Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Tính cấp thiết của đề tài.
Cạnh tranh, xét cho cùng là đặc trng cơ bản nhất của nền kinh tế thị trờng.
Cạnh tranh vừa là động lực, mặt khác là một trong những nguyên nhân chính
của sự phát triển nhng cũng thể hiện rõ nét nhất quy luật đào thải.
. Trong lĩnh vực xây dựng, mà cụ thể là trong lĩnh vực xây lắp và thi công
các công trình xây dựng cũng vậy, một nhà thầu có đợc hiệu quả trong hoạt
động đấu thầu tức là nhà thầu đó có khả năng trúng thầu cao, dựa trên việc huy
động hợp lý các nguồn lực sở hữu. Khi tham gia vào một cuộc đấu thầu bất kỳ,
thì các nhà thầu phải mất rất nhiều chi phí nh mua hồ sơ dự thầu, chi phí đi lại,
chi phí nhân lực... và phải huy động một số lợng đáng kể cán bộ trong Công ty
tham gia nghiên cứu và lập hồ sơ đấu thầu đây là vấn đề vô cùng phức tạp. Nếu
trúng thầu tức là nhà thầu sẽ giành đợc quyền thi công công trình, còn ngợc lại
thì tất cả các chi phí nêu trên đều bị tiêu phí vô ích.
Là một sinh viên Đại học Quản lý Kinh doanh đợc thực tập và nghiên cứu
tại Công ty xây lắp vật t kỹ thuật, chính vì vậy em chọn đề tài Một số giải
pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh đấu thầu tại Công ty xây lắp
vật t kỹ thuật. Phạm vi đề tài là nâng cao khả năng trúng thầu dựa trên việc
phát huy tối đa các năng lực hiện có của Công ty và các giải pháp nhằm khắc
phục những điểm yếu trong hoạt động đấu thầu của Công ty .
Cùng với đề tài là mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đấu thầu xây lắp
và đóng góp những kiến nghị, nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại
Công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng:
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về hoạt động đấu thầu trong xây dựng cơ
bản.
Chơng II: Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty xây
lắp vật t kỹ thuật.
thầu. Có thể nói đấu thầu là một trong những yếu tố chính bảo đảm sự thành
công của các dự án. Đấu thầu nói chung là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền
với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hoá, không có sản xuất và trao đổi
hàng hoá thì không có đấu thầu.
1.2. Các khái niệm liên quan.
- Dự án: Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu t và dự án
không đầu t.
- Dự án đầu t: Là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hay cải tiến những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc tăng tởng về số l-
3
Luận văn tốt nghiệp
ợng, cải tiến hay nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định.
- Chủ đầu t: Là cá nhân hay tổ chức pháp nhân đợc giao trách nhiệm trực
tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật.
- Tổng mức đầu t: Là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu t xây dựng
công trình thuộc dự án, đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
- Tổng dự toán công trình: Bao gồm những khoản chi phí có liên quan
đến khảo sát thiết kế, xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí sử dụng đất
đai, đền bù giải toả mặt bằng, chi phí dự phòng và chi phí khác.
- Vốn đầu t đợc quyết toán: Là toàn bộ chi phí hợp pháp đợc thực hiện
trong quá trình đầu t để đa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi
phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đợc phê duyệt, đảm bảo
đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy
định hiện hành của Nhà nớc có liên quan.
- Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
thầu.
- Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà
nớc về đầu t và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng nh thất thoát lãng
phí vốn đầu t và các hiện tợng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu xây lắp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành
xây dựng cơ bản ở nớc ta.
- Đấu thầu xây lắp là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây
dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trờng, thúc đẩy sự phát triển của
ngành công nghiệp xây dựng.
2.2. Đối với chủ đầu t.
- Đấu thầu giúp chủ đầu t lựa chọn đợc đối tác phù hợp nhất.
- Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu t sẽ tìm đợc các nhà thầu hợp lý
nhất có khả năng đáp ứng yêu cầu tốt nhất của dự án.
5
Luận văn tốt nghiệp
- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu chủ
đầu t, sẽ tăng cờng hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trạng thất thoát vốn
đầu t ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp.
- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ thuộc vào nhà
thầu duy nhất.
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ
kinh tế, kỹ thuật, của bản thân chủ đầu t.
2.3. Đối với nhà thầu.
- Đấu thầu tạo môi trờng lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.
- Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đầu thầu, các doanh
nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia
đấu thầu và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động, phát triển sản xuất kinh doanh .
- Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu t về các mặt
+ Chủ đầu t đánh giá năng lực và các giải pháp của nhà thầu để chọn ra
nhà thầu thích hợp nhất.
4. Hình thức lựa chọn nhà thầu của chủ đầu t.
Theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
01/09/1999 về Quy chế đầu thầu, có 3 hình thức lựa chọn nhà thầu. Với mỗi
hình thức nó sẽ ảnh hởng rất lớn tới việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu t, cũng
nh việc dự thầu của các nhà thầu.
4.1. Đầu thầu rộng rãi:
Đây là hình thức đầu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên
mời thầu phải thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
Nêu rõ điều kiện thời gian dự thầu tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát
hành hồ sơ mời thầu. Đối với gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ, kỹ thuật thì
bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để chọn nhà thầu có đủ năng lực tham gia
7
Luận văn tốt nghiệp
dự thầu. Trong hình thức này mỗi nhà thầu phải cạnh tranh với nhiều nhà thầu
khác, đầu thầu rộng rãi là hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu.
