Một số biện pháp nâng góp phần cao khả năng thắng thầu của công ty xây lắp vật tư kỹ thuật temaco - Pdf 35

mở đầu
Trong quá trình thực hiện chuyển đổi nền kinh tế theo chủ trơng đổi mới do
Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề ra, Đảng và Nhà nớc ta không ngừng đổi mới và
hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm thích ứng và tạo điều kiện phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nớc. Trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản, đấu thầu là một phơng thức đợc
áp dụng khá phổ biến, từng bớc thay thế cho phơng thức chỉ định thầu không còn
phù hợp với cơ chế thị trờng và thông lệ quốc tế.
Hiện nay, đấu thầu đã thực sự trở thành một phơng thức cạnh tranh đặc thù và
là hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp xây dựng. Do vậy, để tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải hết sức coi
trọng hoạt động này.
Tuy nhiên, ở nớc ta hoạt động đấu thầu nhìn chung mới chỉ đợc thực hiện
trong khoảng thời gian ngắn và cha hoàn chỉnh về nhiều mặt. Bên cạnh đó, nhiều
doanh nghiệp xây dựng còn cha thực sự thích ứng với phơng thức cạnh tranh mới
này. Chính vì vậy, hoạt động đấu thầu tại các doanh nghiệp không tránh khỏi
những bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến kết quả không cao, ảnh hởng trực
tiếp đến đời sống, việc làm của ngời lao động cũng nh tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại công ty Xây lắp vật t kỹ thuật
tematco, em nhận thấy đấu thầu là một vấn đề hết sức bức xúc trong hoạt
động thực tiễn của công ty, đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả và hoàn thiện về mọi mặt trong hoạt động đấu thầu của công ty.
Vì vậy, em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: Một số BIệN pháp
nâng góp phần cao khả năng thắng thầu của công ty xây lắp
vật t kỹ thuật temaco. Để hoàn thành đợc luận văn tốt nghiệp của mình
em đã nhận đợc sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các cô chú và anh chị trong công
ty cũng nh của phòng tổng hợp .
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy,PGS .TS.Lê Thế T-
ờng.
1

trong xây dựng nhằm lựa chọn ngời nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp,...) đáp
ứng đợc yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình.
* Đứng ở góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức nhận đơn hàng
mà thông qua đó nhà thầu nhận đợc cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm
máy móc thiết bị và xây lắp công trình,để bán lại cho chủ đầu t với một giá cả nhất
định
* Đứng ở góc độ quản lý Nhà nớc: Đấu thầu là một phơng thức quản lý thực
hiện dự án đầu t mà thông qua đó lựa chọn đợc nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu
của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu theo quy định của nhà n-
ớc
Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khía
cạnh sau đây:
* Thứ nhất, đấu thầu là phơng thức thực hiên mối quan hệ ganh đua trên hai ph-
ơng diện:
3
+ Đấu tranh giữa bên mời thầu (chủ đầu t) và các nhà thầu (các đơn vị xây lắp).
+ Cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng với nhau
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi vì
đấu thầu xây dựng thực ra cũng là hoạt động mua bán và ở đây ngời mua là chủ đầu
t và ngời bán là các nhà thầu. Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt
động mua bán thông thờng ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể
hiện không rõ do việc mua bán diễn ra trớc khi có sản phẩm và thực hiện theo giá
dự toán (chứ không phải giá thực tế). Theo lý thuyết hành vi thì trong một vụ mua
bán thì bao giờ ngời mua cũng cố gắng để mua đợc hàng hoá với mức giá thấp nhất
phù hợp với một chất chất lợng nhất định, còn ngời bán lại cố gắng bán đợc mặt
hàng đó ở mức giá cao nhất có thể. Do đó, nẩy sinh sự đấu tranh tranh giữa ngời
mua (chủ đầu t) và ngời bán (nhà thầu). Mặt khác, do hoạt động mua bán này chỉ
diễn ra với một ngời mua và nhiều ngời bán nên giữa những ngời bán phải cạnh
tranh với nhau để bán đợc sản phẩm của mình. Kết quả là thông qua việc tổ chức
hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu hay giá dự toán công trình đấu thầu.

