phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại nh thương mại cổ phần phương đông (2009-2011) - Pdf 23

MỤC LỤC
  
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU HÌNH
CÁC TỪ VIẾT TẮT
  
NH: Ngân hàng
NH TMCP: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
OCB - CN Tây Đô: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông Chi
nhánh Tây Đô
TCKT: Tổ chức kinh tế
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
NQH: Nợ quá hạn
NV: Nguồn vốn
TCTD: Tổ chức tín dụng
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
PHẦN MỞ ĐẦU
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại Việt Nam hiện nay, cho vay tiêu dùng là một hoạt động còn khá mới mẻ,
đang ở giai đoạn đầu phát triển và hứa hẹn là một mảng thị trường đầy tiềm
năng, mang lại khả năng sinh lợi cao cho các tổ chức tín dụng. Tiêu dùng là nhu
cầu tất yếu của con người. Trước kia, cuộc sống còn nhiều khó khăn thiếu thốn,
nhu cầu của con người chỉ là những nhu cầu thiết yếu nhất: ăn no, mặc ấm thì
ngày nay nhu cầu của con người đã không chỉ là như vậy nữa. Cuộc sống ngày
càng phát triển thì mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày
càng có nhu cầu sửa sang mua sắm nhà cửa, mua sắm đồ dùng “xa xỉ” đắt
tiền nhưng nếu chờ cho đến khi có đủ nguồn tài chính để tài trợ cho những nhu

Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ Phòng tín dụng và Phòng kế toán Ngân hàng TMCP
Phương Đông – Chi nhánh Tây Đô qua:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 – 2011.
+ Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng từ 2009 – 2011.
+ Các số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn 2009 –
2011.
+ Các tài liệu khác phục vụ cho đề tài.
Phương pháp phân tích số liệu
Bài viết đã sử dụng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện của năm nay và năm trước
để thấy được xu hướng biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các
chỉ tiêu thông qua 3 năm gần đây.
- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các
tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như các nguyên nhân thực
tế phát sinh để phân tích, đánh giá những biến đổi của các chỉ tiêu và các tỷ số
đó. Qua đó thấy được những kết quả hoạt động trong thời gian qua để có những
biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín
dụng cho ngân hàng.
2
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của khách hàng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính
quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe
cộ… Bên cạnh đó những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch cũng có

trong các lĩnh vực khác.Ngoài ra chi phí của nó cũng thường cao hơn so với
các khoản cho vay khác do phải bù đắp rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay.
Ngoài ra ta có thể thấy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít
co giãn với lãi suất .Đối với đối tượng khách hàng này, điều khiến họ quan tâm
hơn hết là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu,
mặc dù rõ ràng chính lãi suất trong hợp đồng tín dụng ảnh hưởng đến quy mô
số tiền phải trả này.
1.1.3. Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ bản thân khách hàng của cho vay tiêu dùng, có thể nhận định
rằng cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao hơn bất kỳ một hình thức tín dụng
nào khác. Đúng vậy, đối với mỗi cán bộ tín dụng, quá trình thẩm định và quyết
định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp rất nhiều khó khăn
về vấn đề thông tin khách hàng. Các thông tin này thường là không đầy đủ,
thậm chí là nhiều lúc còn không chính xác, không rõ ràng. Bên cạnh đó nguồn
trả nợ chủ yếu (thu nhập) của người đi vay có thể biến động lớn do những
nguyên nhân chủ quan (ốm đau,bệnh tật,chết…); việc trả nợ hay không phụ
thuộc rất lớn vào thiện chí trả nợ của khách hàng. Còn có những nguyên nhân
bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng tới thu nhập của
người tiêu dùng và như một phản ứng dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới quá trình
thu hồi vốn vay của Ngân hàng.
1.1.4. Lợi ích từ cho vay tiêu dùng
* Đối với NHTM
Đa dạng hóa sản phẩm, thu hút được đối tượng khách hàng mới nhằm
tăng thêm khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng phục vụ cho vay và mở
rộng mạng lưới.
Giúp ngân hàng phân tán rủi ro cũng như nâng cao thêm thu nhập.
* Đối với người tiêu dùng
Hưởng được sự tiện ích trong những trường hợp cần vốn nhanh để giải
quyết cho nhu cầu cuộc sống.
Hạn chế chi phí khi phải vay bên ngoài với lãi cao.

cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và
thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay trong đó Ngân hàng
cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại Séc được phép thấu chi
dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương thức này ,trong thời hạn cấp tín dụng
được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng
kì, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ từng kì
một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kì có thể dựa
5
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
trên ba cách sau :
+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh :Theo phương
pháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kì sau
khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng.
+ Lãi được tính trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh :Theo cách này
số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kì có trước khi khoản nợ được thanh
toán.
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân.
1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung
cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông
qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng.
Hình thức cho vay này có những ưu điểm là:
+ Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.
+ Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay.
+ Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện
thuận lợi cho các hoạt động khác của NH.

+ Do đối tượng khách hàng rất rộng, do đó việc đưa ra các dịch vụ,
tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá
hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín
d

ng
1.3.1. Các khái niệm cơ bản
* Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã
thu hồi hay chưa thu hồi.
* Doanh số thu
n
ợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vàomột thời điểm nhất định nào đó.
* Dư
n
ơ:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
* Nợ quá
h

n:
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách
hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng.
Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài
khoản nợ quá hạn.

cho ngân hàng bị động về vốn để duy trì hoạt động và hoàn trả vốn cho người
gởi tiền khi họ rút tiền hoặc khi đến hạn thanh toán. Đây là rủi ro lớn nhất và
có tác động cơ bản đến sự an toàn của toàn bộ hoạt động ngân hàng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín
d

ng
8
Dư nợ
Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
thờigian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. vòng quay vốn tín
dụng càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn .
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ bình quân =
9
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
CHƯƠNG 2

nguồn vốn hoạt động mặc dù đã có tự
chủ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu phát
triển.
Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ – NHNN của Thống
đốc NHNN về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Tây Đô
vào Ngân hàng TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP Phương
Đông chi nhánh Tây Đô. Ngày 02/06/2003, Ngân hàng TMCP Phương Đông
chi nhánh Tây Đô chính thức đi vào hoạt động. Ngay khi sáp nhập, Ban
Tổng giám đốc đã chỉ đạo phát triển chi nhánh Tây Đô thành một trong
những chi nhánh ngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực có sẵn, đưa chi
nhánh Tây Đô thành một ngân hàng của khu vực, của Ngân hàng TMCP
Phương Đông tại miền Tây Nam Bộ, tạo tiền đề cho sự phát triển mạng lưới
sang các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Hiện NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô đang có 01 chi nhánh
cấp I,
4

Phòng
giao dịch trực thuộc. Đến cuối tháng 7/2011 số lượng nhân
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
10
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
viên là 103 người với phong cách phục vụ thân thiện, tận tình và chu đáo.
Mạng
lưới tương đối rộng và các cán bộ quản lí tại các đơn vị là những người
có trình độ, thâm niên công tác, có đạo đức và tâm huyết, bên cạnh đó Ban
giám đốc OCB - CN Tây Đô thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, kịp
thời uốn nắn, sửa chữa những thiếu sót, khiếm khuyết nên OCB - CN Tây Đô
và các đơn vị trực thuộc hoạt động ổn định, hiệu quả và tăng trưởng chỉ tiêu

nhiên, số
dư tiền gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư,
tiền gửi của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác còn hạn chế nên
tốc động tăng trưởng huy động vốn còn chậm so với tốc độ dư nợ cho vay và
đơn vị phải vay từ nguồn vốn của Hội Sở nên đã tranh thủ được nguồn vốn
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
11
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
vay từ Quỹ dự
án

tài
chính Nông thôn II của Ngân hàng Thế giới (World
Bank) tài trợ, đây là nguồn vốn hỗ trợ lãi
suất

thấp
phục vụ cho công tác cho
vay nhất là ở khu vực nông thôn.
2.1.3. Cơ cấu và tổ chức của từng bộ phận
a) Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây
Đô
(Nguồn: Phòng Hành chính Tổng Hợp – OCB chi nhánh Tây Đô)
b) Chức năng của từng bộ phận

