Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập quốc tế
của Việt Nam, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về đời sống của con
người ngày càng cao và đa dạng hơn. Vì thế, nhu cầu tiêu dung của họ ngày càng
nhiều, nhất là lớp trẻ thanh niên. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển thì sản phẩm
hàng hóa sẽ tăng lên và đa dạng hơn. Điều đó sẽ khiến cho xu hướng tiêu dung ngày
càng tăng. Đây là xu hướng không chỉ riêng ở Việt Nam mà cũng là xu hướng chung
của những nước đang trong thời kỳ hội nhập.
Đặc biệt, khi thị trường Ngân Hàng Việt Nam mở cửa cho các Ngân hàng
nước ngoài vào đầu tư theo tiến trình hội nhập làm cho thị trường vay tiêu dung sôi
động hơn.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng vẫn còn sơ khai, chưa được khai
thác nhiều ở Việt Nam.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng chỉ được các ngân hàng Việt Nam
đẩy mạnh khai thác trong vài năm gần đây. Theo nhận định của các chuyên gia kinh
tế VN thì việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong thời gian gần đây nhằm giải quyết
bài toán lợi lợi trong năm 2009, cũng như tìm đầu ra cho nguồn vốn.
Với thông tư số 01 của NHNN VN cho phép thực hiện lãi suất thỏa thuận là
điều quan trọng dẫn đến việc các ngân hàng mạnh dạn cho vay cá nhân, một loạt các
ngân hàng dành ra hàng trăm tỷ đồng để đưa ra các sản phẩm cá nhân như cho vay
mua xe trả góp, mua nhà, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay học sinh – sinh viên
hoặc cho vay dưới hình thức liên kết với các trung tâm thương mại…
Từ trước đến nay mặc dù khách hàng cá nhân sẵn sàng chấp nhận trả mức lãi
suất cao hơn lãi suất mà các doanh nghiệp vay của NH nhưng vẫn khó khăn trong
việc tiếp cận nguồn vốn. Trong khi đó, thị phần cho vay tiêu dùng ở VN được các tổ
chức tài chính nước ngoài đánh giá là rất có tiềm năng, các công ty tài chính nước
ngoài như Mitsubisi đang rất muốn vào nhưng chưa được. Rõ ràng các NH trong
nước chuyển hướng mạnh phân khúc cho vay tiêu dùng trong lúc này không chỉ là
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, đề tài chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu
không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ tập trung
vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Mặt khác cũng chỉ đề cập đến hoạt động
cho vay đối với đối tượng này.
Đề tài chọn điểm nghiên cứu thực tiễn tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, để thấy rõ
thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân cho Ngân Hàng nói chung và Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ cơ
sở lý thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biện pháp
thích hợp: phương pháp so sánh và đố chiếu; thống kê các số liệu; phương pháp phân
tích hoạt động kinh tế.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Đề tài nghiên cứu của luận văn là Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân
Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu gồm
ba chương.
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP
Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú .
CHƯƠNG 1
SVTH: Phan Phú Hoàng
2
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi
suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và
người đi vay.
b. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách
hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể
kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải
thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực
hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi
phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc
đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế.
SVTH: Phan Phú Hoàng
3
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
c. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã
vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được
thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn
huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không được
trả lãi hoặc chịu một mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn, điều
kiện tuỳ thuộc vào chính sách huy động của Ngân Hàng và loại tiền gửi định kỳ.
Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau, thông thường có kỳ hạn 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng. Khác với tiền gửi thanh toán tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời
SVTH: Phan Phú Hoàng
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
chưa sử dụng hoặc tiền gửi để dành của cá nhân. Vì vậy, mục đích gửi tiền vào Ngân
Hàng là nhằm kiếm lợi tức. Do đó thường dùng biện pháp lãi suất để huy động nguồn
vốn này chủ yếu.
Ưu điểm: Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất
định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được
nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này
để cho vay rất hiệu quả.
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi
và số tiền gửi của khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì được ngân
hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ
và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ
tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền đầu
tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Ưu điểm: Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao, Ngân Hàng
không phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nhược điểm: Do mục đích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao.
Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm hết sức đa dạng và phong phú được chia ra làm nhiều
loại:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi không có thời gian đáo hạn, khi
nào người gửi muốn rút tiền thì phải thông báo cho Ngân Hàng một thời gian, tuy
dài hạn vào ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị
trường chứng khoán. Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi Ngân Hàng
phát hành trái phiếu thì Ngân Hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự
án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay
dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân Hàng là một khoản đầu tư mang lại thu
nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
Ưu điểm: Đối với Ngân Hàng vốn huy động từ trái phiếu lãi suất thấp và ổn định
trong thời gian dài. Do vậy ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn
này để cho vay trung và dài hạn.
Nhược điểm: Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách hàng.
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
b. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách
hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
c. Cấp Tín Dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.4 VỐN ĐI VAY
Nguồn vốn đi vay của các Ngân Hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi
các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng
với Ngân hàng Nhà nước. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
a. Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của các Ngân Hàng,
cũng có lúc Ngân Hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết,
trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự, có thời điểm nhu cầu cho vay vốn
lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân Hàng huy động được lại không đáp ứng đủ.
Vì vậy, trong những trường hợp đó Ngân Hàng cũng có thể tiếp tục gửi vốn tạm thời
chưa sử dụng vào Ngân Hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay của các Ngân hàng khác có
gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau
giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh
toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay).
Như vậy, “Tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng nội
dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất: Đều phản ánh một bên là cho
vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín
dụng và pháp luật hiện hành.
1.2.2 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các chủ thể trong nền kinh tế như nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền
kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong
quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân , ngân hàng vừa là người cho
vay đồng thời cũng là người đi vay.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chính chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân.
- Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể trong
nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân,…
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ,cũng có thể là tài sản. Nguồn vốn này
chủ yếu hình thành từ vốn huy động tiền gửi, hoặc có thể phát hành các chứng chỉ,
giấy tờ có giá tạo tiền để cho vay…
- Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kì phiếu, trái
phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng…
SVTH: Phan Phú Hoàng
7
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn
cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động
như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại
tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn
cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới.
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
SVTH: Phan Phú Hoàng
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
- Tín dụng tiêu dung: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.3.1 KHÁI NIỆM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện cho Ngân
Hàng.
- Đối tượng vay vốn: cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài, hộ gia đình.
- Đối tượng cho vay: Cho vay kinh doanh, sản xuất; Cho vay phát triển kinh tế gia
đình; Cho vay thực hiện phương án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống khác; Cho
vay tiêu dùng; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao
d. Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
và ký hợp động riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu. mỗi lần khách
hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từ đầu.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời hạn nhất định hoặc
theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay từng dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
e. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ước hoặc chứng tờ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
f. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp
đồng, bao gồm: chỉ có một kì hạn trả nợ, có nhiều kì hạn trả nợ, hoàn trả nợ nhiều lần
nhưng không có kì hạn cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người
di vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý,
thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.
1.3.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHO VAY
- Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
ngân hàng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này,
mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng
phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
- Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân Hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào
môi trường kinh doanh…
1.3.5 LÃI SUẤT CHO VAY
Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số
vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho năm,
quý, tháng.
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với
Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Ngân hàng có trách nhiệm
công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo
mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 150% lãi suất
cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp
đồng tín dụng.
Tùy theo từng phương pháp cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử dụng
hai cách tính lãi:
- Lãi đơn: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ
hạn;
- Lãi kép: lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.
1.3.6 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
a. Khái niệm
Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là ngân hàng
(bên cho vay) với một bên là cá nhân (bên đi vay) nhằm xác lập các quyền và nghĩa
vụ nhất định của các bên trong quá trình vay tiền, sử dụng và thanh toán tiền vay.
b. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng tín dụng
SVTH: Phan Phú Hoàng
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
điều kiện bảo đảm bằng biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì các bên có thỏa
thuận một điều khoản riêng lẻ về bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tiền vay nằm trong hợp
đồng tín dụng, hoặc thành lập một hợp đồng phụ đính kèm hợp đồng chính.Nội dung
hợp đồng quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ tín dụng.
