MụC LụC
Lời mở đầu
Chơng 1 Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh
tranh của hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 Cạnh tranh - đặc trng cơ bản của kinh tế thị trờng.
1.1.1 Thị trờng - Kinh tế thị trờng - Cơ chế thị trờng
1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị tròng.
1.2. Các yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2. Các yếu tố trong doanh nghiệp phản ánh đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chơng 2 Thực trạng và những yếu tố ảnh hởng đến khả năng
cạnh tranh của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh -
Chi nhánh tại Hà Nội
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty lơng thực
Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội .
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty lơng thực
Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội
2.2 Tình hình cạnh tranh của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh
- Chi nhánh tại Hà Nội
2.2.1 Khái quát về thị trờng lơng thực hiện nay ở Việt Nam.
2.2.2 Những yếu tố phản ánh khả năng cạnh tranh của Công ty
lơng thực Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Về tình hình cạnh trạnh của Chi nhánh
2.3.2 Những thành tựu đã đạt đợc
trờng bằng những doanh nghiệp có khả năng hơn. Chính vì vậy cạnh tranh là
công bằng, là động lực phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực tập và
tìm hiểu thực tế tại Công ty lơng thực Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh tại
Hà Nội kết hợp với lý luận đợc trang bị trên nghế nhà trờng, em đã chọn đề tài:
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty l ơng thực TP.
HCM chi nhánh tại Hà Nội cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
chuyên đề bao gồm các phần chính sau:
Ch ơng 1 : Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của
hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng.
Ch ơng 2 : Thực trạng và những yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
của Chi nhánh.
4
Ch ơng 3 : Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh - Chi nhánh tại Hà Nội.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài
của mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn
giáo s - tiến sĩ - Trần Minh Tuấn, các thầy cô bộ môn, các cô chú cán
bộ của Chi nhánh. Với sự cố gắng của bản thân nhng do nhận thức và trình độ
có hạn nên chắc chắn trong chuyên đề còn có nhiều thiếu sót, hạn chế.
Vì vậy, em rất mong đợc tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng
góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ
tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
5
Chơng 1
Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh
và khả năng cạnh tranh của hàng hoá
Sản xuất cái gì ?
Sản xuất nh thế nào ?
Sản xuất cho ai ?
Không chỉ có nh vậy, thị trờng còn là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Mục
tiêu hoạt động của mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để thu đợc nhiều lợi nhuận
nhất. Các biện pháp và phơng thức mà các nhà kinh doanh áp dụng nh hạ gia
thành, giá bán, tăng sản lợng... cũng là nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Doanh nghiệp
chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi mà tỷ trọng hàng hoá đợc tiêu thụ, sản xuất,
ngày càng lớn trên thị trờng.
Là môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, thị trờng tồn tại khách quan, các
nhà sản xuất kinh doanh khó có khả năng làm thay đổi thị trờng, mà ngợc lại, họ
phải tìm cách thích ứng với nó. Thị trờng là một tấm gơng để các nhà doanh
nghiệp nhận biết nhu cầu xã hội và để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bản
thân mình. Vì thế, để tổ chức hoạt động và kinh doanh có hiệu quả, các doanh
nghiệp cần hiểu rõ về đặc điểm của thị trờng mà mình tham gia.
b. Kinh tế thị tr ờng
Trên thị trờng luôn luôn có các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hoá. Một nền
kinh tế trong đó sản xuất và trao đổi hàng hoá diễn ra trên thị trờng một cách tự
7
nhiên, tuân theo các quy luật khách quan của thị trờng thì đợc gọi là nền kinh tế
thị trờng. Theo Kinh tế học thì Kinh tế thị trờng là một hình thức tổ chức
hoạt động kinh tế xã hội, trong đó các mối quan hệ kinh tế giữa con ngời và con
ngời đợc biểu hiện thông qua thị trờng, thông qua trao đổi mua bán hàng hoá quan
hệ hàng - tiền.
