầng-IaaS
Dịch vụ cơ sở hạ tầng-IaaS
Những kiến trúc ảo xếp chồng là một ví dụ của xu hướng mọi thứ là dịch vụ và có
cùng những điểm hơn hẳn một máy chủ cho thuê. Không gian lưu trữ và các thiết bị mạng
tập trung, máy trạm thay vì đầu tư mua nguyên chiếc thì có thể thuê đầy đủ dịch vụ bên
ngoài. Những dịch vụ này thông thường được tính chi phí trên cơ sở tính toán chức năng
và lượng tài nguyên sử dụng (và từ đó ra chi phí) sẽ phản ảnh được mức độ của hoạt
động. Đầy lầ một sự phát triển của những giải pháp lưu trữ web và máy chủ cá nhân ảo.
Tên ban đầu được sử dụng là dịch vụ phần cứng (HaaS) và được tạo ra bởi một nhà
kinh tế học Nichlas Car vào thang 3 năm 2006, nhưng điều này cần thiết. Nhưng từ này
đã dần bị thay thế bởi khái niệm dịch vụ hạ tầng vào khoảng cuối năm 2006.
Những đặc trưng tiêu biểu:
12
Đồ án tốt nghiệp
- Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bị mạng, bộ
nhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu.
- Khả năng mở rộng linh hoạt
- Chi phí thay đổi tùy theo thực tế
- Nhiều người thuê có thể cùng dùng chung trên một tài nguyên
- Cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi một nguồn tài nguyên
tích toán tổng hợp.
1.2.1.2.

yếu tố về nền tảng hệ thống.
• Ưu điểm trong những dự án tập hợp những công việc nhóm có sự phân tán
về địa lý.
• Khả năng tích hợp nhiều nguồn của dich vụ Web
• Giảm chi phí ngoài lề khi tích hợp các dịch vụ về bảo mật, khả năng mở
rộng, kiểm soát lỗi…
• Giảm chi phí khi trừu tượng hóa công việc lập trình ở mức cao để tạo dục vụ,
giao diện người dùng và các yếu tố ứng dụng khác.
• Mong đợi ở người dùng có kiến thức có thể tiếp tục hoàn thiện và hỗ trợ
tương tác với nhiều người để giúp xác định mức đô khó khăn của vấn đề
chúng ta gặp phải.
• Hướng việc sử dụng công nghệ để đạt được mục đích tạo điều kiện dễ dàng
hơn cho việc phát triển ứng dụng đa người dùng cho những người không chỉ
trong nhóm lập trình mà có thể kết hợp nhiều nhóm cùng làm việc.
- Khó khăn:
• Ràng buộc bởi nhà cung cấp: do giới hạn phụ thuộc và dịch vụ của nhà cung
cấp.
• Giới hạn phát triển: độ phức tạp khiến nó không phù hợp với yêu cầu phát
triển nhanh vì những tính năng phức tạp khi hiện thực trên nền tảng web.
1.2.1.3.
1.2.1.3.
Dịch vụ phần mềm-SaaS
Dịch vụ phần mềm-SaaS
Dịch vụ phần mềm (SaaS) là một mô hình triển khai ứng dụng mà ở đó người cung
cấp cho phép người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu. Những nhà cung cấp SaaS có thể lưu
trữ ứng dụng trên máy chủ của họ hoặc tải ứng dụng xuống thiết bị khách hàng, vô hiệu
hóa nó sau khi kết thúc thời hạn. Các chức năng theo yêu cầu có thể được kiểm soát bên
trong để chia sẻ bản quyền của một nhà cung cấp ứng dụng thứ ba.
Những đặc trưng tiêu biểu:
- Phần mềm sẵn có đòi hỏi việc truy xuất, quản lý qua mạng.

- Có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.
- Không lãng phí tài nguyên.
1.2.2.2.
1.2.2.2.
