Đề cương ôn tập HSG Địa lý 7 (2011 - 2012) - Pdf 23

Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2011-2012
Lớp Chương Kiến thức Kĩ năng
7
Thành phần nhân
văn môi trường 1-Dân số
- Vẽ và nhận xét các loại biểu
đồ về gia tăng dân số.
- Đọc và phân tích tháp dân số.
Các môi trường
địa lý
2- Môi trường đới nóng.
3- Môi trường đới ôn hoà.
4- Môi trường đới lạnh.
5- Môi trường hoang mạc.
6- Môi trường vùng núi
- Nhận biết từng môi trường địa
lí qua phân tích biểu đồ nhiệt
độ lượng mưa, qua cảnh quan
địa lí, qua bảng thống kê số liệu
về nhiệt độ trung bình và lượng
mưa hàng tháng.
- Nhận biết đặc điểm thích nghi
của sinh vật trong từng môi
trường địa lí.
7
Thiên nhiên và
con người ở các
châu lục
1- Châu Phi

Câu 2: Bảng số liệu:
Năm 1800 1850 1870 1900 1950 1980 2000
Tỉ lệ sinh
(%o)
39 40 40 32 22 19 17
Tỉ lệ tử
(%o)
34 30 28 22 10 9 11
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển.
b. Nhận xét.
Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã
trải qua 2 giai đoạn: dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến năm 1950 (là những nơi khoảng cách
mở rộng), nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (khoảng cách thu hẹp dần)
Câu 3 : Quan sát bảng thống kê số liệu sau về tình hình phát triển dân số thế giới:
1900 1950 1960 1980 2000 2007
Số dân (triệu
người)
1800 3000 3600 4700 6700 7100
Tỉ lệ sinh %
0
45 45,5 42 41 32,3 30,1
Tỉ lệ tử %
0
40 38,7 21,5 11,4 6,8 5,7
a. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thế giới qua các năm.
b. Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên? Cho biết nguyên nhân của sự gia tăng nhanh dân số thế giới từ
sau năm 1950?
c. Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng tự nhiên dân số thế giới.
Câu 4 : Quan sát biểu đồ phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2010
a. Nhận xét số năm để dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng có xu hướng như thế nào?

9.597.000
1.919.000
78,7
1273,3
206,1
- Tính mật độ dân số của 3 quốc gia và nêu nhận xét
- Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và Inđônêxia nhưng lại có mật độ dân số
cao hơn vì đất hẹp, dân đông.
Câu 8 : Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Các hìng thức tổ
chức sinh sống
Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp
thành làng xóm
Nhà cửa xây thành phố, phường
Mật độ Dân cư thưa Dân cư tập trung đông
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình,dòng
họ, làng xóm có phong tục tập quán,
lễ hộ cổ truyền
Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân
thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống
văn minh ,trật tự bình đẳng.
Hoạt động kinh tế Sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Câu 9: Tháp tuổi là gì? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao đông cao?
- Tháp tuổi hay tháp dân số là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương.
- Tháp tuổi cho chúng ta biết kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính, số người, trên độ tuổi lao động và
dưới độ tuổi lao động; nguồn lao động hiện tại và nguồn lao động bổ sung trong tương lai; tình trạng dân số
của một địa phương…Hình dạng của tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay già…
- Tháp tuổi có thân rộng, đáy hẹp cho thấy số người trong độ tuổi lao động (1559 tuổi) chiếm tỉ lệ cao.

186
329
113
96
11762
4495
1107
21517
6613
1749
131
124
168
15
17
55
Tình hình phân bố:
+ Đông Á- Đông Nam Á- Tây Âu: là những khu vực có dân cư đông đúc, mật độ cao( trên 100 người/km
2
)
Do có điều kiện sống thuận lợi (nằm trong vùng có khí hậu ấm áp, là các đồng bằng châu thổ của các con
sông lớn với đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào) Nên có kinh tế phát triển
+ Bắc Mĩ và Bắc Âu: Là những vùng thưa dân vì có khí hậu lạnh giá.
+ Trung Phi: Cũng là nơi thưa dân, vì đây là vùng khô hạn, cảnh hoan phần lớn là hoang mạc.
Các môi trường địa lý
II. Môi trường đới nóng:
Câu 1: Vẽ 1 hình tròn tượng trưng cho Trái Đất. Trên đó thể hiện ranh giới ở đới khí hậu trên Trái Đất.
Câu 2: Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp cảnh rừng kèm
theo? Giải thích vì sao em chọn biểu đồ đó? (Bài 4/19)
- Nhận biết: ảnh chụp là rừng rậm.

