Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN VĂN TRỌNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÒNG,
CHỐNG HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ
THỊ TRƢỜNG TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. CÙ CHÍ LỢI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc hoàn thành luận văn đã đƣợc ghi trong lời cảm ơn. Các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Văn Trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
6. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÒNG, CHỐNG HÀNG GIẢ 5
1.1. Cơ sở lý luận về hàng giả 5
1.1.1. Một số khái niệm về hàng giả 5
1.1.2. Nội dung công tác quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả 9
1.1.3. Quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ 11
1.1.4. Đặc điểm của hàng giả và hoạt động sản xuất buôn bán hàng giả 12
1.1.5. Bản chất của việc sản xuất, buôn bán hàng giả 14
1.1.6. Đối tƣợng sản xuất, buôn bán hàng giả 15
1.1.7. Phƣơng thức sản xuất, buôn bán hàng giả 17
1.1.8. Các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý phòng, chống
hàng giả 21
1.1.9. Tác hại của hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả 24
1.1.10. Tầm quan trọng của công tác quản lý phòng, chống hàng giả 27
Quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3.1. Quan điểm của chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh về công
tác quản lý phòng chống hàng giả 54
3.3.2. Công tác tuyên truyền 56
3.3.3. Công tác đào tạo bồi dƣỡng về nghiệp vụ chống hàng giả 58
3.3.4. Công tác kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm 60
3.3.5. Công tác phối hợp trong quản lý phòng, chống hàng giả 67
3.3.6. Cơ sở vật chất và cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý
phòng, chống hàng giả 69
3.4. Đánh giá công tác quản lý phòng, chống hàng giả tại chi cục QLTT
Bắc Ninh 75
3.4.1. Những thuận lợi và những mặt đã đạt đƣợc 75
3.4.2. Những khó khăn tồn tại 77
Chƣơng 4: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN
THIỆN HƠN CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÒNG, CHỐNG HÀNG
GIẢ TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG TỈNH BẮC NINH 83
4.1. Xu hƣớng sản xuất và buôn bán hàng giả trong thời gian tới 83
4.2. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của công tác quản lý phòng, chống hàng
giả trong thời gian tới 86
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phòng, chống hàng
giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh 88
4.3.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức 88
4.3.2. Giải pháp về tuyển dụng, đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức 89
4.3.3. Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng giả 91
4.3.4. Giải pháp về công tác tuyên truyền 92
4.3.5. Giải pháp về tăng cƣờng sự phối hợp và hợp tác của doanh
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo loại hình
vi phạm giai đoạn 2010 - 2012 65
Bảng 3.2. Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo đơn vị
giai đoạn 2010- 2012 66
Bảng 3.3. Cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ, độ tuổi 70
Bảng 3.4. Tổng hợp số lƣợng công chức QLTT tại các đơn vị 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trƣờng có sự quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN
là một tất yếu khách quan đối với Việt Nam, đặc biệt là trong điều kiện hội
nhập, toàn cầu hiện nay. Thực tế hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam
đã có nhiều bƣớc phát triển vƣợt bậc: sản xuất hàng hoá phát triển, tốc độ tăng
trƣởng cao, đời sống nhân dân không ngừng tăng lên Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực thì cơ chế thị trƣờng cũng có rất nhiều mặt tiêu cực mà
ngƣời ta hay gọi nó là "mặt trái của cơ chế thị trƣờng". Một trong những mặt
tiêu cực đó là nạn sản xuất và buôn bán hàng giả.
Hiện nay hàng giả vẫn ngang nhiên chen vai hích cánh cùng hàng thật
ở mọi lúc, mọi nơi, bất kỳ một thứ gì cũng có nguy cơ bị làm giả từ hàng tiêu
dùng, vật tƣ cho đến thuốc chữa bệnh Hàng giả gây tác hại trực tiếp cho con
ngƣời nhƣ ảnh hƣởng an toàn tính mạng, an toàn sức khoẻ, và nguy hại hơn là
làm mất uy tín của nhà sản xuất kinh doanh. Do đó hàng giả vẫn đang là vấn
- Nêu đƣợc tổng quan về sản xuất, buôn bán hàng giả, làm rõ tác hại của
việc sản xuất và buôn bán hàng giả, các nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất
hàng giả ở nƣớc ta hiện nay, đánh giá thực trạng sản xuất, buôn bán hàng giả
trong thời gian qua và thực trạng công tác quản lý phòng chống hàng giả.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý phòng chống các hành vi sản
xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh qua đó
làm rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phòng chống sản xuất, buôn bán
hàng giả giai đoạn 2010 - 2012.
- Phân tích nguyên nhân tác động đến những kết quả đã đạt đƣợc của
công tác quản lý phòng chống hàng giả, đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm và khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý phòng chống hàng giả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sản xuất và buôn bán
hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và công tác quản lý phòng chống sản
xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn 2010 - 2012.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Chi cục Quản lý thị trƣờng
tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và buôn bán hàng
giả trong thời gian qua, số liệu nghiên cứu về kết quả công tác kiểm tra, kiểm
soát và xử lý về hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn 2010 - 2012.
