BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
– CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2013.
SVTH : LÊ QUỐC TRƯỜNG
MSSV: 030326100263
LỚP : ĐH26QT01
GVHD : NCS.THS DƯƠNG VĂN BÔN
TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Vốn là điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ tổ chức cũng như cá nhân trong xã
hội.Đặc biệt với nhu cầu đa dạng để phục vụ, đáp ứng đời sống nhân dân trong điều
kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, người dân gặp khó khăn về vốn mà không có
khả năng giải quyết. Do đó nhu cầu vay vốn, đặc biệt là nguồn vay từ ngân hàng là rất
cao.
Trong quá trình thực tập tại Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Bình Dương. Em đã có cơ hội tiếp xúc với
nhiều kiến thức, nghiệp vụ về cho vay tiêu dùng, vì vậy em quyết định chọn đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2012 -2013 ” để nghiên
cứu và đề ra một số giải pháp và kiến nghị cho sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu
dùng của ngân hàng.
Cán bộ tín dụng.
Cán bộ hỗ trợ.
SVTH : Lê Quốc Trường 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. KHÁI QUÁT TÍN DỤNG.
1.1.1 Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, phản ánh mối quan hệ vay mượn
giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó người chủ sở hữu hàng hóa
hoặc tiền tệ sẽ chuyển giao quyền sử dụng cho người vay, và người vay có nghĩa vụ
hoàn trả lại cho người chủ sở hữu một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã
nhận, hay nói cách khác người đi vay phải hoàn trả thêm một phần lợi tức.
1.1.2 Bản chất của tín dụng.
Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay.
Các quan hệ này đã giúp cho vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác
nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế.
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn trên cơ sở của sự tin tưởng, tín
nhiệm, hoàn trả.Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay.
1.1.3 Chức năng của tín dụng.
1.1.3.1 Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Nhờ vào sự vận động của tín dụng mà các chủ thể thiếu hụt vốn có thể nhận được
một phần vốn của xã hội phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Quá
trình phân phối vốn tín dụng được thực hiện dưới hai hình thức là phân phối trực tiếp
hay phân phối gián tiếp.
1.1.3.2 Tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và tạo tiền.
Khi quan hệ tín dụng được kết lập thì đồng thời một công cụ tín dụng cũng được
hình thành nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ các thỏa thuận tín dụng, như thương phiếu,
kì phiếu, trái phiếu…Các chủ thể nắm giữ các công cụ tín dụng kể trên khi chưa đến
hạn thanh toán nhưng cần vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu
dùng, họ có thể chuyển nhượng hoặc cầm cố vay tiền. Như vậy, các công cụ tín dụng
do vậy cũng đồng thời tác động sản lượng, việc làm và cơ cấu kinh tế.
SVTH : Lê Quốc Trường 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
1.1.4.3 Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu
hút nguồn vốn tín dụng từ nước ngoài…Tín dụng đã góp phần thúc đẩy, mở rộng các
quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn.
1.1.5 Các hình thức tín dụng.
1.1.5.1 Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức, cá nhân với nhau, thực
hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau.Trong quá trình luân chuyển vốn,
chu kì sản xuất của các tổ chức, cá nhân không diễn ra cùng lúc đã phát sinh nhu cầu :
cần mua nhưng chưa có tiền, cần bán nhưng chưa cần tiền.Tín dụng thương mại ra đời
đã đáp ứng được nhu cầu này.
Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa, các công cụ tín dụng chủ yếu là
Thương phiếu (là một loại giấy nợ). Thương phiếu bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu.
Hối phiếu do người bán lập ra nhằm ra lệnh cho người mua hoặc người nhận chuyển
nhượng phải trả tiền. Lệnh phiếu do người mua lập nhằm cam kết trả tiền cho người
bán.
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát triển rộng rải, dựa trên sự tín
nhiệm giữa các chủ thể mua bán chịu với nhau. Sự vận động và phát triển của tín dụng
thương mại luôn phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa, sản
xuất hàng hóa phát triển thì tín dụng thương mại được mở rộng và ngược lại khi nền
sản xuất kém phát triển thì tín dụng bị thu hẹp.