kiện và thời gian dự thầu. Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ, bên
mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lực
tham gia dự thầu.
Hình thức đấu thầu này đợc khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính cạnh tranh
cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu. Tuy nhiên hình thức này đợc áp dụng
cho các công trình thông dụng, không có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật, mỹ thuật,
cũng nh không cần bí mật và tuỳ theo từng dự án cụ thể trong phạm vi một địa ph-
ơng, một vùng, toàn quốc hoặc quốc tế.
- Đấu thầu hạn chế.
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà
thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hình thức đấu thầu này
đợc áp dụng trong một số trờng hợp sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhng tối
thiểu phải có 3 nhà thầu có khả năng tham gia.
+ Các nguồn vốn sử dụng có yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
+ Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t chấp thuận.
3.2. Phơng thức áp dụng.
Để thực hiện đấu thầu chủ đầu t có thể áp dụng các phơng thức chủ yếu sau:
- Đấu thầu 1 túi hồ sơ (1 phong bì).
Khi đấu thầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ
thuật, tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác trong 1 túi hồ sơ.
- Đấu thầu 2 túi hồ sơ (2 phong bì).
Khi đấu thầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất kỹ thuật
5
và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào trong cùng 1 thời điểm. Túi
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá, xếp hạng. Nhà thầu nào
đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về tài chính
(giá cả) để đánh giá.
Phơng thức này đợc áp dụng cho những trờng hợp sau:

đối với chủ đầu t trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Mục đích của nguyên tắc
này là nhằm tránh thiệt hại cho chủ đầu t trong trờng hợp giá dự thầu thấp hơn giá
dự kiến hay gây thiệt hại cho một bên dự thầu nào đó do thông tin bị lộ tới một
bên khác.
4.3. Nguyên tắc công khai.
Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những công trình còn
lại đều phải đảm bảo công khai các thông tin cần thiết trong khi gọi thầu và trong
giai đoạn mở thầu. Mục đích của nguyên tắc này cũng là nhằm thực hiện nguyên
tắc công bằng và thu hút đợc nhiều hơn các nhà thầu, nâng cao chất lợng của công
tác đấu thầu.
4.4. Nguyên tắc có năng lực.
Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu t cũng nh các bên dự thầu phải có năng lực
thực tế về kinh tế, kỹ thuật,tài chính để thực hiện những điều cam kết khi đấu thầu.
Nguyên tắc này đợc đặt ra để tránh thiệt hại do việc chủ đầu t hay bên dự thầu
không có đủ năng lực để thực hiện các cam kết của mình, làm mất đi tính hiệu quả
của công tác đấu thầu, gây tổn thất cho Nhà nớc và các bên tham gia.
4.5. Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý.
Các bên tham gia đấu thầu phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nhà
nớc về nội dung và trình tự đấu thầu, cũng nh những cam kết đã đợc ghi nhận
trong hợp đồng giao nhận thầu. Nếu không đảm bảo nguyên tắc này, cơ quan đầu
t và cơ quan quản lý đầu t có quyền kiến nghị huỷ bỏ dự thầu.
II-/ Quá trình đấu thầu và hoạt động của doanh nghiệp xây
dựng trong lĩnh vực đấu thầu.
Để tiện cho công việc nghiên cứu tiếp theo, chúng ta có thể quan niệm công
tác dự thầu của các doanh nghiệp xây dựng nh sau:
Công tác dự thầu là một mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây dựng, nó bao gồm những công việc liên quan đến quá trình tìm kiếm và cạnh
tranh thông qua hình thức đấu thầu để ký kết các hợp đồng xây lắp công trình.
Từ quan niệm đó ta có thể thấy công tác dự thầu là bớc khởi đầu cho toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và là hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
(4)
Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
(5)
Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu)
III-/ ý nghĩa của việc nâng cao khả năng thắng thầu của các
doanh nghiệp xây dựng.
Đấu thầu đợc thực hiện trên nhiều lĩnh vực nhng rõ nét nhất vẫn là lĩnh vực
xây lắp. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, phơng thức đấu thầu trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản tỏ ra có vai trò to lớn đối với cả bên chủ đầu t, nhà thầu và Nhà n-
ớc. Dới đây chúng ta sẽ xem xét vai trò của việc nâng cao khả năng thắng thầu đối
với các doanh nghiệp xây dựng.
Bất kỳ doanh nghiệp xây dựng nào khi tham gia vào quá trình đấu thầu với t
cách là một nhà thầu thì mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất là phải thắng thầu.
Chính mục tiêu quan trọng hàng đầu này sẽ phát huy đợc tính năng động, sáng tạo
trong việc tìm kiếm cơ hội tham gia dự thầu. Họ phải tích cực tìm kiếm các thông
tin về các công trình mời thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng, gây dựng
các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc, tự tìm cách để tăng uy tín của
mình để có thể biết đợc cơ hội dự thầu và ngoài ra còn có khả năng đợc thắng
thầu.
Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu t theo hợp đồng
làm cho nhà thầu phải tập trung đồng vốn của mình vào một trọng điểm đầu t.
Việc tập trung vào dự án đầu t cũng giúp cho nhà thầu nâng cao đợc năng lực kỹ
thuật, công nghệ của mình theo yêu cầu của công trình. Ngay từ quá trình đấu thầu
nếu trình độ kỹ thuật, công nghệ của nhà thầu không cao thì khả năng trúng thầu
của nhà thầu là thấp. Hơn nữa nếu trình độ kỹ thuật, công nghệ không cao mà
trúng thầu thì nhà thầu sẽ có thể bị thua lỗ. Vấn đề đặt ra với các nhà thầu là phải
có kế hoạch đầu t có trọng điểm nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật và công nghệ.
Điều đó không chỉ có ý nghĩa trong việc thực hiện đúng tiến độ và chất lợng của
công trình nh đã ký kết trong hợp đồng đối với công trình đã ký mà còn góp phần

