nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp phát triển nhà tp.hcm (hdbank) –chi nhánh hiệp phú - Pdf 24


i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIỆP VỤ CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM
(HDBANK) – CHI NHÁNH HIỆP PHÚ

GVHD: TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN
SVTH: PHAN PHÚ HOÀNG
LỚP : 06VQT1
MSSV: 506401033
TP.HCM – 10/2010 ii
LỜI CẢM ƠN
Từ ngàn xưa, ông cha ta vốn có truyền thống tôn sư trọng đạo. Theo quan niệm

,
không sao chếp bất
kỳ nguồn nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2010
Tác giả

Phan Phú Hoàng

iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010


5. Nội dung và kết cấu của luận văn:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 KHÁI NIỆM
1.1.2 CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.3 HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.4 VỐN ĐI VAY
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
1.2.1 KHÁI NIỆM
1.2.2 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.3 CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
1.2.4 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.3.1 KHÁI NIỆM
1.3.2 PHÂN LOẠI CHO VAY
1.3.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.3.4 ĐIỀU KIỆN VAY VỐN
1.3.5 LÃI SUẤT CHO VAY
1.3.6 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
1.4 RỦI RO KHI CHO VAY
1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.6 CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.6.1 VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN
1.6.2 DƯ NỢ TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN
1.6.3 DƯ NỢ TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
1.6.4. DƯ NỢ TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
1.6.5. HỆ SỐ THU NỢ
1.6.6 CHỈ TIÊU VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG

2.2.3 QUY TRÌNH CHO VAY CÁ NHÂN
2.2.3.1. Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
2.2.3.2. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và hoàn thiện hồ sơ
2.2.3.3. Thẩm định khách hàng
2.2.3.4. Tập hợp hồ sơ trình Trưởng phòng tín dụng và Ban Giám
Đốc phê duyệt
2.2.3.5.Công chứng HĐTC/BL
2.2.3.6. Thực hiện giải ngân
2.2.3.7.Kiểm tra và xử lý nợ vay

viii
2.2.3.8.Hoàn tất hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI HDBank – CN HIỆP PHÚ
2.3.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
2.3.2 TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.3.3 DS CHO VAY CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
2.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
2.4.1 PHÂN TÍCH TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN
2.4.2 PHÂN TÍCH DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG
2.4.3 PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ
2.4.4 PHÂN TÍCH DOANH SỐ THU NỢ/ DƯ NỢ BÌNH QUÂN
2.5 NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TẠI HDBank – CN HIỆP PHÚ
2.5.1 ĐIỂM MẠNH
2.5.2 ĐIỂM YẾU
2.5.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI

ix

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO

x

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CỦA HDBANK
CN HIỆP PHÚ
Biểu đồ 2.1: KQKD HDBank – CN HIỆP PHÚ TRONG 3 NĂM QUA
Biểu đồ 2.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM 2007-2009
Biểu đồ 2.3: TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Biểu đồ 2.4: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢNG 2.2: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH CHO VAY
BẢNG 2.4: DS CHO VAY CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
BẢNG 2.5: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
CHI NHÁNH

xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HDBANK : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TP.DVKH : TRƯỞNG PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
TBP.TĐG : TRƯỞNG BỘ PHẬN THẨM ĐỊNH GIÁ
TBP.XLGDD : TRƯỞNG BỘ PHẬN XỬ LÝ GIAO DỊCH
TP.KT&Q : TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN VÀ QUỸ

của Việt Nam, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về đời sống của
con người ngày càng cao và đa dạng hơn. Vì thế, nhu cầu tiêu dung của họ ngày
càng nhiều, nhất là lớp trẻ thanh niên. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế phát triển thì sản
phẩm hàng hóa sẽ tăng lên và đa dạng hơn. Điều đó sẽ khiến cho xu hướng tiêu
dung ngày càng tăng. Đây là xu hướng không chỉ riêng ở Việt Nam mà cũng là xu
hướng chung của những nước đang trong thời kỳ hội nhập.
Đặc biệt, khi thị trường Ngân Hàng Việt Nam mở cửa cho các Ngân hàng
nước ngoài vào đầu tư theo tiến trình hội nhập làm cho thị trường vay tiêu dung sôi
động hơn.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng vẫn còn sơ khai, chưa được khai
thác nhiều ở Việt Nam.
Vay tiêu dùng là mảng thị trường lớn nhưng chỉ được các ngân hàng Việt
Nam đẩy mạnh khai thác trong vài năm gần đây. Theo nhận định của các chuyên gia
kinh tế VN thì việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong thời gian gần đây nhằm giải
quyết bài toán lợi lợi trong năm 2009, cũng như tìm đầu ra cho nguồn vốn.
Với thông tư số 01 của NHNN VN cho phép thực hiện lãi suất thỏa thuận là
điều quan trọng dẫn đến việc các ngân hàng mạnh dạn cho vay cá nhân, một loạt
các ngân hàng dành ra hàng trăm tỷ đồng để đưa ra các sản phẩm cá nhân như cho
vay mua xe trả góp, mua nhà, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay học sinh – sinh
viên hoặc cho vay dưới hình thức liên kết với các trung tâm thương mại…
Từ trước đến nay mặc dù khách hàng cá nhân sẵn sàng chấp nhận trả mức lãi
suất cao hơn lãi suất mà các doanh nghiệp vay của NH nhưng vẫn khó khăn trong
việc tiếp cận nguồn vốn. Trong khi đó, thị phần cho vay tiêu dùng ở VN được các tổ
chức tài chính nước ngoài đánh giá là rất có tiềm năng, các công ty tài chính nước
ngoài như Mitsubisi đang rất muốn vào nhưng chưa được. Rõ ràng các NH trong
nước chuyển hướng mạnh phân khúc cho vay tiêu dùng trong lúc này không chỉ là
xoay sở vì khó khăn mà họ nhận ra rằng đây chính là thị phần quan trọng.Tuy nhiên
không phải ai cũng có thể tiếp cận được các khoản vay cá nhân.
Trước đây những người dân, đặc biệt các tiểu thương ở chợ rất ngại tiếp xúc
với nguồn vốn Ngân Hàng vì họ nghĩ nó phức tạp. Còn về phía Ngân hàng thị ngại

Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, đề tài chọn đối tượng và phạm vi nghiên
cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ tập
trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Mặt khác cũng chỉ đề cập đến
hoạt động cho vay đối với đối tượng này.
Đề tài chọn điểm nghiên cứu thực tiễn tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú.

3. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, để thấy rõ
thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân cho Ngân Hàng nói chung và Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà
TP.HCM - Chi nhánh Hiệp Phú nói riêng.

4. Phương pháp nghiên cứu:
Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ cơ
sở lý thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biện
pháp thích hợp: phương pháp so sánh và đố chiếu; thống kê các số liệu; phương
pháp phân tích hoạt động kinh tế.

5. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Đề tài nghiên cứu của luận văn là Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân
Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu
gồm ba chương.
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân Hàng
TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.HCM – Chi Nhánh Hiệp Phú .



1.1.2 CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
a. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại
[5]
. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi
suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và
người đi vay.

b. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,
khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các
chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp
người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
4
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được
rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình
chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

trong việc thanh toán bằng tiền mặt. Đối với ngân hàng loại tiền gửi thanh toán
thường có sự dao động lớn, do đó Ngân Hàng chỉ áp dụng một tỉ lệ nhất định để cho
vay nên Ngân Hàng thường áp dụng với lãi suất thấp.
Ưu điểm: Loại tiền gửi này có lãi suất thấp nên làm giảm chi phí huy động vốn của
Ngân Hàng.
Nhược điểm: Tài khoản tiền gửi này thường xuyên biến động nên Ngân Hàng
không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này.

- Tiền gửi có kỳ hạn: (Tiền gửi định kỳ)
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân sau khi thu được lợi
nhuận mà tạm thời chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định nào đó có thể ký
thác vào Ngân Hàng một cách có kỳ hạn. Đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền
chỉ được rút ra khi đáo hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh, các Ngân
Hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
5
được trả lãi hoặc chịu một mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn,
điều kiện tuỳ thuộc vào chính sách huy động của Ngân Hàng và loại tiền gửi định
kỳ.
Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau, thông thường có kỳ hạn 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng. Khác với tiền gửi thanh toán tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời
chưa sử dụng hoặc tiền gửi để dành của cá nhân. Vì vậy, mục đích gửi tiền vào
Ngân Hàng là nhằm kiếm lợi tức. Do đó thường dùng biện pháp lãi suất để huy
động nguồn vốn này chủ yếu.
Ưu điểm: Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất
định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động
được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng
nguồn này để cho vay rất hiệu quả.
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi

Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn. Nếu rút trước hạn
phải được sự đồng ý của Ngân Hàng và chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có kỳ hạn mà rút ra chưa
được 1 tháng. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
6
- Phát hành các chứng từ có giá:
Gồm kỳ phiếu Ngân hàng và trái phiếu Ngân hàng
* Kỳ phiếu ngân hàng: Kỳ phiếu ngân hàng là loại chứng từ có giá được ngân
hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc
kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính
sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12
tháng.
Ưu điểm: Thời gian huy động nhanh, số tiền lớn.
Nhược điểm: Ngắn hạn và lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm.
* Trái phiếu ngân hàng: Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn trung và
dài hạn vào ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị
trường chứng khoán. Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi Ngân Hàng
phát hành trái phiếu thì Ngân Hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các
dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho
vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân Hàng là một khoản đầu tư mang lại thu
nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
Ưu điểm: Đối với Ngân Hàng vốn huy động từ trái phiếu lãi suất thấp và ổn định
trong thời gian dài. Do vậy ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn
vốn này để cho vay trung và dài hạn.
Nhược điểm: Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách hàng.

