giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại ngân hàng tmcp nam á- chi nhánh hà nội - Pdf 23

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó
khăn, thử thách. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu
vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử
thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, phát
triển kinh tế- xã hội, từng bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á.
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu
cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung- dài hạn
là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó.
Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng
nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung-
dài hạn đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, các NHTM cũng đang triển khai
nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ
trọng cho vay trung- dài hạn với phương châm “ Đầu tư chiều sâu cho DN cũng
chính là đầu tư cho tương lai của ngành NH “. Việc phát triển tín dụng NH
không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp
mang lại lợi ích thiết thực cho ngành NH.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung- dài hạn còn đang gặp nhiều
khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn còn thấp, rủi ro
cao,dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không
cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp
ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá
hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh
hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng.
Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn đang là một vấn đề được
mọi người trong và ngoài ngành quan tâm và giải quyết.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2

2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
CN Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng trung- dài hạn tại NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một
trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp
lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang
tiến hành đổi mới kinh tế. Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa
học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời
sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày
càng được nâng cao.
Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số
vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, qua những chặng
đường phấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng
lớn mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước. So với
năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 400 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng
gấp 20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và
ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao.
Ngày 18/12/2007, tại số 20 Phố Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận
Ba Đình, Hà Nội, Ngân hàng Nam Á – Chi Nhánh Hà Nội chính thức khánh thành
trụ sở mới nhằm mục đích mở rộng diện tích, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất,
đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngân hàng Nam Á tại Hà Nội, đồng thời tạo ra sự
tiện lợi trong giao dịch cho khách hàng. Bên cạnh đó, Chi nhánh sẽ đẩy mạnh
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2

quỹ
Phòng tài
chính kế toán
Phòng
Hành chính
nhân sự
Tổ pháp chế
công nợ- thẩm
định giá
Tổ tiết kiệm
Tổ xử lý
thông tin
Tổ kiểm tra
nội bộ
PGD Hà Đông
PGD Thăng Long
PGD Đồng Xuân
PGD Đông Đô
PGD ĐồngTâm
PGD Giảng Võ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
1.2.2 Chức năng của các phòng ban
1.2.2.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của chi nhánh Nam Á tại
Hà Nội.
Giám đốc Chi nhánh Hà Nội là người đại diện theo uỷ quyền và là người
điều hành cao nhất mọi hoạt động của chi nhánh, thực hiện công tác quản lý hoạt
động tại chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quy chế của
Ngân hàng Nam Á Việt Nam.
1.2.2.2 Phòng tín dụng

chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện xuất nhập khẩu tiền mặt để
đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh; thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho
quỹ cho khách hàng.
1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán
Thực hiện công tác kế toán tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh:
Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác kế hoạch kế toán và chế độ
báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc; Lập và phân tích các
báo cáo tài chính, kế toán (Bảng cân đối tài sản, Báo cáo thu nhập chi phí, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ…) của Chi nhánh; Tham mưu cho Giám đốc về thực hiện
chế độ Tài chính Kế toán; Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ; Phân tích và đánh
giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (Thu nhập, Chi phí, Lợi nhuận) của các phòng
thuộc chi nhánh…
1.2.2.7 Phòng hành chính nhân sự
Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chủ trương, chính sách chế
độ của Nhà nước và của ngành về tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương, bảo
hiểm xã hội đối với người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng
lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
Thực hiện công tác hành chính (quản lý, lưu trũ, bảo mật…); Thực hiện
công tác hậu cần cho chi nhánh: lễ tân, quản lý phương tiện tài sản… phục vụ
cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài
sản của chi nhánh và của khách hàng.
1.2.2.8 Các phòng giao dịch
Thực hiện chức năng huy động vốn trong dân cư, và cung cấp đầy đủ các
sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng là các cá
nhân, doanh nghiệp…