nội, ngoại thất để cung cấp cho các công trình xây dựng.
- Kinh doanh chế biến các mặt hàng chè, đờng, cafê cao su, rợu, bia, nớc giải
khát, các mặt hàng nông, lâm, hải sản và hàng hoá khác.
- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng chế biến chè phục vụ lắp đặt tại các nhà máy
chè.
- T vấn đầu t xây lắp phát triển sản xuất kinh doanh chè.
- Kinh doanh Bất động sản, di lịch và khách sạn.
2-/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty tematco
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật (tên giao dịch là TEMATCO) trực thuộc tổng
Công ty chè Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty xây
10
lắt vật t kỹ thuật đợc thành lập theo quyết định số 198 NN TCCB QĐ ngày
22/02/1991 của Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn).
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 534 Minh Khai quận Hai Bà Trng
Hà Nội với số vốn pháp định là 5.386.081.987 VND. Công ty đợc thành lập trên cơ
sở sát nhập các ban quản lý xây dựng của các nhà máy chè trong Liên hiệp chè Việt
Nam.Sau một quá trình hình thành và phát triển với sụ nõ lực và cố gắng để có thể
thấy đợc sự năng động của Công ty trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh thông qua
việc tham gia nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Những lĩnh vực kinh doanh đó
vào những thời điểm nhất định đã đem lại lợi nhuận cho Công ty để Công ty có thể
đầu t mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, để đảm bảo cho cuộc sống của công nhân
viên, Công ty không chỉ kinh doanh về một số linh vực đợc ghi trong quyết định
thành lập doanh nghiệp mà Công ty đã chủ động tham gia nhiều lĩnh vực hoạt động
sản xuất kinh doanh. Bộ máy quản lý cũng đợc củ cố, đồng thời lại tuyển thêm các
cán bộ công nhân có trình độ, có nhiệt huyết để làm việc. Chính tất cả các yếu tố đó
đã tạo cho Công ty có một vị thế trên thơng trờng, đời sống cán bộ công nhân viên
ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.
3-/ Ngành nghề kinh doanh và thị trờng hoạt động.
Theo Chứng chỉ hành nghề kinh doanh số 411 - BXD/CSXD ngày