hàng năm cao (trên 12 độ C). Mum-bai có nhiệt độ tháng cao nhất dưới 30
0
C, tháng thấp nhất trên 23
0
C. Hà
Nội có mùa đông lạnh, còn Mum-bai nóng quanh năm. Nguyên nhân là do Hà Nội nằm ở vĩ độ cao hơn và
chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc(lạnh và khô). Từ lục địạ châu Á thổi xuống vào mùa đông, còn Mum-
bai thì không.
Bồi dưỡng HSG môn Địa lý 7 Giáo viên: Lê Thanh Long
Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012
- Về lượng mưa, cả hai đều có lượng mưa lớn (Hà Nội 1.722mm, Mum-bai 1.784mm) và mưa theo mùa,
nhưng lượng mưa phân bố vào mùa đông của Hà Nội lớn hơn Mum-bai.
Câu 5 : Môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa có gì khác với khí hậu môi trường nhiệt đới? Sự thất thường
của khí hậu nhiệt đới gió mùa được biểu hiện như thế nào?
- Môi trường nhiệt đới (có thời kì khô hạn kéo dài không mưa, có lượng mưa trung bình ít hơn 1500mm).
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa (có lượng mưa trung bình nhiều hơn 1500mm, có mùa khô, nhưng không có
thời kì khô hạn kéo dài)
Câu 6: Quan sát hình 9.1 và hình 9.2, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm.
(sgk/30)
- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi lớp đất màu hoặc xói mòn nếu không có cây cối che phủ.
- Cần thiết phải bảo vệ rừng và trồng rừng ở các đồi núi.
Câu 7 : Quan sát biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi
1- Giải thích vì sao từ năm 1975-1990 bình quân lương thực theo đầu người giảm ?
- Từ năm 1975-1990 biểu đồ sản lượng lương thực: tăng từ 100% lên hơn 110%.
- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên: tăng từ 100% lên gần 160%.
- So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân số: Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng
kịp với sự gia tăng dân số.
 Bình quân lương thực theo đầu người giảm: giảm từ 100% xuốn còn 80%: nguyên nhân do dân số
tăng nhanh hơn tăng lương thực.
- Biện pháp: giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên.

C và có 2 lần lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ: đúng là của
đới nóng. (Khí hậu nhiệt đới gió mùa)
- Với biểu đồ C: Có tháng cao nhất mùa hạ không quá 20
0
C, mùa đông ấm áp không xuống dưới 5
0
C, mưa
quanh năm: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu ôn đới hải dương)
- Với biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -5
0
C: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu ôn đới lục địa)
- Với biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 25
0
C, mùa đông mát dưới 15
0
C, mưa rất ít và mưa vào thu đông:
không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu hoang mạc)
+ Phân loại biểu đồ B: Nhiệt độ quanh năm trên 25
0
C, mưa trên 1500mm với một mùa mưa vào mùa hạ và
một mùa khô vào mùa đôngKhí hậu nhiệt đới gió mùa.
III. Môi trường đới ôn hoà:
Câu 1 : Quan sát hình 13.1, phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa. (SGK/ tr.43)
Câu 2 : Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới với khí hậu ở đới ôn hòa.
Bờ Tây lục địa chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên có môi trường ôn đới hải
dương: ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.
Câu 3 : Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây :

A B C D
a. Cho biết biểu đồ nào thuộc môi trường đới nóng, môi trường đới ôn hoà ? Dựa vào đặc điểm nào của biểu
C

D

Câu 4 : Đới ôn hoà hiện nay, có nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết. Trong số vấn đề đó vấn đề nào quan
trọng và cấp thiết nhất? Nêu hiểu biết của em về vấn đề đó.
+ Vấn đề ô nhiễm không khí là quan trọng và cấp thiết nhất.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa:
- Do khói bụi từ các nhà máy và xe cộ thải vào không khí.
- Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không khí.
Câu 5: Dựa vào bảng thống kê dưới đây:
Bảng: Các nước có khí thải độc hại bình quân đầu người cao nhất thế giới vào cuối năm 2000.
Tên nước Dân số(triệu người) Lượng khí thải độc
hại(tấn/năm/người)
Tổng lượng khí thải(triệu
tấn/năm)

C)
+ Hoang mạc đới ôn hòa: Biên độ nhiệt năm rất cao, nhưng có mùa hạ không quá nóng( khoảng 20
0
C) và
mùa đông rất lạnh( đến -24 độ C). Tuy mùa đông rất lạnh nhưng do không khí khô khan nên rất hiếm khi có
tuyết rơi và lượng mưa tuy ít nhưng ổn định, không biến động nhiều giữa các năm như ở hoang mạc đới
nóng.
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Hoang mạc Nhiệt độ ban ngày Nhiệt độ ban đêm trên
mặt đất
Trên mặt đất Dưới mặt đất
- Thung lũng chết
Caliphoonia ( Hoa Kì)
- Adidia ( Li Bi)
56,7
0
C
57,8
0
C
28
0
C
30
0
C
12,4
0
C
3,7