Giám đốc khách hàng doanh nghiệp
Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm quản lí và
điều hành hoạt động hàng ngày của chi nhánh.

nhánh.
Đề xuất chiến lược và mục tiêu kinh doanh đối với thị trường khách
hàng doanh nghiệp.
Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các đối tượng
khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.
Phối hợp với phòng khách hàng cá nhân.


Giám đốc khách hàng cá nhân
Đề xuất chiến lược và mục tiêu kinh doanh đối với thị trường khách
hàng cá nhân.
Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các đối tượng
khách hàng cá nhân trên địa bàn.

Phòng kinh doanh (Phòng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp)
Là đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho
khách hàng.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm
Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và đề
xuất
các giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch.
Chăm sóc khách hàng hiện hữu và tiếp thị phát triển khách hàng.
Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về các sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loại
của ngân hàng khác trên địa bàn để đề xuất các biện pháp cải tiến.
Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh đối với nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động của phòng.
Thực hiện các báo cáo định kì, đột xuất theo quy định của chi nhánh.

Phòng dịch vụ khách hàng

chính, quỹ tiền lương.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và
các báo cáo theo quy định.

Phòng Hành chính Tổng hợp
Phòng hành chính
+ Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quy hoạch, đào tạo cán
bộ của chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của Chi
nhánh, thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỉ
luật.
+ Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội qui cơ quan, chế
độ thời gian làm việc, thực hiện chế độ an toàn lao động, qui định phân phối
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
14
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
quỹ tiền lương, xây dựng chương trình , nội dung thi đua nhằm nâng cao năng
suất
lao động.
+ Phụ trách mua sắm, tiếp nhận quản lí, phân phối công cụ lao
động,văn phòng phẩm, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, tài sản cố dịnh toàn Chi
nhánh.
+ Tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác bảo vệ an ninh, đảm bảo tuyệt
đối an
toàn


sở.
+ Phụ trách công tác lễ tân.
Tổ vi tính: chịu trách nhiệm về hệ thống máy tính, giấy tờ công văn gửi

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong phạm vi được
ủy
quyền.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm và tổ chức thực hiện kế
hoạch được giao, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Thực hiện thu, chi tiền mặt, vàng của khách hàng theo đúng qui định của
ngân hàng và các báo cáo định kì, đột xuất theo qui định của lãnh đạo chi
nhánh.
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
15
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
Lưu trữ, bảo quản con dấu của phòng giao dịch, các giấy tờ có giá và các
hồ sơ tài liệu theo quy định của ngân hàng.
Quản lí và đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ của phòng giao dịch.
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
16
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
2.1.4. Quy trình cho vay
a. Sơ đồ qui trình
(1);(6)
(2);(5)
(3) (4)
(7) (8)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay
b. Giải thích qui trình
Bước (1): Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng
dẫn về điều kiện vay vốn và lập giấy đề nghị vay vốn.
Bước (2): Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định về các thông tin, tài liệu

hàng.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3
năm (2009 – 2011).
Nhìn chung hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm có mức tăng/ giảm
khác nhau, kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 : Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm 2009 - 2011
Đvt: Triệu
đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán - OCB chi nhánh Tây Đô)
Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Phương Đông qua 3 năm (2009-2011)
Nhìn qua bảng số liệu ta có thể thấy được thu nhập của NH tăng qua các
năm cụ thể năm 2009 thu nhập đạt 58.941 triệu đồng, đến năm 2010 thu nhập
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
CHỈ TIÊU
NĂM
CHÊNH LỆCH
2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiề
n
%
Số tiề
n
%
Tổng thu nhập
58.941
73.747
172.871
14.806
25,12