1.1.5.2 Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức, cá
nhân được thực hiện dưới hình thức : ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và
cho vay cũng bằng tiền đối với các chủ thể trên.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với hệ thống các NHTM, đây là
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điểu kiện thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Hoạt động của tín dụng ngân hàng không chỉ có tác động thúc đẩy tốc độ chu
chuyển vốn, mà lượng vốn này được luân chuyển tập trung qua hệ thống ngân hảng,
tạo điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường.
SVTH : Lê Quốc Trường 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
1.2. TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM.
1.2.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng tiêu dùng là các khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân,
hộ gia đình khi họ chưa đủ tích lũy để thỏa mãn nhu cầu. Các nhu cầu vay tiêu dùng
thông thường : nhà ở, phương tiện vận chuyển, đồ dùng gia đình, du lịch, giáo dục…
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng.
Món vay có giá trị nhỏ hơn nhiều với nhu cầu vay vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, ngoại trừ các khoản vay mua và sửa chữa nhà ở có giá trị tương đối lớn.
Số lượng các món vay lớn. Nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, trước đây vay
tiêu dùng chủ yếu là cho nhu cầu vật chất như mua sắm tài sản, nay nhu cầu tiêu dùng
đã được mở rộng cho các mục đích như : giáo dục, y tế, du lịch…Do nhu cầu ngày
càng đa dạng, phong phú theo mức độ phát triển của nền kinh tế, số lượng khách hàng
vay tiêu dùng ngày càng lớn.
Cho vay tiêu dùng mang hình thức của ngân hàng bán lẻ, món vay nhỏ, số lượng
lớn, chi phí giao dịch cao nên thông thường lãi suất vay thường cao hơn các hình thức
khác. Ngân hàng cho vay tiêu dùng có khả năng phân tán rủi ro do số lượng khách
hàng lớn, mặt khác giá trị các khoản vay không lớn các ngân hàng có thể dễ dàng xử lý
TSĐB khi rủi ro xảy ra.
Tư cách, đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định khả năng hoàn trả nợ vay
cho ngân hàng. Các món vay thường có giá trị không lớn, lại được kéo dài trong nhiều
năm và thực hiện trả trên nhiều kỳ hạn nợ nên số tiền trả trên mỗi kỳ hạn là không
lớn.Khi người vay có trách nhiệm, có đạo đức sẽ cố gắng thu xếp các khoản chi tiêu để
đảm bảo khả năng trả nợ khi nguồn thu nhập trong tương lai bị giám sát.
Nhu cầu vay tiêu dùng thay đổi theo chu kì của nền kinh tế, tăng cao khi nền kinh
nghiệp đã bán chịu hàng hóa dịch vụ cho ngưởi tiêu dùng và thu lại từ khách hàn.nhằm
hạn chế rủi ro các ngân hàng thường thực hiện việc mua lại nợ với hình thức truy đòi
toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng không trả nợ
cho ngân hàng.
SVTH : Lê Quốc Trường 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
1.3. QUY TRÌNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG.
- Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc
cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ
khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đó là quá
trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ và
gắn bó với nhau. Qui trình tín dụng thường có các bước là:
Bước 1 : Tìm kiếm khách hàng,hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Tại bước này, CBTD thực hiện tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, hướng dẩn khách
hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết theo quy định.CBTD chủ động tiếp thị khách hàng,
duy trì và phát triển quan hệ đối với khách hàng hiện hữu, tiếp cận và thiết lập quan hệ
đối với khách hàng tiềm năng; tìm hiểu nhu cầu tín dụng của khách hàng, xem xét sự
phù hợp giữa nhu cầu tín dụng của khách hàng với chính sách tín dụng của ngân hàng
để chào bán sản phẩm thích hợp.
Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng.
Bước này do CBTD thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Để có cơ sở
phân tích tín dụng, ngân hàng phải tiến hành điều tra tín dụng, thu thập thông tin liên
quan đến bên đi vay bằng cách phỏng vấn người xin vay, xem xét hồ sơ lưu trữ tại
ngân hàng, thu thập thông tin từ các nguồn bên ngoài khác….Nhìn chung một bộ hồ sơ
vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
+ Khả năng sử dụng vốn vay
+ Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi).
+ Thông tin về đảm bảo tín dụng.
Bước 3: Thẩm định tín dụng.
khách hàng, hiện trạng TSĐB, tình hình tài chính của khách hàng, để theo dõi, đánh
giá mức độ chấp hành tín dụng của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, đồng
thởi có các biện pháp xử lý thích hợp.