Cần phân biệt rõ kinh tế thị trờng với nền kinh tế mệnh lệnh mà trớc đây ở nớc
ta đã từng áp dụng. Đó là một nền kinh tế mà Chính phủ đề ra mọi quyết định về
sản xuất và tiêu thụ. Trong nền kinh tế mệnh lệnh, mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh đều do nhà nớc quyết định. Các cơ quan kế hoạch của Chính phủ sẽ quyết
định sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Cho ai? Phân phối ra sao? ... Trong nền
Nhà nớc. Trong cơ chế này không tồn tại những hình thức quản lý bằng
mệnh lệnh của Chính phủ. Nhà nớc đảm bảo thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô nền kinh tế thông qua công cụ pháp luật, tài chính, kinh tế...
2. Trong nền kinh tế vận hànhtheo cơ chế thị trờng sẽ có sự tồn tại của nhiều
thành phần kinh tế đợc Nhà nớc thừa nhận. Các thành phần sản xuất và kinh
tế đều có quyền tự do kinh doanh.
3. Cơ chế thị trờng thúc đẩy cạnh tranh, phát huy đợc tính chủ động sáng tạo
buộc mỗi nhà sản xuất kinh doanh phải tính toán lựa chọnphơng án kinh
doanh tối u, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
4. Cơ chế thị trờng có tính tự phát cao, khả năng tự điều tiết cha mạnh do vậy
sẽ dẫn tới sự khủng hoảng về kinh tế, lạm phát, sự mất công bằng xã hội.
5. Đặc trng nổi bật nhất của cơ chế thị trờng là hệ thống các quy luật kinh tế
mà mội hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hoá trên thị trờng đều phải tuân
theo. Các quy luật này tởng chừng nh độc lập với nhau song lại có mối liên
9
hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau, quy định cơ chế hoạt động của thị tr-
ờng.
1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
a. Khái niệm:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh một loại
hàng hoá nào đó trên thị trờng đều phải chấp nhận cạnh tranh. Đây là một điều tất
yếu và là đặc trng cơ bản nhất của cỏ chế thị trờng. Cạnh tranh phát triển cùng với
sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa. Vậy cạnh tranh là gì ?
Theo cuốn từ điển kinh doanh (xuất bản 1992 ở Anh), cạnh tranh trong cơ chế
thị trờng đợc định nghĩa là sự ganh đua, sự kỳ địch giữa các nhà kinh doanhnhằm
tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình.
Nh vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các
doanh nghiệp trong việc giành giật thị trờng và khách hàng.
Cạnh tranh là một phơng thức vận động của thị trờng. Nói đến thị trờng cũng có
nghiệp, các nhà sản xuất khi tham gia thị trờng buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh.
Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể
lẩn tránh và phải tìm mọi cachs để vơn lên, chiếm u thế.
Mục tiêu trớc hết của một doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận chỉ
có đợc khi mà bán đớcản phẩm hàng hoá của mình. Lợng bán càng nhiều thì lợi
nhuận càng lớn. Điều này phụ thuộc nhiều vào ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng có
quyền lựa chọn những gì mà mình thích, những gì mà họ cho là tốt nhất, phù hợp
nhất. Đó là một đặc điểm cơ bản của cơ chế thị trờng. Nh vậy cạnh tranh buộc các
nhà sản xuất phải luôn tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng
11
yêu cầu của khách hàng, của thị trờng. Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra
một áp lực liên tục đối với giá cả. Để thu hút khách hàng, bao giờ các đối thủ cạnh
tranh cũng tìm cách đa ra mức giá thấp nhất có thể, chính điều này đã bắt buộc các
nhà sản xuất phải lựa chọn phơng án sản xuất tối u với mức chi phí nhỏ nhất, công
nghệ hiện đại nhất.