cao, cũng như quy trình tín dụng ngày càng thông thoáng đã tạo điều kiện thuận
lợi cho khách hàng đến giao dịch. Ngân hàng đã có những biện pháp như đa
dạng hóa các hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợp trong việc cho
vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế cụ
thể

như
tập trung cho vay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, có uy tín, có mức xin vay cao. Ngân hàng linh hoạt trong
việc điều chỉnh lãi suất cho vay sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh,
cạnh tranh trên địa bàn nhưng vẫn đảm bảo được kế hoạch tài chính. Đặc biệt
là sự phục vụ hết sức tận tình và chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên đã
đem lại sự hài lòng cho khách hàng nên thu hút được nhiều khách hàng đến
gửi tiền
Cùng với thu nhập tăng thì chi phí cũng tăng hàng năm do các khoản
mục trả lãi tiền gởi và trả lãi NH cấp trên tăng. Đây là các khoản tăng hợp lý vì
nhu cầu về vốn huy động và vốn điều hoà từ NH cấp trên tăng để đáp ứng nhu
cầu vay vốn của KH. Bên cạnh đó, việc chi tiền lương nhân viên cũng tăng qua
các năm do việc điều chỉnh hệ số lương và tăng mức lương cơ bản do Chính
Phủ quy định cùng với việc thu thêm cán bộ. Cụ thể, năm 2009 NH chi 52.274
triệu đồng, đến năm 2010 chi phí lên đến 63.132 triệu đồng, tăng 10.858 triệu
đồng tương đương tăng 20,77% so với năm 2009. Sang năm 2011, chi phí lên
đến 168.119 triệu đồng, tăng 104.987 triệu đồng tương đương tăng 166,30% so
với năm 2010.
Mặc dù thu nhập tăng nhưng lợi nhuận của Ngân hàng tăng giảm không
đều qua 3 năm. Đặc biệt năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng là cao nhất tăng
3.948 triệu đồng tương đương 59,22% so với năm 2009 . Tuy nhiên qua năm
2011 lợi nhuận của Ngân hàng giảm 5.864 triệu đồng tương đương 55,24% so
với năm 2010. Nguyên nhân là do trong thời gian này Ngân hàng phải cạnh
tranh khốc liệt với sự xuất hiện của các NHTM khác trên địa bàn nên phải đưa

kỹ thuật vì vậy có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong giao dịch,
tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản,… Bên cạnh
đó, Ngân hàng đã tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động,
cho ra nhiều dịch vụ mới, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, chỉnh
sửa sổ tay tín dụng cho phù hợp với tình hình hiện tại,… tạo thuận lợi cho
hoạt động của Ngân hàng và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng.
* Khó
kh
ă
n
Bên cạnh những thuận lợi trên thì OCB - Chi nhánh Tây Đô cũng gặp
không ít khó khăn trong hoạt động:
Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có hơn 35 Ngân hàng
thương mại, Ngân hàng cổ phần và khoảng 10 TCTD khác đang hoạt động
và sẽ còn gia tăng trong thời gian sắp tới, vì vậy sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng sẽ ngày càng trở nên gay gắt.
Do cạnh tranh cao nên lãi suất cho vay ngày càng giảm, trong khi đó lãi
suất huy động vốn lại được đẩy lên cao, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên
20
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây
Đô
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Huy động vốn là một trong những công tác trung tâm và xuyên suốt của
Ngân hàng. Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ
chưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên thực tế trong những
năm qua công tác này của Ngân hàng còn gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác,
hiện nay thay vì đem tiền gửi ngân hàng thì người dân đã có thêm nhiều lựa
chọn khác như: kinh doanh cổ phiếu, đầu tư bất động sản, đầu tư mua vàng,
ngoại tệ,… nên đã gây không ít cản trở trong công tác huy động vốn của Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status