(mẫu hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm, phụ lục hợp đồng tín
dụng)
1.4 RỦI RO KHI CHO VAY
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân
hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và
có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng.
SVTH: Phan Phú Hoàng
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
Rủi ro tín dụng =
Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Một thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét
duyệt cho vay của các CBTD có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn
toàn tránh được rủi ro nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM
ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân từ khách hàng
vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài.
a. Nguyên nhân từ phía các NHTM
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân
tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.
Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm
soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng
ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Hay sự sa sút về đạo đức của cán bộ tín dụng và người phê duyệt tín dụng,
thiếu tinh thần trách nhiệm , cố tình cho vay vì lợi ích riêng của mình. Hiệu quả của
công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân hàng còn kém nên chậm phát
Tổng dư nợ
X 100%
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
hoạt động của ngân hàng, làm cho những khoản đầu tư của ngân hàng không hiệu
quả và có thể dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản.
- Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu
tăng trưởng kinh tế cao sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm
tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, hoặc các thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay đổi
quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, …. làm ảnh hưởng lớn
đến hoạt động kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của khách
hàng đối với ngân hàng sẽ giảm.
- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là một tế bào
của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh hưởng
đến nền kinh tế của nước khác. Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch
tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của các nước trong khu
vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên. Chính vì vậy, khi có sự biến động
về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào sẽ ảnh hưởng đến các nước
khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến
ngân hàng...
1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
a. DOANH SỐ CHO VAY:Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn
đã thu hồi hay chưa thu hồi.
b. DOANH SỐ THU NỢ:Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
c. DƯ NỢ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và
được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Công Thức
tính:
1.6.6 CHỈ TIÊU VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt
hiệu quả cao.Công thức tính:
SVTH: Phan Phú Hoàng
15
Dư nợ/Tổng nguồn vốn =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
X
100%
Dư nợ/Tổng vốn huy động =
Dư nợ
Tổng vốn huy động
X
100%
Nợ quá hạn/ Dư nợ =
Nợ quá hạn
Dư nợ
X 100%
Hệ số thu nợ
=
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Vòng vay vốn (lần)
=
Doanh số thu nợ
Khu Công Nghệ Cao;Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1,2; Khu Chế Xuất Linh Trung;
Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1,2; Khu Công Nghiệp Amata; Khu Công Nghiệp Bình
An cùng với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chuyên nghiệp và nhiệt tình chính
là điểm mạnh để thu hút khách hàng đến với chi nhánh.
Với lợi thế ở gần các Dự án Khu dân cư mới phát triển; Khu Công Nghiệp và
các Khu Chế Xuất là một thuận lợi vô cùng to lớn cho phép Chi nhánh dễ dàng tiếp
cận với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng tại đây nhất là khi Việt Nam đã
trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới. Khi chính thức đi vào
hoạt động Chi nhánh đã triển khai sản phẩm “Cho vay lãi cấn trừ bất động sản” lần
đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam với những lợi ích thiết thực nhằm phục vụ các nhu cầu
nhà ở và bất động sản tới những khách hàng là cá nhân.
HDBank - CN HIỆP PHÚ thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng
gồm:
Nhận tất cả các loại tiền gửi bằng VND, USD, EUR và vàng với lãi suất hấp
dẫn, thủ tục nhanh gọn; nhận tài trợ vốn với tất cả loại hình cho vay ở mọi loại hình
kinh tế, đặc biệt đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay cá
nhân phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, xây dựng sửa
chữa nhà, du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản, mua xe ôtô... với thủ
tục nhanh gọn, lãi suất thoả thuận, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất
nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng.
Với mạng lưới rộng khắp của HDBank, khách hàng có thể thực hiện giao
dịch, dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của Ngân hàng hoặc tại nhà với
thời gian ngắn nhất, phí chuyển hợp lý nhất.