Chƣơng 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phòng, chống
hàng giả tại Chi cục quản lý thị trƣờng tỉnh Bắc Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ PHÒNG, CHỐNG HÀNG GIẢ
1.1. Cơ sở lý luận về hàng giả
1.1.1. Một số khái niệm về hàng giả
Hàng giả là một thuật ngữ dùng để phân biệt và so sánh với hàng thật.
Thuật ngữ “hàng giả” không đƣợc định nghĩa trong từ điển tiếng Việt. Ở các
nƣớc trên thế giới cũng chƣa có định nghĩa tổng quát về hàng giả.
Theo Mác-Lênin, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn
nhu cầu nào đó của con ngƣời, đƣợc sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị
trƣờng. Hàng hóa bao giờ cũng có hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị.
Một sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi nó thỏa mãn hai thuộc tính vừa nêu.
Theo từ điển tiếng Việt: Giả có nghĩa là không phải thật mà là đƣợc
làm ra với bề ngoài giống nhƣ thật, thƣờng để đánh lừa.
Theo Viện Sở hữu trí tuệ - Liên bang Thụy sĩ: Không có định nghĩa
đƣợc công nhận của hàng giả. Định nghĩa về giả của Hiệp định TRIPS (hiệp
định Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ liên quan đến thƣơng mại của Tổ Chức
Thƣơng Mại Thế Giới (WTO)) cũng nhƣ Quy chế vi phạm bản quyền sản
phẩm của Liên minh châu Âu (EU): Giả là xâm phạm quyền sở hữu độc
quyền về bằng sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý với mục đích bắt
chƣớc các sản phẩm gốc.
Ở Việt Nam có nhiều văn bản đề cập đến thuật ngữ hàng giả, nhƣng
hiện nay chƣa có sự thống nhất về khái niệm hàng giả.
đủ hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất
hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì.
1.3- Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng
những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lƣợng so vớI tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
chuẩn chất lƣợng hàng hóa đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức
khỏe ngƣời, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trƣờng.
1.4- Hàng hóa thuộc danh mục Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không
thực hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe ngƣời, động vật, thực
vật hoặc môi sinh, môi trƣờng.
1.5- Hàng hóa chƣa đƣợc chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng
giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn (đối với danh mục hàng hóa
bắt buộc).
2- Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất
xứ hàng hóa:
2.1- Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tƣơng tự gây nhầm lẫn
với nhãn hiệu hàng hóa của ngƣời khác đang đƣợc bảo hộ cho cùng loạI hàng
hóa kể cả nhãn hiệu hàng hóa đang đƣợc bảo hộ theo các Điều ƣớc quốc tế mà
Việt Nam tham gia, mà không đƣợc phép của chủ nhãn hiệu.
2.2- Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc
tƣơng tự gây nhầm lẫn với tên thƣơng mại đƣợc bảo hộ hoặc với tên gọi xuất
xứ hàng hóa đƣợc bảo hộ
2.3- Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với
kiểu dáng công nghiệp đang đƣợc bảo hộ mà không đƣợc phép của chủ kiểu
dáng công nghiệp.
2.4- Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ
hàng hóa gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp
hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và
công dụng hàng hoá;
- Giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa: hàng hóa giả mạo tên, địa
chỉ của thƣơng nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa; hàng hóa
giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp
trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa;
- Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí
tuệ bao gồm hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang đƣợc bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó
mà không đƣợc phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý; hàng hóa là bản sao đƣợc sản xuất mà không đƣợc phép của chủ
thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan;
- Các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lƣợng, tem
chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa có nội dung giả mạo tên,
địa chỉ thƣơng nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp
hàng hóa (sau đây gọi tắt là tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả);
- Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có
quy định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả.
Tóm lại, hàng giả là hàng bất hợp pháp so với hàng thật đƣợc pháp luật
thừa nhận và bảo hộ.
Từ cơ sở thực tiễn và những phân tích trên, có thể khái quát về hàng giả
ữ ật
có hình dáng giống nhƣ những sản phẩm hàng hóa đƣợ
ữ
, là loại sản phẩm hàng hóa mang nhãn hiệu hàng hóa giống
hệt hoặc tƣơng tự có khả năng làm cho ngƣời tiêu dùng nhầm lẫn với sản
đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả của các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh và hoạt động thƣơng mại thông qua hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về chất lƣợng hàng hóa, nhãn hiệu hàng hóa,
quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, về đăng ký kinh doanh, xử lý các
hành vi vi phạm trong sản xuất kinh doanh hàng hóa… đƣợc tổ chức thực
hiện thông qua hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc đối với
hàng hóa, các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền kiểm tra, xử lý việc sản xuất,
buôn bán hàng giả. Pháp luật quy định về trình tự, thủ tục, kinh phí cho công
tác điều tra, xác minh, giám định, xử lý các vụ việc về hàng giả.
Quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả còn thể hiện ở sự phối hợp
giữa các cơ quan quản lý nhà nƣớc có chức năng nhƣ: Công an, