Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Chuyên đề tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của
riêng tôi, được viết trên cơ sở từ những tài liệu, sách vở đã học, những kiến
thức đã học tại trường và những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập
tại HDBank - CN Đà Nẵng. Tôi không sao chép bất kỳ tài liệu hay nào khác,
trừ những số liệu được trích dẫn. Nếu có gì sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng Thương mại.
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CVTD Cho vay tiêu dùng
XD,SC Xây dựng, sữa chữa
NHNN Ngân hàng Nhà nước
CBTD Cán bộ tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
MỤC LỤC CÁC BẢNG
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống của các tầng
Bảng 8 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng.
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng, để thấy rõ thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cho Ngân Hàng
nói chung và Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng.
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ cơ sở lý
thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biện pháp thích hợp:
phương pháp so sánh và đối chiếu; thống kê các số liệu; phương pháp phân tích hoạt động
kinh tế.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Đề tài nghiên cứu của luận văn là Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng
TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu gồm ba
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng về Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển
Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng trong 3 năm 2011-2013.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP
Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Đà Nẵng.
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
Đây là một chức năng đặc thù của NHTM. Chức năng xuất phát từ sự đòi hỏi của sự an
toàn, thuận lợi vốn có của Ngân hàng do nắm giữ các tài khoản tiền gửi và tiền vay của
khách hàng. Điều này cho phép khách hàng có tài khoản có thể ra lệnh hay yêu cầu Ngân
hàng phục vụ mình tiến hành thanh toán cho một người khác có tài khoản cùng một Ngân
hàng với mình hoặc ở một Ngân hàng khác, bằng một tổng những phương thức thanh toán
thích hợp.
Thực hiện chức năng này, Ngân hàng đã tiết kiệm được tiền mặt, tiết kiệm được chi phí lưu
thông tiền mặt, hạn chế vốn tồn đọng trong khâu thanh toán, thúc đẩy việc luân chuyển tiền
tệ đồng thời tạo cơ hội cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay, mở rộng thanh
toán quốc tế.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền.
Kể từ khi có sự phân hóa trong hệ thống Ngân hàng, hình thành nên Ngân hàng
phát hành và Ngân hàng trung gian không còn chức năng phát hành giấy bạc Ngân hàng
nữa. Tuy nhiên, thông qua chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM
có khả năng tạo ra tiền ghi sổ ( hay bút tệ ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tại NHTM. Chức năng được thực hiện qua các hoạt động tín dụng và đầu tư
của NHTM trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung Ương. Bằng
cách Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay ra lại được khách hàng dùng
để mua hàng hóa dịch vụ, thanh toán… Nếu như Ngân hàng mới chỉ thực hiện chức năng
nhận tiền gửi mà chưa cho vay thì Ngân hàng chưa tạo ra tiền ghi sổ, chi phí nào Ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay khi đó Ngân hàng thực hiện tạo tiền.
Như vậy, hệ thống NHTM có thể tạo ra một số tín dụng lớn hơn nhiều lần. Để kiểm soát
khả năng này luật pháp cho phép Ngân hàng Trung Ương buộc các NHTM phải ký gửi tại
Ngân hàng Trung Ương một phần trong tổng số tiền họ nhận được từ nền kinh tế, gọi là
khoản dự trữ bắt buộc.
Giả sử NH nhận một lượng tiền cơ sỡ M và chỉ thanh toán bằng các công cụ thanh toán
không dùng tiền mặt. Qua nhiều hệ thống ngân hàng thì tổng khối lượng tiền kinh tế được
tạo ra và được chứng minh bằng công thức sau:
Số tiền mặt được tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc
gồm:
Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu khi thành lập được ghi vào điều lệ của ngân hàng và nó
ít nhất bằng số vốn pháp định do ngân hàng nhà nước quy định.
Các quỹ của ngân hàng: Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của ngân hàng được
bổ sung bằng các quỹ dự trữ và các quỹ khác.
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: Đây là nguồn lợi nhuận mà ngân hàng thu được
từ hoạt động kinh doanh hàng năm.
b. Huy động tiền gửi.
Đây là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng, nó chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng, là đối tượng chủ yếu, mục tiêu
quản lý tài sản nợ của NHTM. Đồng thời nó thể hiện quy mô hoạt động của mỗi ngân
hàng. Các hình thức huy động của nghiệp vụ này bao gồm: tiền gửi thanh toán ( tiền gửi
không kỳ hạn); tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn đây là nguồn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
c. Phát hành giấy tờ có giá.