SVTH: Phan Phú Hoàng
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
Ngoài ra HDBank - CN HIỆP PHÚ còn thực hiện các dịch vụ: Thanh toán
Quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh
và thu đổi ngoại tệ - vàng, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấn tài chính khác...
2.1.2 NHIỆM VỤ CỦA HDBank – CN HIỆP PHÚ
P.HÀNH CHÍNH
BAN GIÁM
ĐỐC
TP.DVKH TP.KT&Q TBP.HC
TBP.TĐD
TP. HỖ TRỢ TBP.XLGDD
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
- Kế Toán: duyệt chi nội bộ.
01 Phó Giám Đốc: Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết:
- Phòng Kế Toán (trừ chi tiêu nội bộ)
- Kho quỹ
- Thanh Toán xuất nhập khẩu
- Nghiệp vụ thẻ
Các Phòng Ban
Phòng dịch vụ khách hàng
Tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: tín dụng, tiền gửi, chuyển tiền,
thanh toán quốc tế, thẻ… của chi nhánh đến khách hàng có nhu cầu.
Chăm sóc khách hàng.
Tiến hành thẩm định các hồ sơ và cấp tín dụng.
Thông báo phán quyết cấp tín dụng, xây dựng kế hoạch hành động kiểm tra
với định kỳ và đột xuất sau khi cho vay.
Tiến hành nhắc nợ và thu hồi nợ khách hàng.
Phòng hỗ trợ
Quản lý hồ sơ tín dụng.
Quản lý nợ.
Hỗ trợ và kiểm soát công tác tín dụng.
Lập chứng từ kế toán, quản lý và lưu trữ hồ sơ Thanh toán Quốc tế.
Quản lý xử lý giao dịch.
Phòng Kế toán và quỹ
• Cho vay ngắn, trung-dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
• Cho vay tiêu dùng, cho vay du học
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo các chương trình: Đài loan (SMEDF), Việt
Đức (DEG,KFV) và các hiệp định tín dụng khung.
• Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Hoạt động đầu từ
• Góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng, định chế tài chính trong và ngoài nước
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước
Bảo lãnh
Bảo lãnh trong nước và quốc tế: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thanh toán…
Ngân quỹ
• Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap, Option)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu …)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.
2.1.4.2. Hoạt động dịch vụ
Tài trợ thương mại
• Phát hành thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất nhập khẩu (collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Bao thanh toán, biên lai tín thác
Dịch vụ thanh toán
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Thanh toán uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Quản lý vốn tập trung
• Chuyển tiền nhanh Western Union
300,000
350,000
Thu
Nhập
Chi
Phí
Lợi
Nhuận
Năm 2009
Năm 2008
Năm 2007
Biểu đồ 2.1: KQKD HDBank – CN HIỆP PHÚ TRONG 3 NĂM QUA
SVTH: Phan Phú Hoàng
Chỉ Tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
So Sánh
2009/2008
So Sánh
2008/2007
Số Tiền % Số Tiền %
Thu Nhập 399,488 263,492 163,342 36,039 12.5 101,145 57
Chi Phí 219,498 215,489 128,366 15,036 7,2 81,147 67
Lợi Nhuận 90,834 68,756 48,711 12,069 31,8 18,489 37,7
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
(59%) trong nam 2008.
Tình hình khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới tiếp tục kéo dài
sang năm 2009, nền kinh tế nước ta sẽ tiếp tục gánh chịu tác động xấu từ bên ngoài,
2009 là năm tiếp tục cón có nhiều khó khăn đối với hoạt động của doanh nghiệp nói
chung và ngân hàng nói riêng, môi trường kinh doanh tiềm ẩn rủi ro. Những chính
sách về lãi suất trong năm 2008 đã kéo theo năm 2009 phải bỏ ra môt lượng vốn lớn
để chi trả tiền gửi cho phần huy động trong thời điểm lãi suất tăng cao, trong khi đó
lãi suất huy động và cho vay lúc bấy giờ đã giảm trở lại mốc ban đầu.