Ảo hóa
Ảo hóa
lưu trữ
lưu trữ
Hiện nay các nhà lưu trữ cung cấp đã được cung cấp giải pháp lưu trữ hiệu suất cao
cho khách hàng của họ trong một thời gian tương đối lâu. Trong hình thức cơ bản nhất
của nó, lưu trữ ảo hóa tồn tại trong việc ta lắp ráp ổ đĩa vật lý nhiều thành một thực thể
duy nhất được trình bày để các máy chủ lưu trữ và chạy hệ điều hành chẳng hạn như triển
khai RAID. Điều này có thể được coi là ảo bởi vì tất cả các ổ đĩa được sử dụng và tương
tác với như một ổ đĩa logic duy nhất, mặc dù bao gồm hai hoặc nhiều ổ đĩa trong.
Một công nghệ ảo hoá lưu trữ mà ta biết đến SAN (Storeage Area Network – lưu trữ
qua mạng). Storage Area Network (SAN) là một mạng được thiết kế cho việc thêm các
15
Đồ án tốt nghiệp
thiết bị lưu trữ cho máy chủ một cách dễ dàng như: Disk Aray Controllers, hay Tape
Libraries
Với những ưu điểm nổi trội SANs đã trở thành một giải pháp rất tốt cho lưu trữ thông
tin cho doanh nghiệp hay tổ chức. SAN cho phép kết nối từ xa tới các thiết bị lưu trữ trên
mạng như: Disks và Tape drivers. Các thiết bị lưu trữ trên mạng, hay các ứng dụng chạy
trên đó được thể hiện trên máy chủ như một thiết bị của máy chủ (as locally attached
divices)
Có hai sự khác nhau cơ bản trong các thành phần của SANs:
- Mạng (network) có tác dụng truyền thông tin giữa thiết bị lưu trữ và hệ thống
máy tính. Một SAN bao gồm một cấu trúc truyền tin, nó cung cấp kết nối vật
lý, và quản lý các lớp, tổ chức các kết nối, các thiết bị lưu trữ, và hệ thống máy
tính sao cho dữ liệu truyền trên đó với tốc độ cao và tính bảo mật. Giới hạn của

Ảo hóa ứng dụng là giải pháp tiến đến công nghệ "điện tóan đám mây" cho phép bạn
sử dụng phần mềm của công ty mà không cần phải cài vài phần mềm này vào bất cứ máy
tính con nào.
Giải pháp ảo hóa ứng dụng cho bạn những lợi ích nổi trội sau:
- Tất cả các máy tính đều có thể sử dụng phần mềm ảo như đang cài trên máy
tính của mình mà không phải lo về cấu hình (ví dụ chạy Photoshop trên máy P4
chỉ có 512 MB RAM). Tốc độ phần mềm luôn ổn định và không phụ thuộc vào
cấu hình từng máy.
- Các máy tính con luôn ở trong tình trạng sạch và chạy nhanh hơn. Lọai bỏ
hoàn toàn việc phải sửa lỗi phần mềm do virus, spyware hoặc do người dùng
sơ ý.
- Cho phép sử dụng phần mềm mà không phải quan tâm đến hệ điều hành bạn
đang sử dụng (ví dụ: bạn có thể dùng Microsoft Office 2007 ngay trong Linux,
Windows 98 hoặc MAC-OS)
17
Đồ án tốt nghiệp
- Bạn có thể phân phối phần mềm một cách linh động này đến một số cá
nhân hoặc nhóm có nhu cầu sử dụng thay vì cài vào tất cả mọi máy như cách
phổ thông. Việc phân phối hoặc gỡ bỏ phần mềm ra các máy tính có thể diễn
ra chỉ trong vòng chỉ vài giây thay vì hàng tuần nếu như công ty các bạn có
hàng chục máy tính.
- Thông tin luôn luôn được lưu trữ an toàn ở server trung tâm thay vì có thể phân
tán ra từng máy con. Cho dù bạn ở bất cứ nơi nào (tại một máy tính khác, tại
nhà hay thậm chí ở Internet cafe), việc truy nhập và sử dụng phần mềm của
doanh nghiệp trở nên dễ dàng qua một hệ thống bảo mật hiện đại nhất.