Ngày nay, xu thế cạnh tranh về chất lợng sản phẩm cao ngày càng tăng vì thế
các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, cải tiến quản lý và phơng thức sản xuất kinh doanh. Nh vậy là cạnh tranh đã
khuyến khích áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc doanh nghiệp
phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong phạm vi doanh nghiệp để giảm giá
thành, giảm giá bán, nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảo hoạt động có hiệu
quả, giành đợc u thế trên thị trờng.
Đối với nền kinh tế - xã hội
Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế,
nâng cao năng suất lao động xã hội.
Trên thị trờng, các cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng
gay gắt thì ngời đợc nhiều lợi nhuận nhất chính là khách hàng. Khi có cạnh tranh,
ngời tiêu dùng không thể bị bóc lột, các đối thủ cạnh tranh do sự giành giật thị tr-
ờng và khách hàng nên luôn tìm mọi cách để nâng cao chất lợng và hạ giá bán sản
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị trờng và thị
trờng ngày càng đợc mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh
tranh trên thị trờng. Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh,
13
đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt. Các doanh nghiệp
phải luôn luôn đa ra các phơng án, các giải pháp tối u nhất để giảm chi phí sản
xuất để từ đó giảm giá thành, giá bán, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, nâng cao hiệu quả quản lý để nâng cao chất lợng sản phẩm, tổ chức tốt mạng
lới bán hàng và biết chọn đúng thời điểm bán hàng nhằm thu hút đợc khách hàng,
mở rộng thị trờng.
Chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp
là thị phần mà doanh nghiệp đã chiếm đợc. Thị phần càng lớn có nghĩa là khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh. Để tồn tại và có sức cạnh tranh,
doanh nghiệp phải chiếm giữ đợc một phần thị trờng bất kể nhiều hay ít, chính
điieù này đã phản ánh đợc quy mô tiêu thụ của doanh nghiệp. Qua đó ta cũng có
thể đánh giá đợc khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, u thế cũng nh các
điểm mạnh, điểm yếu tơng đối của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
trong ngành.
Tăng khả năng cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp hoạt động
trong cơ chế thị trờng.
1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh h ởng đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
a. Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm
Điều quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
là phải trả lời đợc những câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? Sản
15
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải chọn các
chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản
phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm từng vùng thị trờng.
c. Chất l ợng sản phẩm
Nếu nh trớc kia, giá cả đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh thì
ngày nay nó đã phải nhờng chỗ cho chỉ tiêu chất lợng sản phẩm. Trên thực tế,
cạnh tranh bằng giá là biện pháp nghèo nàn nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu
đợc, mà ngợc lại, cùng một loại sản phẩm, chất lợng sản phẩm nào tốt đáp ứng đợc
yêu cầu thì ngời tiêu dùng cũng sẵn sằng mua với một mức giá cao hơn một chút
cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của nhân dân đợc nâng cao rất nhiều so
với trớc.
Chất lợng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm đợc xác định bằng các
thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc thoả mãn những điều kiện kỹ thuật và
những yêu cầu nhất định của ngời tiêu dùng và xã hội. Chất lợng sản phẩm đợc
hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi tiêu thụ hàng
hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ dây chuyền sản xuất, nguyen vật
liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản lý...
Chất lợng sản phẩm là một vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Nhà nớc ở
Việt Nam. Một khi chất lợng sản phẩm không đợc đảm bảo thì cũng có nghĩa là
doanh nghiệp bị mất khách hàng, mất thị trờng , nhanh chóng đi tới chỗ suy yếu
và bị phá sản.
Hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất lợng
đã xuất hiện: Chất lợng sản phẩm không chỉ là tốt, bền đẹp, mà nó còn do khách
hàng quyết định. Chất lợng là thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Đây là một
quan niệm mới xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng
trở lên quyết liệt hơn.
16
sự tồn tại phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Chính họ là những ngời quyết
định cạnh tranh nh thế nào, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ tới mức bao nhiêu,
bằng cách nào.