Năm 2010-2012
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Só tiền
Tỷ lệ
(%)
I.Phân theo đối tượng KH
1. Tiền gửi của TCKT
2.Tiền gửi của dân cư
2817
2324
55
45
2188
2304
49
51
3097
2296
56
II.Phân theo loại tiền tệ
1.Việt Nam đồng
2.Ngoại tệ quy VND

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng
Biểu đồ 1.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
9
2012
2012 2011
2011
2012
2012
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
Năm 2010
Trong năm 2010 Chi nhánh đã huy động được 5141 tỷ VND, tăng 791 tỷ
VND so với củng kỳ năm 2007 tỷ lệ tương đương 18,2%. Trong đó :
Xét theo loại tiền tệ :
- Tiền gửi VNĐ: 4040 tỷ tăng 543 tỷ tương đương 15,5%
- Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ: 1101 tỷ tăng 248 tỷ tương đương 29%
So với kế hoạch năm 2010 Tỏng nguồn vốn huy động đạt 98,86% trong đó
VNĐ đạt 94,72 % , ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,5 %
Xét theo đối tượng:
- Tiền gửi của TCKT đạt 2817 tỷ đồng so với cuối năm trước tăng 855 tỷ (+43,6%)
- Tiền gửi dân cư đạt 2324 tỷ đồng so với cuối năm trước bằng 97,3%
Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2010 so với các năm trước có mức tăng
đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan
tâm trú trọng hơn.
Năm 2011:
Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 4492 tỷ đồng , bằng 87,4% so với
năm 2010. trong đó:
Xét theo loại tiền tệ :
- Tiền gửi VNĐ: 3.410 tỷ đồng, giảm 15,6% so với năm 2010.

Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2012 so với các năm trước có mức tăng
đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan
tâm hơn. Trong khu vực TG dân cư cũng tăng so với năm 2011 do ngân hàng đã
phối hợp chặt chẽ với UBND các phường tuyên truyền trên các đài phát thanh để
quảng bá sản phẩm dịch vụ về TG dân cư mặt khác rất coi trọng công tác giao
tiếp với khách hàng.
Như vậy có thể thấy ngân hàng đã rất nỗ lực duy trì mức vốn huy động đủ
đảm bảo tốt khả năng thanh toán và phục vụ hoạt động kinh doanh phát triển của
mình trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn như năm 2012.
1.4.2 Công tác cho vay và đầu tư
Trong những năm qua ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội đã đáp ứng đầy đủ
mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây chuyền công nghệ, tăng chất lượng sản
phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động.
Bảng 1.2 : Dư nợ cho vay và đầu tư
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số

992
65,2
3,8
31
2.426
744,8
563,2
65
20
15
Loại tiền
- Nội tệ
- Ngoại tệ
1.844
799
70
30
2.213
988
69
31
2.782
952
74,5
25,5
Theo đảm bảo TV
- Có TSĐB
- Không có TSĐB
1.065
1.578

hàng có một số khoản nợ tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn: Trong năm 2012, Chi nhánh tiếp tục đầu tư, đáp úng
nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phảm làm ra có
sức cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn.Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
phát triển sản xuất kinh doanh như : Công ty cổ phần cao su Sao vàng, Công ty
Cổ phần dược Trung ương v…v…
Tín dụng TDH: Chi nhánh tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tư
trung-dài hạn khả thi của các đơn vị để đầu tư như: Dây chuyền máy móc thiết bị
sản xuất bê tông lạnh của Viện máy và Dụng cụ công nghiệp 16 tỷ VND; Dự án
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
13
2012
2011
2010
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, đầu tư dây chuyền sản xuất
đèn huỳnh quang với tổng số tiền đầu tư 17 tỷ VND; dây chuyền kéo cáp đồng
của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND.
1.4.2.2 Xét theo đối tượng
Biểu đồ 1.4: Tình hình cho vay và đầu tư theo TPKT
Đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu, dư nợ tín dụng cho các doanh
nghiệp quốc doanh (DNQD) năm 2010 chỉ chiếm có 42,4% thì đến năm 2011 đã
chiếm đến 65% tổng dư nợ tương đương với 2427 tỷ VND. Đồng thời thì tỷ trọng
dư nợ ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) giảm từ 57.6% năm 2010
xuống còn 35% năm 2012. Tuy nhiên cùng với xu hướng tăng của tổng dư nợ thì
dư nợ của DNQD tăng các năm còn tổng dư nợ của DNNQD lại giảm qua các
năm. Đến năm 2012 dư nợ ở các DNQD bằng 140,37% so với năm 2011.
1.4.2.3 Xét theo đảm bảo tiền vay
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
14