T
T
Các chỉ tiêu chính
đơn vị tính
1000 VNĐ
2002
(1)
2003
(2)
So sánh 2003/2002
Mức %
1 Giá trị sản lợng
1000 VNĐ
147.000.000 168.198.606
(3)=(2)-(1)
14,42%
Xây lắp
1000 VNĐ
120.101.000 113.056.060
(3)=(2)-(1)
-5,9 %
Kinh doanh thơng mại
1000 VNĐ
26.899.000 55.142.546
(3)=(2)-(1)
204,1%
2
Doanh thu
1000 VNĐ
135.451.297 150.554.012

công ty xây dựng Sông Đà... ,sự tham gia của các doanh nghiệp xây dựng nớc
ngoài đã làm cho tính cạnh tranh trên thị trờng xây dựng Việt Nam trở nên ngày
càng gay gắt tạo ra nhiều thách thức trong việc cạnh tranh giành cơ hội bao thầu
xây lắp của công ty.Do đó thị trờng chính của công ty vẫn là trong kinh doanh th-
ơng mại,cụ thể là công ty đã có những tăng trởng đáng kể về mặt này trong năm
2003 so với năm 2002 cả về giá trị sản lợng(204,1%) lẫn doanh thu (204%) và xây
lắp xử lý phần thô của các công trình
4-/Cơ cấu tổ chức quản lý.
Một trong những nhân tố khá quan trọng có ảnh hởng lớn đến khả năng trúng
thầu của công ty cần phải kể đến đó là cơ cấu tổ chức quản lý. Hịên nay công ty có
một bộ máy quản lý tinh giản, gọn nhẹ, đủ năng lực và thuận tiện cho công tác quản
lý. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TEMATCO có thể đợc khái quát theo sơ đồ
sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty xây lắp vật t
kỹ thuật tematco
13
Giám đốc công ty
Theo sơ đồ này, chúng ta có thể thấy đợc rằng: bộ máy tổ chức quản lý của công
ty đợc thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng. Nghĩa là, trong
công ty, giám đốc công ty là ngời lãnh đạo cao nhất và nắm quyền ra quyết định
về tất cả các vấn đề sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp việc và tham mu cho
14
Bộ máy điều
hành
Phòng chức
năng
Chi nhánh
Bắc cạn
Phó giám đốc
kỹ thuật

thành bàn giao đa vào sử dụng.
- Lập hồ sơ đấu thầu, tham dự thầu xây lắp các công trình.
- Lập biện pháp tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động trớc khi
khởi công xây dựng công trình.
- Lập kế hoạch vật t chi tiết cho từng công trình. Kiểm tra chất lợng vật t.
- Tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đầy đủ, kịp thời làm quyết
toán công trình đảm bảo mọi yêu cầu về nguyên tắc quản lý đầu t xây dựng cơ
bản .
- lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, báo cáo về Tổng công ty triển khai thực
hiện kế hoạch trong nội bộ công ty, nắm bắt và khai thác các thông tin trên thị tr-
ờng, lập dự toán thầu các công trình, thu hồi vốn và thanh quyết toán công trình,
lập định mức, tính lơng.
* Phòng tài vụ: Đứng đầu là kế toán trởng. Phòng tài vụ có chức năng sau:
15
- Tham mu giúp việc cho giám đốc Công ty về quản lý tài chính tài sản và
công tác kế toán của Công ty theo đúng quy định của nhà nớc,
- Lập dự kế hoạch tài chính hàng tháng, năm theo quy định của Công ty.
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, năm theo quy định của Công ty.
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và hạch toán giá thành sản phẩm
theo từng công trình, theo đúng các quy định hiện hành.
- Thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán và báo cáo
tài chính hiện hành đối với Công ty.
* Phòng tổng hợp
Đứng đầu phòng tổng hợp là trởng phòng. Phòng có chức năng sau:
- Tổ chức nhân sự trong Công ty đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặt
chẽ nhân sự Công ty, cung cấp nhân sự cho Công ty đảm bảo nguyên tắc quản
lý lao động,giải quyết chính sách cho công nhân viên
- Chuêyn lo công tác hành chính,van th cho các công ty.
- Tổ chức chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên cho Công ty.
- nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý, xây dựng các chức năng và nhiệm

