phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông 620 bình minh (2009-2011) - Pdf 23

MC LC
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 1
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 Bố cục nội dung nghiên cứu: 3
II. PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, nội của dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh: 4
1.1.1 Khái niệm: 4
1.1.2 Vai trò: 4
1.1.3 Nhiệm vụ: 5
1.1.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: 5
1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận: 5
1.2.1 Doanh thu: 5
1.2.2 Chi phí 6
1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận: 6
1.3 Giới thiệu khái quát hệ thống báo cáo tài chính của công ty 7
1.4 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn áp dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh 8
1.4.2 Phân tích tình hình chi phí : 8
1.4.3 Phân tích lợi nhuận 8
1.4.4 Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh: 8
CHƯƠNG 2 12

DANH MC HNH
Hình 1: Đồ thị biểu hiện doanh thu BH&CCDV của Cty qua 3 năm. Error:
Reference source not found
Hình 2: Đồ thị biểu hiện doanh thu tài chính của công ty từ năm 2009-2011.
Error: Reference source not found
Hình 3: Đồ thị biểu hiện thu nhập khác của công ty từ năm 2009-2011. . Error:
Reference source not found
Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí bán hàng của Cty qua 3 năm. Error:
Reference source not found
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí tài chính của Cty qua 3 năm. . Error:
Reference source not found
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí kinh doanh của Cty qua 3 năm.
Error: Reference source not found
Hình 7: Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí khác của Cty qua 3 năm. Error:
Reference source not found
hình 8: biểu đồ thể hiện giá trị về sự biến thiên DT, CP, LN của Cty. Error:
Reference source not found
Hình 9: Đồ thị biểu diễn tỷ trọng nợ phải trả trong nguồn vốnError: Reference
source not found
Hình 10: đồ thị biểu diễn tỉ trọng nguồn VCSH trong tổng nguồn vốn Error:
Reference source not found
Hình 11: biểu đồ thể hiện nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn Error:
Reference source not found
Hình 12: Tỷ số thanh toán ngắn hạn của Cty từ năm 2009-2010. Error:
Reference source not found
DANH MC BNG
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY . . Error:
Reference source not found
BẢNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (PHẦN NGUỒN VỐN) Error:
Reference source not found

kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương
Mại Thế Giới WTO (11/01/2007) đã đưa nền kinh tế toàn cầu. Với những
bước tiến đột phá của nền kinh tế nước nhà đã giúp nền kinh tế Việt Nam ngày
càng khẳng điịnh vị thế của mình trên thương trường quốc tế. Tuy nhiên, bên
cạnh những cơ hội rất lớn được mở ra thì các doanh nghiệp Việt Nam cũng
gặp không ít khó khăn và thách thức trong sự cạnh tranh khốc liệt, một quy
luật tất yếu trogn hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc các doanh nghiệp Việt Nam
có đủ mạnh, đủ vững trước những đối thủ cạnh tranh gay gắt và khốc liệt phụ
thuộc rất nhiều vào những thế mạnh cả về nội lực và ngoại lực của bản thân
mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. Và để đánh giá đúng
những thế mạnh cũng như những hạn chế trong mỗi doanh nghiệp để từ đó có
những chiến lược, giải pháp kinh doanh phù hợp thì việc phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh là vô cùng cấp thiết và hữu ích.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một đề tài không mới mẽ đối
với đề tài nghiên cứu khoa học trong rất nhiều những năm qua. Tuy nhiên,
riêng đối với Công Ty Cổ Phần BêTông 620 Bình Minh, đây là một đề tài cần
thiết cho việc đánh giá lại thực lực hoạt động của Công ty để tìm ra những giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ đó, Ban lãnh
đạo Công ty sẽ có những chiến lược phù hợp để nâng cao hơn nữa vị thế cạnh
tranh trong lĩnh vực hoạt động của mình. Nhận thấy sự cần thiết của đề tài nên
trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần BêTông 620 Bình minh, tôi chọn
đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần BêTông
620 Bình Minh” để làm Chuyên đề Tốt Nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần BêTông
620 Bình Minh thông qua các chỉ số chính về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ
đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Tập trung phân tích đánh giá các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận

tiêu kì phân tích với trị số các chỉ tiêu kì gốc (trị số của chỉ tiêu có thể đơn lẻ,
có thể là số bình quân, có thể là số điều chỉnh theo một hệ số hay tỉ lệ nào đó).
Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế
đang nghiên cứu, hay nó chính là phép trừ giữa trị số kì phân tích so với kỳ
gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trang
2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Trong đó:

