ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị” - Pdf 23

Lời cảm ơn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu Nội dung
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
TNDN
GTGT
DN
NVCSH
ĐVT
GTGT
KQKD
MST
SH
STT
SXKD
TK
TSCĐ

các tầng lớp dân cư. Có thể nói kiến thức về thuế là cần thiết và hữu ích cho tất
cả các chủ thể trong nền kinh tế và cho toàn xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thuế trong doanh nghiệp, nên
trong quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề tài “ Thực trạng công tác
hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL
Quảng Trị”
2 Mục đích nghiên cứu
-Hệ thống hóa những vấn đề cắn bản về kế toán thuế trong doanh nghiệp
-Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, TNDN và môn bài tại công
ty gạch TUYNEL Quảng Trị
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài
tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị
4 phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua 2 năm 2012 -
2013, thực trạng tác kế toán thuế tại công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề này, tôi đã sử dụng một số phương
pháp:
- Phương pháp kế toán: Thông qua việc tập hợp các chứng từ, sử dụng các
tài khoản trong Công ty gạc tuynel Quảng Trị để ghi chép vào các chứng từ sổ
sách, biểu mẫu có liên quan.
- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa vào số liệu tổng hợp thu thập
được để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu cần thiết phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài, tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu. Nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình kết quả của doanh
nghiệp để áp dụng cho bài báo cáo một cách hoàn chỉnh.

Từ ngày hoạt động đến năm 1995 sản lượng sản xuất bình quân 4 - 5
triệu viên/ năm,chỉ đạt khoảng 1/3 công suất thiết kế, chất lượng sản phẩm kém
nên tình hình sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài.
Năm 1995 được nhà nước tái đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất
gạch Tuy nen với công suất thiết kế 20 triệu viên/năm và được đổi tên theo
quyết định số 611397/QĐ-UB ngày 8/11/1996 của UBND tỉnh Quảng Trị với
tên gọi mới là Công ty Gạch Ngói Quảng Trị.
Trong xu thế đất nước cổ phần hóa dần các doanh nghiệp Nhà nước,
Công ty Gạch Ngói Quảng Trị là đơn vị đi đầu trong ngành xây dựng Quảng Trị
thực hiện cổ phần hóa vào tháng 11/2001 theo quyết định 3245/QĐ-UB ngày
17/12/2001 của UBND tỉnh Quảng Trị và đổi tên mới là Công ty Cổ phần gạch
ngói Quảng Trị cho đến nay.
Từ ngày cổ phần hóa Hội đồng quản trị cùng tập thể cán bộ công nhân
viên đã không ngừng củng cố, xây dựng Công ty với những bước phát triển
vững chắc và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận.
Cụ thể là : Chỉ sau một năm cổ phần hóa Hội đồng quản trị đã đánh giá
đúng vị trí của mình trên thị trường và mở rộng đầu tư thêm Xí nghiệp gạch Hải
Chánh với công suất thiết kế 10 triệu viên/năm tại Xã Hải Chánh, Huyện Hải
Lăng, Tỉnh Quảng Trị. Công ty hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ Phần.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị là tổ chức kinh tế tập thể, nhiệm
vụ của Công ty là hoạt động kinh doanh sản xuất và tiêu thụ gạch, ngói theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3003000010 ngày 7/12/2001 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Quảng Trị cấp.Có chế độ kinh tế, tài chính độc lập, tự chủ
hạch toán sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh. Công ty phải đảm bảo cuộc sống cho người lao động, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tăng lợi tức cho cổ đông.
Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao tay nghề,
chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc của công ty.Tổ chức bộ máy
quản lý điều hành gọn nhẹ đảm bảo có hiệu quả.

Than đã
qua
nghiền
Phơi, sấy
Xếp goòng
Sấy,nung
Gạch thành phẩm
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty.
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
P. giám đốc
Phòng
TCHC
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Chú
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban.
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội Cổ
đông có các nhiệm vụ như :
- Thảo luận thông qua điều lệ, sửa đổi điều lệ.
- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
- Quyết định bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