Là dạng huy động không thường xuyên và được Ngân hàng áp dụng khi Ngân hàng
gặp phải tình trạng thiếu vốn. Các giấy tờ có giá bao gồm các kỳ phiếu, trái phiếu. Thông
thường trong một Ngân hàng lãi suất kỳ phiếu thường lớn hơn lãi suất có kỳ hạn. Về phía
Ngân hàng thì huy động tiền gửi tiết kiệm là huy động thường xuyên. Còn về phía khách
hàng thì tiền gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu, trái phiếu là như nhau. Do đó, khi Ngân hàng
phát hành giấy tờ có giá thì số dư tiết kiệm sẽ giảm xuống.
d. Huy động từ các nguồn khác.
Các NHTM có thể đi vay vốn của NHTW trong những tình huống thiếu hụt dự
trữ ,thiếu tiền mặt thanh toán. Vay các ngân hàng khác thông qua thị trường liên ngân
hàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợ cho khả năng thanh toán chi trả
và làm tăng quy mô tính dụng của ngân hàng. Đối với các khoản vay này thời gian thường
ngắn nhưng lãi suất cao. Ngoài ra trong điều kiện cho phép mở chi nhánh ở nước ngoài,
Ngoài ra, Ngân hàng còn cho vay trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế khác.
b.Căn cứ vào tính chất đảm bảo thì Ngân hàng có thể cho vay đảm bảo và cho vay
không đảm bảo.
- Cho vay có đảm bảo: Bao gồm các hình thức phổ biến như: Nghiệp vụ chiết khấu
các chứng từ ghi nợ, nghiệp vụ cho vay cầm cố, cho vay thế chấp tài sản và cho vay
bảo lãnh.
- Cho vay không có đảm bảo: Được Ngân hàng áp dụng với các loại khách hàng uy
tín có quan hệ thường xuyên với Ngân hàng hoặc qui mô nguồn vốn kinh doanh các
Ngân hàng có thể phát triển các loại hình như tín dụng thuê mua tài sản đối với
doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng đối với các tầng lớp dân cư và áp dụng ngay cả
hình thức cho vay bằng chữ ký, nghĩa là Ngân hàng đứng ra xác nhận, bảo lãnh trên
chứng từ thanh toán cho khách hàng.
1.1.3.3. Các hoạt động trung gian khác.
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ khách hàng
- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, chứng từ quan trọng của dân
chúng
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các Công ty, xý nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
1.2. Nội dung cơ bản của cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại.
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người
tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính
quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở,
phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế…trước khi họ có khả năng về
tài chính để hưởng thụ. Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình.
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phải
- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng thường không cao. Vì
thường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việc kiểm soát rất khó khăn
chủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng.
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng.
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích cho vay.
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu mua
sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. Đặc điểm của
khoản vay này là qui mô lớn và thời gian dài
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm, chi phí học hành, giải trí, du lịch… Đặc điểm của các khoản vay
này thường có qui mô nhỏ, thời hạn vay ngắn tuy nhiên mức độ rủi ro thấp hơn những
khoản vay tiêu dùng cư trú.
1.2.3.2. Căn cứ phương thức hoàn trả.
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến hiện nay,
trong đó người đi vay trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn
nhất định trong thời hạn vay. Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trị
lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số
nợ vay.
- Cho vay tiêu dùng trả một lần vào cuối kỳ: Đây là hình thức tài trợ trong đó số
tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Đặc điểm
của các khoản vay này là thường có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn. Do quy mô của khoản tín
dụng theo hình thức này nhỏ, nên khi có tổn thất xảy ra với Ngân hàng thì mức độ rủi ro
cũng không nghiêm trọng lắm và Ngân hàng có thể khắc phục được. Mặt khác, do quy mô
nhỏ nên khách hàng có thề trả nợ được một lần cho ngân hàng. Hình thức giúp Ngân hàng
tiết kiệm được thời gian và nhân lực do không phải thu nợ làm nhiều kỳ.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các séc được phép thấu chi dựa trên tài
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
Vì vậy, Ngân hàng phải luôn đảm bảo sự đầy đủ về mặt chất lượng và tình trạng hoạt động
tốt của công nghệ. Ngược lại, nếu Ngân hàng có công nghệ cũ kỹ, lạc hậu thì sẽ gia tăng
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
chi phí, mất nhiều thời gian cho khách hàng cũng như Ngân hàng khi tiến hành giao dịch
trong cho vay tiêu dùng.
c.Tín sách tín dụng của Ngân hàng.
- Về lãi suất cho vay: Đây là nhân tố cạnh tranh giữa các Ngân hàng. Nếu Ngân
hàng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn áp dụng đa dạng, các hình thức áp dụng phù hợp thì Ngân
hàng đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng từ các Ngân hàng khác về phía Ngân hàng mình
cũng như các khách hàng truyền thống và khách hàng mới giao dịch lần đầu với Ngân
hàng. Ngược lại, mức lãi suất cao, điều đó sẽ tác động xấu đến hoạt động cho vay tiêu
dùng. Chính điều này sẽ giúp Ngân hàng mở rộng và năng cao hoạt động cho vay tiêu
dùng.
- Về đối tượng cho vay: Trước đây chi nhánh Ngân hàng chưa cho vay đối với các
đối tượng có nhu cầu đi du học, còn bây giờ thì chi nhánh đã mở rộng cho vay đối tượng
này.
d.Nguồn vốn tự lực tại chi nhánh.
- Thông qua các hình thức huy động vốn để chi nhánh huy động từ tiền gửi dân cư,
tiền gửi TCKT…trên cơ sở chi nhánh không đủ sức cân đối nguồn vốn cho vay, Ngân hàng
sẽ sử dụng nguồn vốn từ trụ sở chính để cho vay và phải chịu trả phí theo qui định từng
thời kỳ.
1.2.4.2. Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng ( phía khách hàng).
a. Nhân tố về thu nhập.
Cho vay tiêu dùng hiện nay có hai tập hợp lớn đó là:
- Tập khách hàng là những người lao động có thu nhập trung bình, mức vốn vay
tương đối thấp và trình độ giới hạn. Với tập khách hàng này, Ngân hàng rất khó khăn trong
việc giao dịch, Ngân hàng phải mất rất nhiều thời gian để giải đáp những thắc mắc dẫn tới
kém hiệu quả trong giao dịch, công tác thu hồi nợ cũng khó khăn hơn.
1.2.5.1.Đối với nền kinh tế.
Kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu
dùng phát triển. Ngược lại, cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh hưởng tích cực đến hoạt
động kinh tế - xã hội. Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầu tiêu dùng
sẽ kích thích nền sản xuất phát triển, từ đó thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế . Nhờ có cho
vay tiêu dùng, mà người dân có thể thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu, nâng cao chất lượng
cuộc sống, tạo ra tâm lý thoải mái, nâng cao hiệu quả công việc. Cho vay tiêu dùng còn
thúc đẩy mạnh mẽ việc tiêu thụ sản phẩm qua đó khơi thống quá trình sản xuất
Lưu thông hàng hóa, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, giảm
bớt các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh và tốt đẹp hơn.
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
1.2.5.2. Đối với Ngân hàng.
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó
để cho vay kiếm lời. Cho vay tiêu dùng vó những lợi ích quan trọng, mang lại lợi nhuận
cao cho Ngân hàng. Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng vời
các tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều khách hàng mới, mở rộng quan hệ với khách
hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng. Thông qua hoạt
động cho vay tiêu dùng Ngân hàng cũng thu được khoản lợi nhuân đáng kể, đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro. 1.2.5.3. Đối với người
tiều dùng.
Về phía ngườ đi vay, theo các Ngân hàng, cho vay tiêu dùng mạng lại khá nhiều
thuận lợi. Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và hoàn trả
dần từ thu nhập trong tương lai và đặc biệt nó rất cần thiết trong những trường hợp khi cá
nhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách như chi tiêu giáo dục, y tế…Hoạt động cho vay tiêu
dùng ra đời đã giúp người tiêu dùng kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trong
tương lai. Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay Ngân hàng hợp lý hơn
nhiều so với việc khách hàng phải vay “nóng” bên ngoài. Thời hạn cho vay và phương
thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng. Phương án xấu nhất đối
vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy
động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân
hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.
Ta có công thức:
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = Dư nợVốn huy động *100%
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn,
hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân
hàng.
Ta có công thức sau:
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn= Dư nợTổng nguồn vốn *100%
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông thường chỉ số
này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường. Nếu tại một thời
điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh
chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Ta có công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạnTổng dư nợ * 100%
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP.HCM – Chi nhánh Đà
Nẵng.
Tên viết tắt: HDBank – CN Đà Nẵng
Trụ sở chính đặt tại: 74-76-78 Chi Lăng, P. Hải Châu 2, Q.Hải Châu, Đà Nẵng
Website: http:// hdbank.com.vn
Tel: (0511) 3 664 777- Fax: (0511) 3664 779
học, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản, mua xe ôtô với thủ tục nhanh gọn, lãi
suất thoả thuận, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh, tiêu
dùng của khách hàng.
- Với mạng lưới rộng khắp của HDBank, khách hàng có thể thực hiện giao dịch,
dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của Ngân hàng hoặc tại nhà với thời gian
ngắn nhất, phí chuyển hợp lý nhất.