F: Mức tăng(giảm) tuyệt đối
F
t
: Chỉ tiêu kì phân tích
F
0
: Chỉ tiêu kì gốc
So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần trăm (%) tăng (giảm) giữa
thực tế so với kì gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một
hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả cho
biết tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế. Hay
đây là phép chia giữa trị số kỳ phân tích với kỳ gốc. (Với
F∆
: % biến động tương đối)
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày những
thuận lợi và khó khăn của Công ty.
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng tóm tắt về dữ liệu

1.5 Bố cục nội dung nghiên cứu:
Chương I: Cơ sở lý luận.
Chương II: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Bêtông 620 Bình
Minh.
Chương III: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
620 Bình Minh.
Trang
4
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
II. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, nội của dung phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh:
1.1.1 Khái niệm:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực sẵn để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi
phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức,
quản lý kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước,
các doanh nghiệp muốn tồn tại trước hết đòi hỏi kinh doanh phải hiệu quả.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu đển phân
tích toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm
làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được
khai thác. Trên cơ sở đó, đề ra các phương pháp và giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và quy mô nhỏ,
yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc
phân tích cũng được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch
toán. Khi sản xuất ngày càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin cho nhà
quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh

1.2.1 Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của doanh
nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán sản phẩm mua
vào…
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kì kinh doanh như: dịch vụ gia công, dịch vụ vận tải, cho thuê
tài sản cố định…
Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Phản ánh doanh thu phát sinh từ các hoạt động tài chính như: tiền lãi cho
vay, lãi từ tiền gửi Ngân hàng, cổ tức lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt
động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại
tệ.
Trang
6
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Thu nhập khác:
Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh như: thanh lí, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi
phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách Nhà nước hoàn lại.
1.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí
phát sinh từ khi hình thành, tồn tại hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo
ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Các loại chi phí đề tài tập trung phân
tích gồm:

toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện và tình hình tài sản, nguồn vốn,
tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Như vậy, báo cáo tài chính không chỉ cung cấp những
thông tin chủ yếu cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp , các nhà đầu tư các
nhà cho vay, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế, cơ quan thống kê , cơ
quan kế hoạch và đầu tư… mà còn cung cấp những thông tin cho các nhà quản
lý doanh nghiệp, giúp họ đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ. Trên cơ sở đó, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình
hình sử dụng vốn và khả năng huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất
kinh doanh cũng như đánh giá tình hình chấp hành và thực hiện các chính sách
kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Những thông tin trên báo cáo tài chính là
những căn cứ quan trọng trong việc phân tích phát hiện những khả năng tiềm
tàng về kinh tế. Trên cơ sở đó, dự toán tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như xu hướng phát triển doanh nghiệp. Đó là những căn cứ quan
trọng giúp cho việc đưa ra những quyết định của nhà quản trị, hoặc những
quyết định của các nhà đầu tư, các chủ nợ các cổ đông tương lai của doanh
nghiệp. Trong giới hạn phạm vi về đề tài nghiên cứu, xin trình bày hai báo cáo
tài chính là có liên quan sau:
Bảng cân đối kế toán: cung cấp những thông tin về tình hình tài sản, các
khoản nợ, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một kì nhất định,
giúp cho việc đánh giá, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như:
tình hình biến động về quy mô và biến động về tài sản, nguồn hình thành tài
sản, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi
nhuận. Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
Trang
8