Trên cơ sở kết quả đạt được trong năm 2008, Ngân Hàng đã tiếp nối những thành quả
đó đã nổ lực rất nhiều để vượt qua giai đoạn khó khăn, đồng thời có những bước đột
phát đáng có trong năm 2009 là thu nhập và lợi nhuận vẫn duy trì tăng trưởng ổn định
so với năm 2008; và năm 2009 này tốc độ tăng chi phí (7.3%) đã giảm thấp so với tốc
độ tăng thu nhập (13.5%).
SVTH: Phan Phú Hoàng
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
2.1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HDBank – CN HIỆP PHÚ TRONG
THỜI GIAN TỚI
Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm qua, bước sang năm 2010, tập
thể HDBank – CN HIỆP PHÚ đã đề ra một số mục tiêu cơ bản sau: phát huy sức
mạnh tổng hợp của người lao động, đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao
động sáng tạo; phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, duy trì và phát triển công tác từ
thiện xã hội, phấn đấu tăng trưởng nguốn vốn huy động, nâng cao chất lượng công
tác tín dụng, phát triển dư nợ phù hợp với kế hoạch…quyết tâm hoàn thành và đạt
các chỉ tiêu: Huy động vốn tại chỗ 3.110 tỷ đồng; đầu tư và cho vay 1.500 tỷ đồng;
thu dịch vụ 15 tỷ đồng; lợi nhuận hạch toán 103 tỷ đồng và không có nợ quá hạn.
Phấn đấu trong quý I/2010 đạt cho được các chỉ tiêu Trung Ương giao, nguồn vốn
huy động 2.400 tỷ đồng, đầu tư và cho vay 1.180 tỷ đồng. Phương châm hoạt động
của HDBank là: «Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất ».
HDBank CAM KẾT
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi
HDBank đóng trụ sở;
• Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 30% chi phí du học;
• Có nguồn thu và phương án vay - trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc,
lãi, phí trong thời gian cam kết;
• Có tài sản bảo đảm tiền vay.
Hồ sơ vay vốn
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của HDBank);
• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người
vay (Bản sao);
• Giấy thông báo nhập học, thông báo học phí và sinh hoạt phí của
trường (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, thu nhập trả nợ (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và giấy tờ khác liên quan đến tài sản
bảo đảm (Bản gốc).
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người vay với Du học sinh:
Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn;
• Các giấy tờ khác (nếu cần thiết)
2.2.1.2 Cho vay mua ô tô
Tiện ích của chương trình
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh;
• Hỗ trợ về tài chính tới 70% giá trị chiếc xe mới hoặc 50% giá trị chiếc xe đã
sử dụng;
• Thời gian vay vốn linh hoạt tới 5 năm (mua xe mới) hoặc 4 năm (mua xe đã
sử dụng);
• Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là chính chiếc xe mua.
Điều kiện vay vốn
• Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
• Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn;
• Có tài sản bảo đảm tiền vay.
Hồ sơ vay vốn
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của HDBank);
CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người vay (bản sao);
• Hợp đồng mua bán đứng tên khách hàng vay;
• Giấy tờ có liên quan khác (nếu được yêu cầu).
2.2.1.4. Cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài
Tiện ích của chương trình
• Mức cho vay lên đến 70% tổng chi phí;
• Thời hạn cho vay có thể dài hạn, tùy thuộc vào thời hạn hiệu lực của hợp
đồng đi làm việc tại nước ngoài đã được ký kết;
• Mức lãi suất hợp lý, cạnh tranh, thay đổi phù hợp với thị trường;
Điều kiện vay vốn
• Cá nhân, đại diện hộ giao đình có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi HDBank
đóng trụ sở;
• Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn;
• Có giấy tờ chứng minh người sử dụng vốn vay là người đi lao động nước
ngoài;
• Có quan hệ thân nhân và trong cùng một hộ gia đình với người đi lao động
nước ngoài (Đại diện hộ gia đình đứng ra vay); riêng đối với trường hợp
người lao động trực tiếp vay thì phải là hộ độc thân hoặc không có quan hệ
hôn nhân theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
• Có vốn tự có tham gia vào phương án tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn;
Hồ sơ vay vốn
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của HDBank);
• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người vay
(bản sao);