Cùng với máy móc thiết bị và công nghệ, công nhân là những ngời trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm. Sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm là do họ quyết định. Trình
độ tay nghề cao cùng với một lòng hăng say làm việc là cơ sở đảm bảo chất lợng
sản phẩm và tăng năng suất lao động. Đây là tiền đề doanh nghiệp có thể tham gia
cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng.
f. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất cũng nh là chỉ tiêu hàng
đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm
trang thiết bị, nguyên vật liệu hay phân phối, quảng cáo,..., đều phải đợc tính toán
dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính mạnh sẽ có khả năng trang bị các dây truyền sản xuất công nghệ hiện đại,
đảm bảo chất lợng, hạ giá thành, giá bán sản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng
cáo khuyến mãi mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh. Ngoài ra, với một khả năng tài
chính hùng mạnh, một doanh nghiệp cũng có khả năng chấp nhận lỗ một thời gian
ngắn, hạ giá sản phẩm nhằm giữ và mở rộng thị phần của doanh nghiệp để sau đó
lại tăng giá, thu đợc nhiều lợi nhuận hơn.
1.2.3 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp tác động tới khả năng cạnh
tranh của một doanh nghiệp.
a.Nhóm các nhân tố thuộc môi tr ờng vĩ mô
18
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng gắn liền với
môi trờng kinh doanh và do vậy, nó phải chịu sự tác động của nhiều nhân tố thuộc
về môi trờng linh doanh. Một số môi trờng kinh doanh bộ phận gồm:
Môi tr ờng kinh tế
Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt
Hệ thống luật pháp quy định và cho phép những lĩnh vực, những hoạt động và
hình thức kinh doanh nào mà doanh nghiệp có thể tiến hành và những lĩnh vực,
những hình thức, mặt hàng...doanh nghiệp không đợc phép tiến hành. Vì thế nếu
những sự quy định này rõ ràng thì sẽ tạo một sân chơi thông thoáng, bình đẳng
cho các doanh nghiệp, trên cơ sở đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có cơ hội
để phát triển, do đó thúc đẩy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Môi tr ờng khoa học công nghệ kỹ thuật
Khoa học công nghệ tác động một cách mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua chất lợng sản phẩm và giá bán. Bất kỳ một sản phẩm đợc
sản xuất ra đều phải gắn liền với một công nghệ kỹ thuật nhất định. Công nghệ sản
xuất sẽ quyết định chất lợng sản phẩm cũng nh tác động tới chi phí cá biệt của
từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp cũng
nh của toàn doanh nghiệp.
Khoa học công nghệ cũng sẽ giúp cho các doanh nghiệp xử lý thông tin một
cách chính xác và có hiệu quả nhất là trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện
nay. Để có thể cạnh tranh trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng cần phải có đầy đủ chính xác thông tin và thị trờng, đối thủ cạnh tranh và
biết cách xử lý có hiệu quả, khoa học công nghệ hiện đại sẽ giúp cho các doanh
nghiệp có thể thu nhập, xử lý, lu trữ và truyền đạt thông tin một cách nhanh nhất,
đầy đủ và chính xác nhất.
20
Khoa học công nghệ mới sẽ tạo hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của
nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nh của từng doanh nghiệp nói riêng, đây là
tiền đề để các doanh nghiệp ổn định khả năng cạnh tranh của mình.
Môi tr ờng tự nhiên văn hóa xã hội
Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó
khăn cho doanh nghiệp trong cạnh tranh. Vị trí địa lý thuận lợi ở những thành phố
lớn phát triển hay trên các trục đờng giao thông quan trọng... cũng nh nguồn tài
nguyên phong phú đa dạng sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển, giảm chi phí
Khách hàng (ng ời mua)
Khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giá giảm khối lợng, hàng hóa mua
từ công ty hoặc đa ra yêu cầu chất lợng tốt hơn với cùng một mức giá...