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
SVTH : Lê Quốc Trường 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ, bao gồm vốn
gốc, lãi và phí phát sinh, ngân hàng tiến hành tất toán và lưu trữ hồ sơ tín dụng của
khách hàng theo đúng quy định.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU
DÙNG.
1.4.1 Các nhân tố khách quan.
1.4.1.1 Môi trường chính trị và pháp luật.
Một nền chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho sự kinh doanh của ngân
hàng và khách hàng cá nhân yên tâm sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, lúc đó họ
sẽ chú tâm tới nhu cầu của mình nhiều hơn. Khi nền chính trị không ổn định, ngân
hàng rất khó đáp ứng hoạt động cho vay hiệu quả.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều luật như luật
ngân hàng, luật doanh nghiệp, luật các tổ chức tín dụng, luật thương mại…Nếu các luật
chặt chẽ, bổ sung cho nhau, không có sự chồng chéo thì hoạt động kinh doanh của
ngân hàng sẽ được phát triển tốt hơn. Nếu các luật chồng chéo, khai trừ lẫn nhau thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
Môi trường kinh tế vĩ mô như yếu tố lãi suất, gía cả, lạm phát ổn định thì ngân
hàng sẽ duy trì và phát triển ngày càng tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình vì chi
phí cho vay ổn định và khách hàng tin tưởng ở ngân hàng hơn, khách hàng có thu nhập
ổn định sẽ yên tâm hơn khi họ vay tiêu dùng (vay mua nhà, sửa nhà, mua ô tô, xe máy,
cho con đi du học,…), mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng sẽ dần bền vững
hơn. Khi nền kinh tế khủng hoảng hoặc phát triển chậm , ngân hàng sẽ hạn chế cấp tín
dụng vì lãi suất đi vay và lãi suất cho vay cao, lạm phát tăng, lãi suất cao nên người
dân sẽ ít vay tiêu dùng.
đang phải cố gắng để cạnh tranh với các đối thủ canh tranh hiện tại, các đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những tổ chức chưa tồn tại trên thị trường nhưng có
khả năng xuất hiện trong tương lai, họ cũng cung ứng các sản phẩm tài chính - ngân
hàng.
SVTH : Lê Quốc Trường 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các tổ chức đang tồn tại trên thị trường như các
công ty tài chính, NHTM khác, quỹ tín dụng,… Chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh ngày càng được nâng cao, khả năng đối thủ cạnh tranh rời bỏ thị trường rất thấp.
1.4.2 Các nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan là các yếu tố thuộc về bên trong của NHTM như nguồn lực tài
chính, công nghệ, con người, khả năng quản lý, điều hành, uy tín, thương hiệu trên thị
trường, khả năng đổi mới sản phẩm, vị trí, địa điểm kinh doanh, văn hoá kinh doanh
trong nội bộ ngân hàng.
Nguồn lực tài chính ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Nếu ngân
hàng có năng lực tài chính tốt, là ngân hàng mạnh thì khối lượng sản phẩm cho vay
tiêu dùng nhiều hơn. Nguồn lực tài chinh của ngân hàng gồm nguồn vốn tự có và vốn
huy động. Vốn tự có của ngân hàng lớn chứng tỏ đó là ngân hàng mạnh, giảm rủi ro
cho ngân hàng, khách hàng tin tưởng ở ngân hàng hơn nên hiệu quả cho vay tiêu dùng
sẽ tốt hơn. Nguồn vốn huy động của ngân hàng càng nhiều, ngân hàng càng mở rộng
sản phẩm cho vay tiêu dùng,hiệu quả cho vay tiêu dùng cao hơn. Nếu ngân hàng huy
động được nguồn vốn có chi phí thấp thì lãi suất cho vay thấp, thu hút nhiều khách
hàng sử dụng sản phẩm của mình hơn.
Ngân hàng có công nghệ hiện đại dễ dàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng,
nâng cao hiệu suât công việc của nhân viên ngân hàng, số lượng công việc được xử lý
nhanh hơn, khối lượng cho vay khách hàng sẽ nhiều hơn, nên hiệu quả cho vay tiêu
dùng cao hơn và ngược lại.
CBTD là người tìm kiếm khách hàng. Nếu nhân viên đó có trình độ cao, khách
hàng sẽ được tư vấn cho những thắc mắc của mình. Sau đó CBTD sẽ thẩm định và
mục tiêu là một NHTM hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường. Ngân
hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được huy động mọi nguồn vốn và đầu
tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát
triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội.