- Nguyên nhân : Sườn đón nắng ấm hơn sườn khuất nắng.
Câu 2: Quan sát hình 23.3, nhận xét về sự thay đổi của các vành đai thực vật ở vùng núi đới nóng và vùng
núi đới ôn hòa. Giải thích.
- Vành đai thực vật đều thay đổi theo độ cao, nhưng ở vành đai đới nóng có 6 vành đai : rừng rậm, rừng cận
nhiệt trên núi, rừng hỗn giao ôn đới trên núi, rừng lá kim ôn đới núi cao, đồng cỏ núi cao và vành đai tuyết
vĩnh cửu.
- Ở đới ôn hòa chỉ có 5 vành đai : rừng lá rộng ôn đới, rừng hỗn giao ôn đới, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao
và vành đai tuyết vĩnh cửu.
Như vậy đới nóng có thêm vành đai rừng rậm nhiệt đới mà đới ôn hòa không có. Ở đới nóng các vành đai
thực vật nằm ở độ cao cao hơn đới ôn hòa.
Bồi dưỡng HSG môn Địa lý 7 Giáo viên: Lê Thanh Long
Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012
- Nguyên nhân : Do ở đới nóng luôn có nhiệt độ cao hơn ở đới ôn hòa.
Câu 3: Quan sát mô hình về cảnh quan tự nhiên vùng núi Ki-li-man-gia-rô (châu Phi)
Cho biết các đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi Ki-li-man-gia-rô.
Câu 4: Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về môi trường?
- Chống phá rừng, chống xói mòn đất đai(do rừng cây bị khai phá), chống săn bắt động vật quý hiếm, chống
gây ô nhiễm nguốn nước(vì vùng núi là đầu nguồn các con sông) và bảo tồn thiên nhiên đa dạng
Thiên nhiên và con người ở các châu lục
I. Châu Phi:
Câu 1: Quan sát hình 26.1, cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi?
- Nhiều dãy núi chạy sát biển (dãy Át- lat phía tây bắc, dãy Đrê-ken-bec phía đông nam…) ngăn chặn ảnh
hưởng của biển làm cho các khu vực nằm trong nội địa trở nên khô hạn hơn.
- Đường bờ biển không bị chia cắt nhiều, lại có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo làm cho ảnh hưởng của
biển cũng bị hạn chế.
- Kích thước lãnh thổ rộng lớn và dạng hình khối, độ cao lại không nhỏ cũng góp phần hạn chế ảnh hưởng
của đại dương, gây nên khô hạn.
Câu 2 : Quan sát lược đồ các môi trường châu Phi
1- Giải thích vì sao khí hậu của Nam Phi mát và dịu hơn khí hậu Bắc Phi ?
- Nam Phi có diện tích nhỏ hơn Bắc Phi, lại có 3 mặt giáp đại dương.

(nghìn km
2
)
Dân số
(triệu người)
GDP
(triệu USD)
Lương thực có hạt
(triệu tấn)
Bốt-xoa-na 235 1,6 7387 1,3
Lê-xô-thô 119 1,8 1135,6 1,1
Na-mi-bia 245 1,9 4658 1,35
Cộng hòa Nam Phi 1137 44 159885,9 18,9
a. Tính mật độ dân số, bình quân lương thực theo đầu người, GDP bình quân mỗi người của các nước.
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP bình quân theo đầu người.
II. Châu Mĩ:
Câu 1 : Nêu đặc điểm của hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây Bắc Mĩ và ảnh hưởng của nó đến khí hậu Hoa Kì.
Câu 2 : Đia hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Mĩ.
- Miền đồng bằng trung tâm có hình lòng máng khổng lồ nên không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng
ở phía nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa làm cho vùng này có thời tiết rất thất thường.
Bồi dưỡng HSG môn Địa lý 7 Giáo viên: Lê Thanh Long
3
2
1
4
5
6
7
Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012
- Dãy núi Cooc-đi-e đồ sộ ở phía tây bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen vào giữa là các sơn nguyên