4.2. Đấu thầu hạn chế:
Đây là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có
đủ năng lực tham dự tối thiếu là 5. Đây thờng là các công trình có quy mô lớn,
công nghệ kỹ thuật phức tạp. Với hình thức này thì bên mời thầu có thể tiết
kiệm chi phí và thời gian tổ chức đấu thầu. Danh sách nhà thầu tham dự phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền quyết định.
4.3. Chỉ định thầu:
Đây là trờng hợp đặc biệt, là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng
yêu cầu của gói thầu để thơng thảo hợp đồng. Quyền chỉ định thầu là ngời có
thẩm quyền quyết định đầu t. Hình thức này chỉ áp dụng trong:
* Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, đợc phép chỉ định bỏ
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo cáo ngay
Thủ tớng Chính phủ để xem xét phê duyệt.
khoá trao tay.
6.3.1. Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và phơng án tài
chính (cha có giá trị) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà
thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị
mà nộp hồ sơ dự thầu chính thức.
6.3.2. Giai đoạn 2: Nhà mời thầu mỗi các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn 1 nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chỉ tiêu và tài chính với đầy
đủ nội dung và tiến độ thực hiện điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
9
Luận văn tốt nghiệp
7- Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp.
Trong các giai đoạn trên giai đoạn quan trọng nhất có tính quyết định đối
với các nhà thầu cần quan tâm để cạnh tranh giành đơn hàng là ở các công đoạn
mở thầu, xét thầu, phê duyệt và công bố kết quả thầu. Nội dung chính của các
công đoạn nh sau:
10
Sơ tuyển nhà thầu
(nếu có)
Chuẩn bị hồ sơ
mời thầu
Mời thầu
Nộp và nhận
hồ sơ dự thầu
Đánh giá
hồ sơ dự thầu
Trình duỵêt
kết quả đấu thầu
Công bố kết quả
đấu thầu
Kết quả đấu thầu phải do ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Bên mời thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã đợc
ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11
Luận văn tốt nghiệp
chơng II
phân tích tình hình thực hiện công tác
đấu thầu tại Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
I.Khái Quát Về Công ty.
1. Giới thiệu về Công ty:
Tên gọi: Công ty Xây lắp vật t kỹ thuật.
Tên giao dịch quốc tế: Technology Materials and Construction
Company.
Tên viết tắt: TEMATCO.
Trụ sở chính: 534 Minh Khai - Phờng Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Tr-
ng - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04 6330745 04 6330737 04 6330741
Fax: 04 6330737
Ngày thành lập: Ngày 24 tháng 03 năm 1993
Vốn pháp định: 5.386.081.897,0 đồng
2. Quá trình hình thành, phát triển Công ty.
Công ty Xây lắp vật t kỹ thuật, tên viết tắt (TEMATCO) là doanh nghiệp
nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 198/NN-TCCBQĐ ngày 24/3/1993
của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn). Có giấy phép ĐKKD số 105924 do trọng tài
kinh tế Hà Nội cấp.
Công ty đã trải qua nhiều năm xây dựng, phát triển và trởng thành, đã v-
ợt qua nhiều gian nan thử thách, dần dần đã trở thành một Công ty có sản lợng
cao, góp phần trong sản lợng của Tổng Công ty với Nhà nớc.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty gồm:
Các xí nghiệp xây lắp (XN Xây lắp I, XN Xây lắp II, XN Xây lắp III).
13
Luận văn tốt nghiệp
Các phòng thi công (Phòng thi công 3, Phòng thi công 2, Phòng thi công
6).
2.Cơ cấu hoạt động.
2.1.Giám đốc Công ty.
Giám đốc Công ty là ngời điều hành cao nhất trong Công ty, có nhiệm vụ
tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty, quản lý, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh, phơng hớng phát triển và các vấn đề khác của Công
ty, chịu trách nhiệm trớc cấp trên, trớc các cơ quan Nhà nớc và toàn thể cán bộ
công nhân viên về xây dựng phát triển Công ty và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.2. Phó Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc Công ty là ngời giúp việc trực tiếp cho Giám đốc Công ty
theo từng lĩnh vực đợc phân công, uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc Công ty và pháp luật về kết quả công việc đợc giao.
2.3. Trởng phòng chức năng.
Trởng phòng có trách nhiệm xây dựng chơng trình kế hoạch công tác
hàng tuần, hàng tháng của phòng mình, phân công công việc cho nhân
viên theo hớng quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn, thời gian và yêu cầu
cụ thể, và phải thờng xuyên đôn đốc kiểm tra tiến độ thực hiện công việc
của phòng mình để báo cáo giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách.
2.4. Phòng Kinh tế hoạch - Kỹ thuật:
Chức năng:
Hoạch định kế hoạch, chiến lợc đầu t sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn
của Công ty trình Giám đốc quyết định, tham mu cho Giám đốc về những vấn
đề thuộc lĩnh vực phụ trách.
.Nhiệm vụ:
Kiểm tra, theo dõi, cập nhật các tài liệu, thông tin, số liệu về kinh tế kế
sản xuất trong lĩnh vực đợc giao.
Quản lý và cung cấp trang thiết bị máy móc thi công.
15