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay, Ngân hàng Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long đã có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và một hệ
thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh, 01 VPĐD tại Hà Nội,
01 Trung tâm Thẻ, 01 Công ty Chứng khoán và có mạng lưới chi nhánh của MHB
đứng thứ tám trong các NHTM ở Việt Nam với hơn 230 chi nhánh, PGD tại các vùng
kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước.
Tuy là một ngân hàng non trẻ, Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu
Long đã và đang thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng theo hướng tự động hóa, phù
hợp với thông lệ quốc tế, có nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng. Trong những
năm tới, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long sẽ tiếp tục nâng cao hiệu
quả trong tất cả các mặt kinh doanh của ngân hàng cũng như nâng cao phong cách
phục vụ khách hàng
2.1.2 Giới thiệu về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng TMCP phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
- Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông
Cửu Long.
SVTH : Lê Quốc Trường 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
- Tên giao dịch: HOUSING BANK OF MEKONG DELTA
- Tên viết tắt: MHB
- Địa chỉ: 09 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (848) 39302501
- Fax: (848) 39302506
- Email: [email protected]
- Website: http://www.mhb.com.vn
- Logo :
trưởng khá trong vùng động lực kinh tế phía Nam. Bình Dương có 12 khu công nghiệp
tập trung; thu hút hàng trăm ngàn dự án đầu tư hoạt động trên nhiều lĩnh vực đang cần
vốn Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long sẽ là một kênh quan
trọng tham gia vào thị trừơng tín dụng rộng lớn, hấp dẫn này.
Hiện nay chi nhánh Bình Dương đặt tại địa chỉ 283 Đại lộ Bình Dương, Phường
Chánh Nghĩa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương với nhiệm vụ là kinh doanh và chịu trách
nhiệm quản lý các PGD trực thuộc góp phần tạo nên sự hoạt động nhịp nhàng trong hệ
thống MHB.
Đến nay ngoài chi nhánh chính, MHB chi nhánh Bình Dương đã mở thêm 03
PGD trực thuộc, với hơn 50 nhân viên giầu kinh nghiệm, có kiến thức trình độ chuyên
môn, có trách nhiệm cao trong công việc qua đó đã góp phần đáng kể cho sự phát triển
của MHB.
Các PGD trực thuộc chi nhánh Bình Dương :
- PGD Bến Cát.
Đ/C: 394 Quốc lộ 13 Tổ 12 Khu phố 2, TT Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương
- PGD Dĩ An.
SVTH : Lê Quốc Trường 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
Đ/C: Số 447 (số cũ 20/22), Trần Hưng Đạo, Khu phố Bình Minh 1, P.Dĩ An, TX.
Dĩ An, Bình Dương
- PGD Thủ Dầu Một.
Đ/C: 131 Đoàn Trần Nghiệp, P. Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
Ngân hàng MHB - Chi nhánh Bình Dương từ khi được thành lập đến nay đã
khẳng định được vị trí trên thị trường tài chính tiền tệ tại địa bàn, thể hiện qua sự tăng
trưởng nhanh chóng, ổn định, hiệu quả, đã tạo được uy tín và lòng tin đối với khách
hàng.
2.1.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của MHB – chi nhánh Bình Dương.
Mục tiêu chung của ngân hàng là phải đạt được giá trị cốt lõi trong kinh doanh,
phát triển nhanh, ổn định và bền vững, trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
giao dịch tài chính, đảm bảo được lợi ích của cộng đồng và xã hội, tạo ra nhiều giá trị
Sơ đồ 1. Tổ chức tổ chức bộ máy MHB chi nhánh Bình Dương.
2.1.3.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh bao gồm bộ phận tiếp thị khách hàng là
đối tượng doanh nghiệp,cá nhân. Cán bộ phòng kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là
SVTH : Lê Quốc Trường 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể. Bên cạnh đó, CBTD tiếp
thị và quản lý, chăm sóc khách hàng . Để việc giao dịch thuận tiện, CBTD cần hướng
dẫn khách hàng làm các thủ tục khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ. Việc quyết định
cấp tín dụng cho khách hàng cũng dựa trên ý kiến thẩm định của CBTD.