kết cấu tài sản, nguồn vốn của Cty, xem xét kết cấu tài sản và nguồn vốn của
Cty có hợp lý không và biến động của nó như thế nào qua các năm.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt
của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Trong
nền kinh tế hiện đại, khi mà các nguồn lực ngày càng hạn hẹp hơn và chi phí
cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng nguồn lực hiệu quả
càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
Trang
9
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Số vòng quay vốn chung : là hệ số tổng quát về số vòng quay , tài sản tức
là so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động
Hệ số vòng quay tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay
nói cách khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu số này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
Số vòng quay tài sản cố định:
Cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, từ đó
đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp.
Số vòng luân chuyển hàng hóa:
Còn gọi là số vòng quay kho hay số vòng quay hàng tồn kho, là chỉ tiêu
biểu diễn tốc độ lưu chuyển hàng hóa . Đây là chỉ tiêu rất đặc trưng, thường
được sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày cho 1 vòng càng ngắn)
càng tốt. Tuy nhiên, số vòng quá cao sẽ cho thấy sự trục trặc trong khâu cung
cấp hay hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho nhu cầu khách hàng, gây mất
uy tín doanh nghiệp.
Trang
10
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay tài sản =

chuyển đổi thành tiền mặt, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của
Công ty. Nói cách khác, chỉ số này đo lường khả năng trả nợ Công ty.
Trang
11
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Chỉ số này xấp xỉ 1, chứng tỏ doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, tình hình tài chính doanh nghiệp khả quan.
Nếu chỉ số này giảm, khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm và cũng
là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính sẽ xảy ra.
Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh
doanh vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động.
Khả năng thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao. Do hàng hóa tồn
kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị
của nó không tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán.

Hệ số này càng cao, khả năng thanh toán càng nhanh.

Tên viết tắt: BCC – 620
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Ấp Mỹ Hưng – xã Mỹ Hòa – huyện Bình Minh – tỉnh VĨnh Long
Điện thoại: 07103.752513 Fax: 07103.892935
MST: 1500419552
Văn phòng đại diện:
Địa chỉ: số K4 – đường 24 – khu đô thị mới Hưng Phú, phường Hưng
Thạnh – quận Cái Răng - TP. Cần Thơ
Điện thoại: 07103.735614 Fax: 07103.735612
Email: [email protected]
website: http://www.620binhminh.com
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Tiền thân của Công ty Cổ Phần BêTông 620 – Bình Minh là đội Mỹ
Thuận trực thuộc Công ty Cổ Phần BêTông 620 – Châu Thới, hoạt động tại
xưởng BêTông Bình Minh từ năm 2001, có nhiệm vụ sản xuất công nghiệp
giản đơn và thi công công trình phục vụ các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Qua nhiều năm hoạt động, nhận thấy xu hướng và tiềm năng phát triển
của ngành và khu vực cùng với những chính sách, chủ trương khuyến khích
của Nhà Nước đối với sự phát triển của ngành, qua kì Đại Hội Cổ Đông, Công
ty Cổ Phần BêTông 620 – Châu Thới quyết định thành lập một công ty độc lập
có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
5403000014 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh VĨnh Long cấp ngày 27/04/2004
và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/2004 với nguồn lực chủ yếu là cán
bộ công nhân viên đội Mỹ Thuận. Từ đó, Công ty Cổ Phần BêTông 620 –
Bình Minh ra đời, chính thức hoạt động cho đến nay
Trang
13
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
2.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất và lắp ghép cấu kiện bêtông đúc sẳn (dầm, cọc,…).

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Cung cấp cọc BTCT cho 10 cầu Tỉnh lộ 921 – Hậu Giang
Cung cấp dầm Super Tee cho công trình cầu Cái Tư – Hậu Giang
Cung cấp cọc BTCT cho các cầu thuộc Dự án Tuyến đường Quảng Lộ
Phụng Hiệp
Cung cấp cọc BTCT cho công trình nhà máy Khí Điện Đạm Cà Mau
Cung cấp cống BTCT ly tâm cho công trình nhà máy Khí Điện Đạm Cà
Mau…
2.2 Chức năng và mục tiêu hoạt động:
2.2.1 Chức năng:
Đến thời điểm hiện tại, sản phẩm Công ty Cổ Phần BêTông 620 – Bình
Minh đã có mặt tại hầu hết các công trình xây dựng khu vực phía Nam với tư
cách là một trong những dơn vị cung cấp sản phẩm xây dựng giao thông công
nghiệp, dân dụng hàng đầu, phục vụ thi công công trình giao thông nền móng
công nghệ cao.
2.2.2 Mục tiêu hoạt đông:
Tạo chổ đứng cững chắc trên thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng và
đối tác.
Mở rộng thị trường tiêu thụ và vi mô kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và trình độ kỹ thuật
công nhân.
Lấy tiêu chí “ Yếu tố chất lượng luôn song hành cùng với sự phát triển
của thương hiệu” làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
Trang
15
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự:
2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức của công ty
Nhận xét: Bộ máy tổ chức của Cty được thực hiện theo cơ cấu quản trị