Ngân Hàng thiếu vốn.

b. Vay từ Ngân hàng Trung Ương:
Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là Ngân Hàng của các Ngân Hàng, là
người cho vay cuối cùng đối với các Ngân Hàng Thương Mại. Việc cho vay vốn
của Ngân Hàng Trung Ương đối với các Ngân Hàng Thương Mại thông qua hình
thức tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân Hàng
Trung Ương nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các
Ngân Hàng Thương Mại.
Ưu điểm: Ngân Hàng có thể vay số tiền lớn và nhanh.
Nhược điểm: Khi vay vốn của Ngân Hàng Trung Ương hoặc của các Tổ chức tín
dụng khác, các Ngân Hàng Thương Mại thường phải chịu chi phí lớn, do Ngân
Hàng Trung Ương cho vay theo lãi suất chiết khấu, các TCTD khác cho vay theo lãi
suất thị trường. Vì vậy, hiệu quả kinh tế mang lại từ việc sử dụng nguồn vốn này
đối với các ngân hàng thương mại không cao. Trong thực tế nguồn vốn này cũng
chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của các Ngân
Hàng Thương Mại.

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
1.2.1 KHÁI NIỆM
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh
toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay).

Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng và
từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp vá cá nhân. Tín dụng
ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hoá, trang
trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu
tư xây dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế hạ tầng, cải tiến kĩ thuật.

1.2.3 CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
a. Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự
chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ.
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng,
số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài
nguyên được phân phối lại.
b. Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên
tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.

1.2.4 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín
dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho vay
vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp

Cho vay tiêu dùng; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương
tiện giao thông (ôtô, xe máy )

1.3.2 PHÂN LOẠI CHO VAY
Cho vay là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và nhu cầu vay vốn của
khách hàng thì rất phong phú và đa dạng nên cho vay Ngân Hàng cũng có nhiều
hình thức khác nhau. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức
phân loại để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp có thể dễ dàng quản lý,kiểm
tra từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phân loại cho vay dựa vào căn cứ sau:
a. Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay với mục đích sản xuất: Các hộ gia đình sản xuất nông ngiệp, các cơ sở
sản xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ.
- Cho vay với mục đích kinh doanh: Đây là các tiểu thương kinh doanh nhiều loại
hàng hoá.
- Cho vay với mục đích tiêu dùng: Như mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi
trong gia đình,nhu cầu du lịch, học tập,…
- Cho vay với mục đích sửa chữa xây dựng nhà ở.
- Cho vay khác: Gồm các loại không thuộc xếp hạn trên và các khoản cho vay kinh
doanh chứng khoán.

b. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn;
Cho vay trung hạn;
Cho vay dài hạn.

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng

lần nhưng không có kì hạn cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người di vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian
hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.

1.3.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHO VAY
- Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
ngân hàng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này,
mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng
phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục
đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì
Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
11

nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng
vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu
hồi được đầy đủ và có sinh lời.
- Nguyên tắc tránh rủi ro
Để hạn chế rủi ro trong hoạt đông cho vay, thì tất cả các khoản vay từ nhở

theo mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 150% lãi
suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong
hợp đồng tín dụng.
Tùy theo từng phương pháp cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử
dụng hai cách tính lãi:
- Lãi đơn: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ
hạn;
- Lãi kép: lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
121.3.6 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
a. Khái niệm
Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là ngân hàng
(bên cho vay) với một bên là cá nhân (bên đi vay) nhằm xác lập các quyền và nghĩa
vụ nhất định của các bên trong quá trình vay tiền, sử dụng và thanh toán tiền vay.

b. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng ngân hàng: do ngân hàng soạn thảo theo mẫu, nhưng
không có nghĩa là bên đi vay không được quyền yêu cầu bỗ sung hoặc thay đổi một
số điều khoản của hợp đồng. thông thường, mẫu hợp đồng được soạn trước giúp cho
việc giao kết hợp đồng được nhanh chóng, ít mất thời gian trên cơ sở sự thỏa thuận
của hai bên.
Về mặt hình thức hợp đồng tín dụng ngân hàng phải được lập thành văn bản.

đồng tín dụng)
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
131.4 RỦI RO KHI CHO VAY
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân
hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động
và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng. Rủi ro tín dụng = Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Một thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét
duyệt cho vay của các CBTD có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn
toàn tránh được rủi ro nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM
ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân từ khách hàng
vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài.
a. Nguyên nhân từ phía các NHTM
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân
tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho
vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra
kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên
SVTH: Phan Phú Hoàng
14

+ Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp
thua lỗ và phá sản, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng từ đó các khoản tiền
vay của ngân hàng không trả được sẽ làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên
nhanh chóng và tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế xã hội của quốc gia.
+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro
tín dụng vì người gởi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gởi
trong ngân hàng. Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn
và tìm cách kéo dài thời hạn vay. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn
vốn hoạt động của ngân hàng, làm cho những khoản đầu tư của ngân hàng không
hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản.
- Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu
tăng trưởng kinh tế cao sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm
tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, hoặc các thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay
đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, …. làm ảnh hưởng
lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của
khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm.
- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là một tế bào
của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh hưởng
đến nền kinh tế của nước khác. Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các khu mậu
dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của các nước
trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên. Chính vì vậy, khi có
sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào sẽ ảnh hưởng
đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác
động xấu đến ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status