Các nhân tố tạo ra sự mặc cả lớn cho ngời mua gồm: khối lợng mua lớn; sự đe
doạ của quá trình liên kết giữa ngời mua khi tiến hành mặc cả với công ty do sử
dụng thông tin từ phía nhà cung cấp đối với khách hàng; do sự tập trung lớn của
ngời mua đối với các sản phẩm cha đợc dị biệt hoá hoặc các dịch vụ.
Sức ép của sản phẩm thay thế
Khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hớng sử
dụng sản phẩm dịch vụ thay thế. Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát thị trờng của
công ty. Các công ty đa ra thị trờng những sản phẩm thay thế có khả năng khác
22
biệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điều kiện u đãi hơn về
các dịch vụ hay các điều kiện tài chính.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Trong điều kiện này các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự
khác biệt hoá vế sản phẩm hoặc sự đổi sản phẩm giữa các công ty trong cùng thị
trờng. Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và
gần nh cân bằng; do sự tăng trởng của ngành công nghiệp hiện tại ở mức độ thấp;
do các loại chi phí ngày càng tăng; do cha quan tâm đầy đủ tới quá trình khác biệt
hoá sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí; do sự thay đổi của các nhà cung cấp, do
các đối thủ cạnh tranh có chiến lợc kinh doanh đa dạng, có xuất sứ khác nhau, do
những hàng rào kinh tế làm cho công ty khó có thể tự do di chuyển giữa các
ngành.
23
CHƯƠNG 2
Thực trạng và những yếu tố ảnh hởng đến khả năng
cạnh tranh của Công ty lơng thực Tp Hồ Chí Minh - Chi
vào tháng 7/1980 thay cho Tổ thu mua lơng thực và vẫn do đồng chí Ba Thi làm
giám đốc.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty Kinh doanh lơng thực đã áp dụng tích cực
các biện pháp khuyến khích bằng lợi ích vật chất trong thu mua vận chuyển bảo
quản xây xát, chế biến nên chất lợng lơng thực tốt, giảm hao phí, mất mát... Vào
tháng 3 năm 1985, Sở Lơng thực Thành phố giải thể và Công ty Lơng thực Thành
phố Hồ Chí Minh đợc chính thức thành lập theo các quyết định nói trên của Thành
phố, là một đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đến giữa năm 1985, Thành phố áp dụng chế độ kinh doanh lơng thực theo một
giá thống nhất, chấm dứt tình trạng tăng nhu cầu lơng thực một cách giả tạo. Chỉ
trong vòng nửa năm đã tiết kiệm đợc khoảng 135.000 tấn gạo để tham gia ổn định
thị trờng lơng thực ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và toàn quốc nói chung.
Từ năm 1988, sản xuất lơng thực của Việt Nam đã có những tiến bộ: lơng thực
hàng hoá dồi dào, các thành phần tiểu thơng đợc phép tự do buôn bán lơng thực
trở lại nên vấn đề bán lẻ lơng thực cho địa bàn thành phố không còn là nhiệm vụ
hàng đầu của Công ty. Công ty đợc phép bổ sung thêm chức năng kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp và tự xác lập phơng hớng kinh doanh có hiệu quả.
25
Ngoài nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh lơng thực(cả xuất nhập khẩu), Công ty còn
đầu t vào một số lĩnh vực nh:
+ Góp vốn cổ phần trong Sài Gòn Công Thơng ngân hàng.
+ Góp vốn liên doanh với Công ty Vewong để xây dựng nhà máy bột ngọt Sài
Gòn Vewong sản xuất 20.000 tấn bột ngọt/năm.
+ Đầu t xây dựng xí nghiệp liên doanh dầu khí Sài Gòn- Petro
+ Đầu t vào nhà hàng, khách sạn Ritz, khu du lịch Con nai vàng ở Thủ đức.
Để bảo đẩm sự thống nhất quản lý của ngành lơng thực, từ đầu năm 1997 Công
tr chuyển về trực thuộc và chịu sự quản lý chuyên ngành của Tổng Cty Lơng thực
miền Nam (quyết định số 03/HĐBT/ QĐ ngày 25/2/1997 của Hội đồng Quản trị