Tổ
tạo hình
1
Tổ
đốt lò
- Quyết định mức chia cổ tức hàng năm cho Cổ đông.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị có các quyền và các nhiệm vụ cơ bản như : Quyết định
chiến lược phát triển Công ty, quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển
thị trường… Hội đồng quản trị có 3 thành viên do ông Võ Văn Tha làm chủ
tịch.
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát
là : Thay mặt cho Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho
Công ty khi thực hiện nhiệm vụ. kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo
quyết toán và kiến nghị khắc phục các sai phạm nếu có.Trình Đại hội cổ đông
báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính, những sự kiện tài chính bất
thường, ưu khuyết điểm của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.vv Ban kiểm
soát do ông Nguyễn Văn Thìn làm trưởng ban.
Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc :
Ban Giám đốc gồm có 2 người ( Một Giám đốc và 1 phó Giám đốc)
Giám đốc của Công ty là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm cũng là
Chủ tịch Hội đồng quản trị. Giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty,
điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Giám đốc là ông Võ
Văn Tha.
Phó giám đốc: Là người hỗ trợ giúp giám đốc trong công tác điều hành
sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước giám

1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị là doanh nghịêp có quy mô
thuộc loại DN vừa và nhỏ của tỉnh Quảng Trị, việc tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh được tập trung ở 2 địa điểm :
- Trụ sở chính của Công ty đóng tại Xã Cam Hiếu , Huyện Cam Lộ,
Quảng Trị
- Xí nghiệp gạch Hải Chánh đóng tại Xã Hải Chánh, Huyện Hải Lăng,
Quảng Trị
Bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập trung, kế toán Xí nghiệp
gạch Hải Chánh chỉ hạch toán báo sổ (tập hợp chi phí phát sinh, định kỳ gởi
chứng từ và báo cáo về phòng tài vụ Công ty).
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chú thích: Quan hệ chức năng:
Quan hệ trực tuyến:
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ các kế toán phần hành.
Kế toán trưởng: đồng thời là thành viên trong Hội đồng quản trị, giúp
Giám đốc trong công tác tổ chức kế toán, là người tham mưu tích cực cho Giám
Kế toán trưởng
( tổng hợp Z, TSCĐ)
Kế toán
vật tư, công nợ,
lương, thuế
Kế toán
bán hàng tiền mặt.
Kế toán
XN gạch Hải Chánh
Thủ
quỹ.
đốc về huy động và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của
Công ty, là người trực tiếp điều hành hoạt động thu, chi tại đơn vị, tổng hợp lên

Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng, cuối quý
b. Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra được dùng
làm căn cứ để ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
chung. Sau đó, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi sổ
cái các tài khoản kế toán phù hợp.Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tiến hành
cộng số liệu trên sổ cái,số liệu này là căn cứ để lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái của các tài khoản
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết tài khoản) được dùng để
lập báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên “Bảng cân
đối số phát sinh” phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ
“ Nhật ký chung”.
Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán của công ty để hạch toán, giúp giảm
tải công việc cho các nhân viên kế toán, cũng như tránh được các tình trạng sai
sót có thể gặp phải.
Theo hình thức này, hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc
bảng phân bổ đã được kiểm tra dùng làm căn cư để ghi sổ , xác định tài khoản
để ghi nợ, tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng biểu được thiết kế sẳn trên phần mềm kế toán.
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật
vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn bảo đảm tính chính xác, trung thực với thong tin đã được nhập trong
kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo
cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

chất
Trực tiếp 88 88 115 82,14 27 30,68
Gián tiếp 12 12 25 17,86 13 108,33
2 Phân theo giới
tính
Nam 60 60 90 78,57 30 50
Nữ 40 40 50 21,43 10 25
2 Phân theo trình
độ
Đại học 15 15 20 13,33 5 33,33
Cao đẳng 35 35 40 26,67 5 14,29
Trung cấp 50 50 80 53,33 30 60
(Nguồn: Phòng tổ chức hành
chính)
Qua bảng 1 ta thấy tình hình lao động của công ty có sự thay đổi lớn trong 2
năm. Tổng số lao động tăng dần qua từng năm, Đặc biệt là đến năm 2013 tăng
lên 40 người tương ứng với 40% so với năm 2012. Để thấy rõ hơn sự biến động
tại tình hình của công ty ta xem xét cụ thể trên các mặt.
Về tính chất lao động: Là một công ty chuyên sản xuất bởi tính chất đặc thù
của công việc như vậy nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn hơn lao
động gián tiếp và số lượng lao động có xu hướng gia tăng cụ thể: lao động trực
tiếp của công ty năm 2012 là 88 người chiếm 88% trên tổng số lao động, qua
năm 2013 đã tăng lên 27 người tương ứng tăng 30, 68% so với năm 2012.Bên
cạnh sự tăng của lao động trực tiếp thì lao động gian tiếp cũng có tăng năm
2012 là 12 người chiếm 12% trên tổng số lao động, đến năm 2013 là 25 người
17,86% trên tổng số lao động. Điều này cho thấy năm 2013 số lao động gián
tiếp của công ty đã tăng lên 13 người tương ứng với 108,33% so với 2012.
Nguyên nhân của sự thay đổi cũng là do công ty ngày càng mở rộng quy mô
hoạt động nên đòi hỏi lao động tăng.
Về giới tính:Nhìn chung cả nam và nữ có xu hướng tăng nhưng số lao động