tệ, bảo lãnh, bảo quản tài sản hộ…. Các dịch vụ này không những góp phần đa
dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho chi nhánh. Thu nhập ròng
từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh trong năm 2012 chiếm 24,1% lợi nhuận
trước thuế, trong đó:
- Thanh toán quốc tế chiếm : 47%
- Thanh toán trong nước : 10%
- Bảo lãnh chiếm : 16%
- Kinh doanh ngoại tệ : 22%
- Dịch vụ khác : 5%
Đáng chú ý nhất là hoạt động thanh toán quốc tế (chiếm 47% thu nhập ròng
từ hoạt động kinh doanh ngoài huy động và cho vay). Thanh toán quốc tế được
coi là một trong những thế mạnh của chi nhánh với đội ngũ nhân viên trẻ, năng
động, thành thạo nghiệp vụ, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng. vì vậy, lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ này của chi nhánh ngày càng đông.
1.4.6 Công tác kế toán và kho quỹ
Công tác kế toán tại chi nhánh đảm bảo hạch toán thanh toán chính xác kịp
thời các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản
trị điều hành. Công tác tài chính, quản lý tài chính theo đúng nguyên tắc, chế độ
kế toán nghành, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tổng thu nhập 714 511,5 272
Tổng chi phí 558 468,9 80,258
Lợi nhuận 156 42,6 191,742
( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 )
Biểu đồ 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh

- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh. Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của
hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TRUNG – DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ QUY ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN
TẠI NH TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI
2.1.1 Sơ lược về quy định tín dụng trung-dài hạn tại NH TMPCP Nam Á - CN
Hà Nội
•Mục đích cho vay :
Mục đích tài trợ cho vay trung- dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các
dự án có thời gian thu hồi chậm. Cụ thể là các dự án có khả năng thu hồi vốn từ
1 năm trở lên.
Mục đích cho vay của ngân hàng còn nhằm sử dụng nguồn vốn huy động
dư thừa tại ngân hàng cho các dự án, đem lại cho các dự án những khoản lợi
nhuận đồng thời mang lại thu nhập cho chính ngân hàng. Ngoài ta một số khoản
cho vay trung dài hạn của các ngân hàng không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà cho
vay theo sự uỷ thác của chính phủ, uỷ thác của ngân hàng thế giới.
•Đối tượng cho vay :
Đối tượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng gồm nhiều loại khách
hàng khác nhau. Trong chính sách tín dụng của ngân hàng luôn có sự ưu tiên và
mở rộng các loại khách hàng khác nhau bao gồm : Hộ kinh tế cá thể, các doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, hợp tác xã, Các tổ chức
kinh tế chính trị xã hội…
•Thời hạn cho vay trung- dài hạn :
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2