kế
toán
Xí nghiệp
1
Xí nghiệp
2
Xí nghiệp
3
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
2.3.2 Tình hình nhân sự và các nhiệm vụ của phòng ban:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị Cty, toàn quyền nhân danh Cty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi Cty. Trừ các vấn
đề liên quan đến Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc điều hành hoạt động
kinh doanh Hội đồng quản trị, Giám đốc và những người quản lí Cty.
Giám đốc: Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tahm mưu cho Ban lãnh đạo xây dựng
chiến lược kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn, thời kỳ, tổ chức các công
tác thống kê kế hoạch của Cty, thực hiện các giao dịch mua bán sản phẩm,
dịch vụ thi công trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh cảu Cty. Bên
cạnh đó, xây dựng chiến lược tiếp thị, phát triển thị trường, quản bá thương
hiệu torng ngắn hạn, dài hạn, thực hiện tổ chức nghiên cứu thị trường nắm bắt
nhu cầu, thị hiếu về từng loại sản phẩm để cải tạo và xây dựng mạng lưới mua
bán, cập nhật thông tin từ khách hàng về các dự án, nhu cầu của khách hàng
trong tương lai.
Phòng giám sát thí nghiệm: thực hiện thí nghiệm, thử nghiệm kiểm tra
chất lượng nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất, tư vấn cho Ban
lãnh đạo Cty về việc lựa chọn, sử dụng các nguyên vật liệu sao cho kinh tế và
hiệu quả, giám sát quá trình sản xuất thi công, nghiên cứu ứng dụng khoa học

BNG 1: KẾT QU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10
Giá trị % Giá trị %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 163,659 236,982 287,436 73,323 44.80 50,454 21.29
2. Giảm trừ doanh thu - - - - - - -
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 163,659 236,982 287,436 73,323 44.80 50,454 21.29
4. Giá vốn hàng bán 142,163 207,863 252,159 65,700 46.21 44,296 21.31
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21,496 29,129 35,277 7,633 35.51 6,148 21.11
6. Doanh thu tài chính 106 226 1,135 120 113.21 909 402.21
7. Chi phí tài chính 778 490 2,057 -288 -37.02 1,567 319.80
Trong đó chi phí lãi vay 778 490 1,929 -288 -37.02 1,439 293.67
8. Chi phí bán hàng 68 333 807 265 389.71 474 142.34
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,493 6,406 11,085 913 16.62 4,679 73.04
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 15,264 22,126 22,463 6,862 44.96 337 1.52
11. Thu nhập khác 212 45 175 -167 -78.77 130 288.89
12. Chi phí khác 80 148 495 68 85 347 234.46
13. Lợi nhuận khác 133 -103 -495 -236 -177.44 -392 380.58
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15,397 22,024 21,968 6,627 48.04 -56 -0.25
15. Thuế TNDN hiện hành 644 1,552 2,246 908 140.99 694 44.72
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 14,752 20,472 19,722 5,720 38.77 -750 -3.66
( Nguồn Phòng Kế toán Công ty)
Trang
19
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Cty cổ phần Bêtông 620 Bình Minh
Nhận xét về sự biến động tổng doanh thu: Qua bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, ta thấy tổng doanh thu tăng dần qua 3 năm. Cụ thể, năm
2009 giá trị này tăng trên 163 triệu đồng. Sang năm 2010, giá trị này tăng lên,
đạt hơn 237 triệu đồng, tăng hơn 73 triệu đồng , hay tăng gần 44.68% so với

mở rộng nhiều hơn các mối quan hệ hợp tác với đối tác, mở rộng thị trường.
Bên cạnh đó, khu công nghiệp Bình Minh đanh xây dựng và trong giai đoạn
Trang
20

Trích đoạn Phân tích các chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công Ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status