Gía trị % Gía trị % +/- %
A.TÀI
SẢN
13.308.017.0
00
100 16.729.582.0
00
100 3.421.565.00
0
25,7
1
I.TS ngắn 8.299.217.00 62,3 10.347.182.5 61,8 2.117.965.50 25,7
hạn 0 6 00 5 0 3
1. Tiền 4.005.348.00
0
30,0
9
5.954.230.00
0
35,5
9
1.984.882.00
0
56,9
6
2. Khoản
TP
2.239.437.31
0
16,8

0
38,1
5
1.303.599.50
0
26,0
3
1.TSCĐ 5.009.422.60
0
37,6
5
7.353.403.39
2
43,9
5
2.343.980.79
2
68,5
1
2.Hao
mòn
TSCĐ
(622.600) 0,01 (971.303.892) 5,8 970.381.292 28,3
6
B.NGUỒ
N VỐN
13.308.017.0
00
100 16.729.582.0
00

2. Nợ dài
hạn
4.690.848.00
0
35,2
5
5.093.527.00
0
30,4
5
202.679.000 11,7
7
II. VCSH 7.608.010.00
0
57,1
7
9.278.601.00
0
55,5
6
1.670.591.00
0
21,9
6
1. Lợi
nhuận
chưa PP
2.289.721.00
0
17,2

Bên cạnh việc tăng của tiền thì khoản phải thu của khách hàng lại giảm,
cụ thể: năm 2012 là 2.239.437.310 đồng chiếm 16,82% trong tổng tài sản qua
năm 2013 giảm xuống còn 2.000.781.260 đồng chiếm 11,96% trong tổng tài sản
tức giảm 238.656.050 đồng tương ứng với 6,98% so với năm 2012.Như vậy cho
thấy sản phẩm làm ra được thị trường chấp nhận đồng thời thu được lợi nhuận
ngay.
Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 giảm 12.587.780 đồng với số tương
đối giảm 0,37%. Có sự giảm mạnh như vậy cho thấy doanh nghiệp đã bán được
nhiều hàng tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa, giảm được chi phí lưu trữ,
tồn kho trong khâu dữ trữ.
Bên cạnh đó thì các tài sản ngắn hạn khác cũng có chuyển dịch tăng qua các
năm.
Năm 2012 là 1.985.856.720 đồng năm 2013 là 2.336.184.050 đồng tức tăng
350.327.330 tương ứng với tăng 10,24%.
Tài sản dài hạn: năm 2012, tài sản dài hạn của công ty là 5.008.800.000
đồng chiếm 37,64% trong tổng tài sản. Đến năm 2013 tài sản dài hạn của công
tyddar tăng lên 6.382.399.500 đồng chiếm 38,15% trong tổng tài sản , tương
ứng với tăng 26,03% so với năm 2012. Trong đó, năm 2012 tài sản cố định
5.009.422.600 đồng chiếm 37,68% trong tổng tài sản , năm 2013 là
7.353.403.392 đồng chiếm 43,9% trong tổng tài sản , tức tăng 2.343.980.792
đồng tương ứng với 68,51%. Bên cạnh đó tỉ lệ hao mòn tài sản cố định cũng có
sự thay đổi , năm 2012 là 622.600 đồng chiếm 0,01 % , năm 2013 là
971.033.892 đồng chiếm 5,8%, tăng lên 970.381.292 đồng, tương ứng tăng
28,26% so với năm 2012. Sỡ dĩ TSCĐ tăng lên là do công ty đã đầu tư nhiều
vào TSCĐ.
Nợ phải trả: Ta thấy nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị nguồn
vốn. Năm 2012, nợ phải trả của công ty là 5.700.007.000 đồng chiếm 42,83%
tổng nguồn vốn . Đến năm 2013 đã tăng lên 7.450.981.000 đồng chiếm 44,54%
tổng nguồn vốn, tức tăng 1.750.974.000 đồng tương ứng với tăng 30,72%. Mặc
dù tỉ trọng này rất cao nhưng cũng cho thấy công ty có khả năng đảm bảo các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status