đổi nơi làm việc. Vì vậy, trong công tác đấu thầu, lao động là một trong số các
nhân tố quyết định doanh nghiệp có trúng thầu hay không. Bởi lẽ năng lực của nhà
thầu đợc thể hiện một phần ở trình độ lao động.
Tính đến ngày 1/2/2003, công ty TEMATCO có 266 cán bộ công nhân viên lao
17
Xí nghiệp
xây lắp
2
Xí nghiệp
xây lắp
3
Xí nghiệp
xây lắp
5
Bộ phân kế toán tại
công trình
Xởng bảo dỡng thiết bị
xe máy
Tổ
xây dựng
Tổ
trắc địa
Tổ
điện nớc
Tổ
hoàn thiện
Quản lý chung phó giám
đốc xây dựng (chỉ huy tr-
ởng công tình)
Xí nghiệp

số
Nữ
Bậc thợ
1 2 3 4 5 6 7
A. Cán bộ nghiệp vụ B. Công nhân kỹ thuật & LĐ
- Kỹ s xây dựng 32 - Công nhân lái xe ô tô 7 5 1 1
- Kỹ s xây dựng thuỷ lợi 3 - Công nhân lái máy ủi 23 3 10 2 7 1
- Kỹ s địa chất công trình 2 - Công nhân lái máy cạp xích 2 1 1
- Kỹ s trắc địa 2 - Công nhân lái máy đào 9 2 2 2 3
- Kỹ s khoan thăm dò 1 - Công nhân lái máy cẩu 4 2 1 1
- Kỹ s kinh tế xây dựng 2 1 - Công nhân đóng cọc 2 2
- Kỹ s máy xây dựng 7 1 - Công nhân đo đạc 2 1 1
- Kỹ s động lực 6 - Công nhân sửa chữa cơ khí 12 3 5 1 5 1
- Kỹ s điện 1 - Công nhân hàn 11 2 2 7 1 1
- Cử nhân kinh tế 2 1 - Công nhân điện 6 1 2 2 2
- Cử nhân kế toán 7 4 - Công nhân tiện 1 1
- Cao đẳng tin học 1 1 - Công nhân máy xây dựng 5 1 4
- Trung cấp xây dựng 5 1 - Công nhân nề 28 2 14 5 5 4
- Trung cấp kế toán 2 2 - Công nhân mộc 32 5 24 3
- Trung cấp vật t 1 1 - Công nhân sắt 17 1 10 5 2
- Nhân viên hành chính 4 2 - Công nhân nớc 1 1
- Bảo vệ 3 - Công nhân sơn vôi 1 1
- Lái xe con 4 - Công nhân lao động phổ thông 18 4 1 6 7 4
Tổng
85 14 181 13 4 49 72 38 16 2
19
6.2-/ Đặc điểm về máy móc thiết bị và cơ sở vật chất.
Trong hồ sơ dự thầu các nhà thầu giới thiệu năng lực về thiết bị và xe máy thi
công, nó chứng minh cho bên mời thầu về khả năng huy động nguồn lực về xe
máy thi công bảo đảm thi công công trình đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t. Đây là

Năm
đa vào
sử dụng
Nớc sản
xuất
Công suất hoặc
đặc trng kỹ thuật
Tự động
hay bán
tự động
Giá trị
còn lại
(%)
Đơn vị tính
Công
suất
1 Máy khoan cọc nhồi KH125 1 95 Nhật Chiều sâu khoan (m) 1,7,65 2 50
2 Máy đóng cọc búa rung BII1 3 82,84,87 LX Công suất ĐC búa Kw 60 2 30-50
3 Máy đóng cọc búa rung BII-2M 2 86-92 LX Công suất ĐC búa Kw 40 2 30-60
4 Máy đóng cọc bản nhựa 1 87 LX Chiều sâu cọc đóng (m) 12 2 30
5 Máy búa rung BBIIC20/11 1 86 LX Công suất ĐC búa Kw 40 2 20
6 Đầu búa rung DZ-90 1 99 TQ Công suất động cơ Kw 90 2 90
7 Đầu búa rung 60Kw 2 99 Nhật Công suất động cơ Kw 60 2 90
8 Đầu búa Diezen 1,8T 2 92 TQ Trọng lợng va đập kg 1800 2 50
9 Máy đóng cọc ALIMAX 1 83 Thuỵ Điển Chiều sâu cọc đóng m 10 2 20
10 Máy ép cọc bê tông 60T và 100T 4 92 Việt Nam Lực ép đầu cọc 100 2 40
11 Máy xúc VOLVO641 1 81 Thuỵ Điển Công suất động cơ Kw 59 2 30
12 Máy ủi DF75 1 88 LX Công suất mã lực 75 2 40
13 Máy ủi T100 và T130 2 93 LX Công suất mã lực 100 2 40
14 Cần trục DEX-251 1 95 LX Trọng tải tấn 25 2 50

Nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc chia thành vốn cố định và vốn lu
động. Vốn cố định đợc sử dụng chủ yếu để mua sắm máy móc thiết bị. Còn với
vốn lu động, do giá trị sản phẩm xây dựng lớn, chu kỳ sản xuất xây dựng dài, phần
xây dựng dở dang có giá trị lớn nên tỷ trọng của vốn lu động trong vốn sản xuất là
cao, đồng thời hiệu quả sử dụng của nó có ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt động
chung của toàn công ty. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, chủ đầu t rất
quan tâm đến tình hình tài chính nói chung và đặc biệt quan tâm đến tình hình sử
dụng và khả năng huy động vốn lu động để thi công công trình.
Chúng ta có thể xem xét khái quát đặc điểm về vốn và sử dụng vốn của công
ty qua bảng sau:
Bảng 4: Bảng cân đối Tài sản - nguồn vốn của công ty
qua một số năm gần đây
Tên tài sản Năm 2000 % 2001 % 2002 % 2003 %
A.TổngsốTS có 27.423.621.362 100 31.512.392.273 100 37.109.678.903 100 39.787.189.925 100
I. TSLĐ 16.384.195.122 59,7 22.622.865.804 71,8 29.392.851.176 79,2 31.782.172.918 79,9
II. TSCĐ 11.039.426.240 40,3 8.889.526.969 28,2 7.717.327.727 20,8 7.605.017.007 20.1
B.TổngsốTS nợ 27.423.621.362 100 31.512.392.273 100 37.109.678.903 100 39.787.189.925 100
I. Nợ phải trả 20.609.234.880 75.2 22.049.931.996 70 27.776.581.837 74.8 29.187.176.582 73.4
II. N.vốn chủ sở
hữu
6.814.186.982 24.8 9.462.460.283 30 9.333.097.066 25.2 10.600.013.343 26.6
1. N.vngân sách 6.572.069.259
100
9.317.027.589
100
9.317.027.889
100
9.782.782.197
100
1.1. quỹ 5.597.717.948 85.2 6.042.676.278 64.9 6.042.676.278 64.9 6.078.972.107 62.1

thầu đợc ban hành kèm theo Nghị định 43/CP của Chính phủ vào ngày
16/7/1996. Đồng thời chỉ từ thời điểm đó công ty mới có năng lực tham gia đấu
thầu các công trình xây dựng.
Nh vậy, nếu xét về mặt thời gian thì công tác đấu thầu mới đợc thực hiện tại
công ty trong vòng hơn 3 năm gần đây. Cụ thể công ty đã tham gia đấu thầu và
trúng thầu khoảng 19 công trình và hạng mục công trình, với tổng giá trị nhận
thầu thực hiện là 15.195.620.000 VND. Nhìn chung, các công trình mà công ty
thắng thầu nằm ở địa bàn của miền Bắc, giá trị công trình không lớn, thời gian
thực hiện không kéo dài. Hơn nữa số lợng các công trình xây dựng còn chiếm tỷ lệ
nhỏ mà phần lớn là tham gia thi công cơ giới của các công trình và hạng mục công
trình hay chủ yếu là những phần thô. Chúng ta có thể thấy rõ hơn về vấn đề này
qua phần Đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của công ty
TEMATCO ở phần sau:
2-/ Quá trình thực hiện hợp đồng đấu thầu của công ty TEMATCO
Công tác đấu thầu của công ty cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp nào trong
ngành đều chịu ảnh hởng không nhỏ của quá trình thực hiện. Nhận thức đợc tầm
quan trọng của quá trình thực hiện đối với hoạt động đấu thầu cũng nh hoạt động
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status