- Ngoài ra HDBank – CN Đà Nẵng còn thực hiện các dịch vụ: Thanh toán Quốc tế,
bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh và thu đổi
ngoại tệ - vàng, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấn tài chính khác
2.1.2. Nhiệm vụ của HDBank – CN Đà Nẵng
Là chi nhánh Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM, kinh doanh đa năng,
thực hiện đầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng theo quy định, các nghiệp vụ hiện có:
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước
ngoài; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu.
- Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại nhằm thu hút vốn uỷ thác đầu tư từ NHNN, các tổ
chức kinh tế quốc gia, quốc tế và các cá nhân khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
nền kinh tế - văn hoá - xã hội. Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thực hiện bán các sản phẩm tín dụng và các dịch vụ ngân hàng để cung cấp cho
nhiều đối tượng khách hàng nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ.
- Tập trung cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngăn chặn rủi
ro tín dụng.
- Tăng cường năng lực tài chính, áp dụng lãi suất huy động vốn và cho vay linh
hoạt theo tín hiệu cung cầu của thị trường.
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.
`
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban của HDBank – CN Đà Nẵng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Hạ Liên
Phòng hỗ trợ.
- Quản lý hồ sơ tín dụng.
- Quản lý nợ.
- Hỗ trợ và kiểm soát công tác tín dụng.
- Lập chứng từ kế toán, quản lý và lưu trữ hồ sơ Thanh toán Quốc tế.
- Quản lý xử lý giao dịch.
Phòng Kế toán và quỹ
- Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh.
- Quản lý công tác an toàn quỹ.
- Thu chi và xuất nhập tiền mặt, tài sản và các giấy tờ có giá.
- Bốc xếp, vận chuyển, bảo quản tiền mặt và giấy tiếp thị các sản phẩm tín dụng của
Chi nhánh tới khách hàng có nhu cầu.
- Lập chứng từ kế toán, quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế.
- Xử lý giao dịch quốc tế và chuyển tiền quốc tế.
- Quản lý xử lý giao dịch .
- Bốc xếp, vận chuyển, bảo quản tiền mặt và giấy tờ có giá.
Phòng Hành chính
- Quản lý công tác hành chính như phân phối, phát hành lưu trữ văn thư, chịu trách
nhiệm về phần lễ tân, mua sắm, bảo dưỡng tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự, hợp đồng lao động, thi đua khen thưởng
- Giám sát hỗ trợ và sử dụng công nghệ thông tin tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc
2.1.4. Khái quát về hoạt động kinh doanh tại HDBank - CN Đà Nẵng.
2.1.4.1. Tình hình về nguồn vốn huy động
Ngân Hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu
cầu về vốn. Do vậy, lợi nhuận của Ngân Hàng được hình thành chủ yếu từ hoạt động tín
dụng. Vì vậy, một Ngân Hàng muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao, muốn
đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ
lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu
538.95
3
100
1.037.48
2
100
214.10
7
65,91
498.52
9
48,05
1.Tiền gửi dân cư
146.76
5
45,18 254.866 47,29 502.183 48,40
108.10
1
73,6
6
247.31
7
49,25
2.Tiền gửi TCKT 122.008
37,5
6
185.99
6
34,5
1
Chi Nhánh không ngừng quảng bá công tác huy động vốn, đa dạng hóa sản phẩm, thực
hiện chính sách khuyến mãi như tặng thưởng đối với khách hàng có mức tiền gửi cao, hậu
mãi như tặng quà cho khách hàng lớn vào dịp lễ, tết…, thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,
xử lý nhanh và chính xác các chứng từ, rút ngắn thủ tục gửi tiền tạo sự thân thiện và thoải
mái cho khách hàng khi đến giao dịch nên giữ chân được khách hàng cũ cũng như thu hút
thêm khách hàng mới.
Ta đã biết trong các loại tiền gửi thì TG Dân Cư là có tính ổn định nhất. Từ nguồn
vốn huy động này Chi Nhánh có thể dễ dàng đầu tư trở lại cho các dự án kinh doanh, sản
suất khả thi. Vì lẽ đó TG Dân Cư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng VHĐ cụ thể: năm
2011 TG Dân cư chiếm 45,18% Tổng VHĐ, năm 2012 chiếm gần 47,29% Tổng VHĐ và
năm 2013 chiếm 48,4% Tổng VHĐ. Khách hàng nhận thức được mức độ an toàn của việc
gửi tiền vào Ngân Hàng so với hình thức chơi hụi với lãi suất cao nhưng dễ gặp rủi ro hoặc
cất giữ tiền mặt làm giảm giá trị đồng tiền do yếu tố lạm phát. Mặc khác, Chi Nhánh đã đề
SVTH: Lê Ngọc Tuấn 22