Dân số (triệu
người)
GDP (triệu người) Lương thực có hạt
(triệu tấn)
Bốt-xoa-na 235 1,6 7387 1,3
Lê-xô-thô 119 1,8 1135,6 1,1
Na-mi-bia 245 1,9 4658 1,35
Cộng hòa Nam Phi 1137 44 159885,9 18,9
a- Tính mật độ dân số, bình quân lương thực theo đầu người, GDP bình quân mỗi người của các nước.
b- Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP bình quân theo đầu người.
Câu 5 : Giải thích châu Phi và châu Mĩ đều trãi dài qua 2 bán cầu Bắc và Nam nhưng châu Phi lại là châu
lục nóng và khô, châu Mĩ là châu lục có nhiểu kiểu khí hậu trên thế giới ?
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, nên châu phi là lục địa nóng.
- Bờ biển châu Phi không bị cắt xẻ nhiều. Châu Phi là một lục địa hình khối. Kích thước châu Phi rất lớn.
Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô.
- Châu Mĩ nằm trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng cận cực nam và tiếp giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại
Tây Dương ở phía đông.
- Theo chiều từ bắc xuống nam, bắc mĩ có 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới (quy luật địa đới).
- Tuy nhiên, khi đi từ bắc xuống nam, mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều từ tây sang đông với các
kiểu khí hậu: bờ tây lục địa, lục địa và bờ đông lục địa tùy theo vị trí gần hay xa đại dương (quy luật phi dịa
đới- chủ yếu là quy luật địa ô và quy luật đai cao).
Câu 6 : So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ.
- Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ tương tự cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ, chỉ khác các điểm sau:
+ Bắc Mĩ có núi già A-pa-lat ở phía đông, trong khi ở Nam Mĩ là các cao nguyên.
+ Hệ thống Cooc-đi-e của Bắc Mĩ là hệ thống núi và sơn nguyên nguyên chiếm gần một nửa lục địa Bắc Mĩ
trong khi ở Nam Mĩ hệ thống An-đét cao và đồ sộ hơn, nhưng chiếm một tỉ lệ diện tích không đáng kể so với
hệ thống Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ.
+ Đồng bằng trung tâm Bắc Mĩ là đồng bằng cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
+ Đồng bằng trung tâm Nam Mĩ là một chuỗi các đồng bằng nối với nhau từ đồng băng Ô-ri-nô-cô đến đồng
bằng A-ma-dôn và đồng bằng Pam-pa. Tất cả đều là đồng bằng thấp, chỉ trừ phía nam đồng bằng Pam-pa

nguyên băng khổng lồ, độ cao trung bình khoảng 2600m, thể tích băng lên tới trên 35 triệu km
2
.
- Do khí hậu lạnh khắt nghiệt nên thực vật không thể tồn tại, động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, hải cẩu, hải
báo, các loài chim biển, cá voi xanh…
- Giàu khoáng sản như than đá, sắt, đồng, dầu mỏ và khí tự nhiên…
V. Châu Âu:
Câu 1: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây :
1- Cho biết chế độ nhiệt và chế độ mưa, kiểu khí hậu của mỗi biểu đồ ?
- Biểu đồ A: nhiệt độ trung bình năm cao (trên 20
0
C) mưa nhiều quanh năm (2592mm)  thuộc kiểu khí
hậu xích đạo ẩm.
- Biểu đồ B: Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 20
0
C, tháng thấp nhất khoảng 10
0
C vào tháng 7, lượng mưa
cả năm là 506mm, mưa nhiều từ tháng 4 tháng 9:  thuộc kiểu khí hậu địa trung hải ở Nam bán cầu.
- Biểu đồ C: Nhiệt độ quanh năm cao (trên 20
0
C), mưa nhiều và tập trung theo mùa (từ tháng 5 tháng
10)  thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa.
- Biểu đồ D: Nhiệt độ tháng cao nhấtb khoảng 20
0
C, tháng thấp nhất xuống – 10
0
C, biên độ nhiệt năm
lớn (khoảng 30
0

- Khí hậu địa trung hải: Mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào mùa thu đông.
- Khí hậu hàn đới: Mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.
Câu 4 : Từ đặc điểm vị trí và khí hậu của châu Âu, hãy cho biết châu Âu có những kiểu thực vật nào?
Thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông và từ bắc xuống nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
Vùng ven biển Tây Âu phổ biến là rừng cây lá rộng (sồi, dẻ ) Vào sâu lục địa, rừng lá rộng nhường chỗ cho
rừng lá kim (thông, tùng ) Ở phía đông nam, rừng được thay thế bằng thảo nguyên. Ven địa trung hải có
rừng lá cứng
Câu 5 : Bảng số liệu:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt
độ
0
C
-10,3 9,7 -5 4 12 15 18 16 10 4 -2,3 -8
Lượng
mưa
(mm)
21 24 32 29 57 73 75 82 54 43 35 36
a. Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở thành phố A.
b. Nhận xét và cho biết thành phố trên thuộc kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm?
Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa vì nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7: 18
0
C, tháng thấp
nhất là tháng 1: nhiệt xuống-10,3
0
C, lượng mưa cả năm khoảng 561mm.
Bồi dưỡng HSG môn Địa lý 7 Giáo viên: Lê Thanh Long
Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012
Câu 6 : ( 5điểm)Dựa vào bảng số liệu sau:
Thế giới Châu Á Châu Âu Châu Phi Châu Mĩ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status