20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
Đối với tín dụng trung- dài hạn mức tín dụng được tính toán như sau:
Tín dụng ngân hàng= Nhu cầu đầu tư – Các khoản khác tham gia tài trợ
Nếu khách hàng chưa vay ngân hàng trên cơ sở thẩm định nếu các điều kiện
đảm bảo thì ngân hàng có thể có cho vay bằng với nhu cầu vừa tính. Nếu khách
hàng đang bay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là:
Số tiền có thể cho vay thêm = nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng trong ký-
dư nợ đến thời điểm xin vay
•Tài sản đảm bảo :
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước tài sản dùng để đảm bảo cho các
khoản vay trung- dài hạn đó là tài sản hình thành từ bản thân vốn đi vay, các tài
sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay, có thể bảo đảm được thực hiện bởi
bên thứ 3.
•Quy trình thẩm định dự án đầu tư :
Thẩm định dự án trong cho vay trung và dài hạn là yếu tố rất quan trọng.
Trong quy trình tín dụng của chi nhánh quy định rõ ràng từng bước trong thẩm
định một dự án đầu tư.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án cần xin đầu tư ( bao gồm thuyết minh dự án và
phần thiết kế cơ sở) đến Ngân hàng.Sau đó ngân hàng tiếp nhận hồ sơ và lên kế
hoạch tổ chức thẩm định.
Bước 2: Thực hiện việc thẩm định
Lúc này Ngân hàng sẽ làm các công việc sau:
+ Thu thấp tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích.
+ Xử lý thông tin, đánh giá phân tích.
+ Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm :
- Thẩm định tư các pháp nhân vay vốn.
- Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh
nghiệp trong những năm gần đây (ít nhất 3 năm liên tục gần đây) gồm :

sắm, tiêu dùng, sinh hoạt cho gia đình và cá nhân.
Cho vay mua xe ôtô
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
NH Nam Á cấp một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
mua xe cho mục đích sử dụng cá nhân.
Cho vay tín chấp (dành cho cán bộ công nhân viên thuộc Ngân hàng Nam Á)
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho CBNV và gia đình của
CBNV đang làm việc trong hệ thống NH Nam Á nhằm phục vụ cho đời sống cá
nhân và gia đình của CBNV.
2.1.2.2 Sản phẩm dành cho doanh nghiệp
Cho vay mua nhà trong các dự án liên kết của Ngân hàng Nam Á
Nhằm phục vụ nhu cầu mua nhà của khách hàng trong các dự án mà chủ
đầu tư có liên kết với NH Nam Á.
Cho vay mua xe ôtô
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng mua xe cho mục đích kinh doanh.
Cho vay đồng tài trợ
Tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên đồng tài trợ với sự tham gia
của hai hay nhiều tổ chức tín dụng mà trong đó NH Nam Á làm đầu mối hoặc là
thành viên cho một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đầu tư phát triển và đời sống.
Cho vay dự án
Sản phẩm nhằm đáp ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp để đầu tư vào dự
án hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm đầu tư xây dựng cơ
bản nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để triển khai dự án.
Cho vay đầu tư máy móc thiết bị
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất,
kinh doanh, cung ứng dịch vụ. xây dựng công trình, nhà xưởng, thực hiện các dự

những nội dung sau:
+ Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng
+ Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, năng lực hoạt
động và uy tín của khách hàng
Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng
+ Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của
bản thân Ngân hàng.
+ Thẩm định về hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
+ Thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án theo nội dung hướng dẫn thẩm
định ban hành kèm theo qui trình thẩm định
+ Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay.
•Lập tờ trình.
•Trình Trưởng phòng tín dụng:
Sau khi lập xong tờ trình, CBTD tập hợp lại hồ sơ, báo cáo Trưởng phòng:
Trưởng phòng chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ vay vốn, những nội dung CBTD đã nêu
trong tờ trình.
- Bổ sung thêm những thông tin về khách hàng và dự án (nếu có), có ý kiến
độc lập đề xuất cho vay, không cho vay
Ý kiến của Trưởng phòng phải ghi trực tiếp vào tờ trình và chịu trách
nhiệm về những thông tin, ý kiến đánh giá, đề xuất đưa ra trong tờ trình.
•Trình Lãnh đạo:
CBTD chịu trách nhiệm:
-Tập hợp lại hồ sơ tín dụng.
- Tờ trình của phòng tín dụng và các phòng chức năng khác trình Lãnh đạo
quyết định.
2.1.3.3 Quyết định cho vay
•Xét duyệt cho vay:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status