Ảo hóa ứng dụng là giải pháp cho phép sử dụng và quản lý phần mềm doanh nghiệp
một cách hiệu quả hệ thống. Tiết kiệm tối đa chi phí bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật và quản lý
từng máy tính.
1.2.3.
1.2.3.

• Điều khiển vào ra và kiểm tra yêu cầu dịch vụ (Service Request
Examiner and Admission Control): Khi một yêu cầu dịch vụ được gửi
lên lần đầu sẽ được phiên dịch thành các yêu cầu về chất lượng dịch vụ
QoS trước khi xác định xem nó sẽ được chấp nhận hay từ chối. Do vậy,
điều đó đảm bảo rằng không có tình trạng quá tải dịch vụ khi mà các yêu
cầu dịch vụ không the được đáp ứng đầy đủ vì giới hạn tài nguyên hệ
thống sẵn sàng. Nó cung cần thông tin về trạng thái cuối cùng về tình
trạng sẵn sàng của tài nguyên (từ cơ chế VM Monitor) và khả năng xử lý
tải (từ cơ chế Service Request Monitor) theo thứ tự để quyết định việc
phân phối tài nguyên một cách hiệu quả. Sau đó nó sẽ phân yêu cầu cho
các máy ảo VM và xác định đặc tả tài nguyên cho máy ảo được phân.
• Tính cước (Pricing): cung cấp cơ chế quyết định cách các yêu cầu dịch
vụ được tính tiền. Ví dụ như yêu cầu có thể được tính tiền dựa theo thời
gian các nhiệm vụ, tỷ lệ giá cả (cố định/thay đổi) hay tính sẵn sàng của
tài nguyên (sẵn có/yêu cầu). Cơ chế định giá phục vụ như nề tảng cho
cung vâp và yêu cầu tài nguyên tính toán trong trung tâm dữ liệu và các
trang thiết bị trong việc cấp phát tài nguyên hiệu quả.
• Tài Khoản (Accounting): cung cấp cơ chế để thao tác trên lưu lượng
dùng tài nguyên được yêu cầu do đó chi phí cuối cùng có thể được tính
toán và tính phí cho người dùng. Thêm vào đó, lịch sử sử dụng có thể
được dùng để tối ưu bởi Service Request Examiner and Admission
Control
• Giám sát máy ảo (VM Monitor): cung cấp cơ chế lưu vết những máy ảo
sẵn sàng và các thông tin về tài nguyên của chúng.
20
Đồ án tốt nghiệp
• Điều phối (Dispatcher): cung cấp cơ chế bắt đầu thực thi việc cấp phát
máy ảo VM của những yêu cầu dịch vụ đã được chấp nhận.
• Giám sát yêu cầu dịch vụ (Service Request Monitor): cung cấp cơ chế
lưu vết tiến trình của yêu cầu dịch vụ.

Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.7: Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây
Với mục tiêu giải quyết các bài toán về dữ liệu, tính toán, dịch vụ, … cho khách
hàng, cloud computing đã và đang mang lại lợi nhuận lớn, đem đến một sân chơi, một thị
trường rộng lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ, nên sự phát triển nhanh chóng của nó có
thể được tính bằng từng ngày.
Hình 1.8: Xu hướng phát triển của điện toán đám mây
22
Đồ án tốt nghiệp
Theo báo VNUnet (28/04/2009), trong một cuộc khảo sát các khách hàng sử dụng
các dịch vụ của cloud computing thì có tới 27,7% quan tâm về vấn đề lưu trữ dữ liệu (data
storage);17% về các ứng dụng liên quan tài chính; 12,8% về e-mail.
Thị trường dịch vụ đám mây ước tính sẽ tăng từ $46.6 tỷ trong năm 2008
lên $150.1 tỷ trong năm 2013, với tốc độ tăng trưởng chung hàng năm khoảng 26.5%
Ví dụ như thị trường dịch vụ đám mây tại Nhật Bản được dự báo sẽ tăng 40% / năm
trong vòng 4 năm tới, tăng từ $1.8 tỷ đến $4.9 tỷ.