- Phòng kế hoạch, nguồn vốn : Chịu trách nhiệm về các huy động vốn, kinh
doanh vốn, điều hòa vốn nội bộ của Công ty. Chịu trách nhiệm quản lý rủi ro thanh
khoản, lãi suất, tỷ giá,… Đồng thời lập kế hoạch dòng tiền và huy động vốn và phân
tích, đánh giá, giám sát tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Xây dựng và
phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn, cơ chế lãi suất nội bộ, giá vốn nội bộ.
-Phòng kế toán và quỹ:
+ Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh : Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch
toán kế toán tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh.Bên cạnh đó, tiếp nhận,
kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày/tháng/quý/năm của chi nhánh
và các đơn vị trực thuộc cũng như lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy
định.
+ Quản lý công tác an toàn kho quỹ: Thu chi, xuất nhập, bốc xếp, vận chuyển,
bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Kiểm đếm, phân loại, đóng bó tiền theo
quy định.
+ Bộ phận xử lý giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi và các dịch vụ có
liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Chuyển tiền nhanh nội địa,
chi trả kiều hối hay thu đổi ngoại tệ tiền mặt, thanh toán Séc, UNC, UNT và các loại
thể quốc tế.
- Phòng hành chính:
+ Quản lý công tác hành chính: Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh.
1. Từ hoạt động tín
dụng
63.553 90.397 109.567 26.844 42,24%
19.17
0
21,21%
2. Thu nhập từ dịch
vụ
416 735 907 319 76,68% 172 23,40%
3.Thu từ hoạt động
khác
456 349 1.678 -107 -23,46% 1.329 380,80%
4. Thu nhập bất
thường
0 0 0 0 - 0 -
II.Tổng chi 58.376 87.319 97.570 28.943 49,58%
10.25
1
11,74%
1.Chi từ hoạt động
HĐV
50.234 75.951 84.532 25.717 51,19% 8.581 11,30%
2.Chi phí hoạt động
DV
423 544 629 121 28,61% 85 15,63%
3.Chi phí nhân viên 5.176 7.123 7.956 1.947 37,62% 833 11,69%
4.Chi phí quản lý
2.03
1
2.754 2.982 723 35,60% 228 8,28%
hàng loạt các ngân hàng đã mọc lên ồ ạt trên địa bàn tỉnh chính vì thế hoạt động cho
vay của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn hơn do các ngân hàng cạnh tranh với
nhau nên đưa ra những mức lãi suất cũng cạnh tranh nhau làm cho tốc độ tăng lợi
nhuận của ngân hàng chậm lại.
- Bên cạnh thu nhập của ngân hàng tăng lên thì chi phí hoạt động của ngân hàng
cũng tăng. Cụ thể năm 2012 tăng 28.943 triệu đồng tức tăng 49,58% so với 2011,
tốc độ tăng này đến năm 2013 chỉ còn đạt 11,74% Chi phí hoạt động của ngân hàng
tăng chủ yếu là chi từ hoạt động huy động vốn. Ngân hàng đã tăng cường huy động
mọi nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn,
ngoài các hình thức huy động truyền thống như tiền gửi tiết kiệm thì ngân hàng đã
triển khai các hình thức huy động vốn mới như phát hành giấy tờ có giá dưới dạng kỳ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, huy động tiết kiệm tích lũy, bậc thang, gửi góp,
dự thưởng… với các mức lãi suất hấp dẫn, sử dụng các công cụ khuyến mãi, tặng
quà…Do vậy nguồn vốn của ngân hàng không ngừng tăng cao. Đặc biệt trong năm
2012 do mở rộng mạng lưới thanh toán rộng khắp nên đã làm cho chi phí dịch vụ
thanh toán tăng cao.
SVTH : Lê Quốc Trường 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2014. GVHD: NCS.ThS Dương Văn Bôn
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH BÌNH
DƯƠNG.
2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu.
2.2.1.1 Cho vay tiêu dùng.
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng: Mua sắm phương tiện
đi lại , vật dụng gia đình cải thiện sinh hoạt gia đình. Thanh toán học phí, đi lao động
trong và ngoài nước, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, . . . và các nhu cầu thiết
yếu khác trong cuộc sống.
Đối tượng vay vốn là người Việt Nam cư trú hoặc có việc làm ổn định, và có thu
nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốn.Bên cạnh đó có
bảo đảm tiền vay theo qui định MHB.