Hình 1.9: Dự báo tăng trưởng của dịch vụ đám mây tại Nhật Bản
Phần lớn sự tăng trưởng là do sự chuyển đổi các dịch vụ CNTT từ mô hình truyền
thống sang mô hình điện toán đám mây mới, tạo cơ hội đáng kể cho các doanh nghiệp
tăng doanh thu.
1.3.2.
1.3.2.
Điện toán đám mây-xu hướng
Điện toán đám mây-xu hướng
Thời gian gần đây,chủ đề “điện toán đám mây” đang là một trong những chủ để được
nhắc đến nhiều nhất tại các sự kiện công nghệ tại Việt Nam. Nhất là sau hội thảo "Hành
trình tới công nghệ điện toán đám mây" do Microsoft tổ chức ngày 2/3/2011 tại Hà Nội,
với sự tham dự của hơn 300 chuyên gia IT và các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp.
Dù được thế giới dự đoán sẽ là "cơn sóng thần công nghệ " song khái niệm điện toán
đám mây vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam.

người đang kiếm tìm giải pháp nâng cao năng suất cho doanh nghiệp.
Tiếp theo sau hội thảo ngày 02/03, “Vietnam Cloud computing Day 2011” (Ngày
Điện toán đám mây Việt Nam 2011) diễn ra ngày 9/3 tại Hà Nội cũng đưa ra nhận định:
điện toán đám mây hiện đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển trên thế
giới bởi lợi ích đáng kể mà nó đem lại, ở Việt Nam đây chính là giải pháp tối ưu để các
doanh nghiệp nước ta giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu suất làm việc ở mức tối đa.
24
Đồ án tốt nghiệp
1.4. KẾT LUẬN
1.4. KẾT LUẬN
Chương I đã trình bày những kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, các loại
hình và các đặc điểm của điện toán đám mây. Qua đó chúng ta có thể thấy được rằng điện
toán đám mây hơn hẳn điện toán truyền thống ở nhiều khía cạnh như dễ dàng sử dụng,
khả năng mở rộng và độ sẵn sàng đáp ứng cao, cung cấp nhanh theo yêu cầu và đáng kể
đến nhất là mức chi phí sẽ đỡ tốn kém hơn so với việc sử dụng điện toán truyền thống khi
mà chúng ta chỉ phải chi trả cho những gì mình sử dụng thay vì phải đầu từ trang thiết bị
máy móc đắt tiền.
Dịch vụ đám mây về cơ bản có ba dịch vụ chính đó là dịch vụ cơ sở hạ tầng-cung cấp
tài nguyên phần cứng bao gồm các máy chủ, thiết bị mạng, bộ nhớ, CPU… Dịch vụ nền
tảng-cung cấp nên tảng tính toán và một tập các giải pháp nhiều lớp. Dịch vụ phần mềm-
là mô hình triển khai ứng dụng mà ở đó người cung cấp cho phép người người sử dụng
dịch vụ theo yêu cầu. Các dịch vụ này đều được xây dựng dựa trên sự ảo hóa các thiết bị
phần cứng như ảo hóa máy chủ, ảo hóa lưu trữ, ảo hóa mạng và ảo hóa phần mềm.
Chính nhờ việc sử dụng ảo hóa khiến điện toán đám mây tận dụng hết tất cả các
nguồn tài nguyên về phần cứng từ đó nâng cao được hiệu quả và giảm chi phí trong sản
xuất. Qua đây có thể thấy rằng điện toán đám mây hứa hẹn sẽ là mảnh đất màu mỡ để
phát triển thêm nhiều ứng dụng mới trong tương lai nhất là các dịch vụ đa phương tiện
cần đến một nguồn tài nguyên tính toán khổng lồ để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng
của con người.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status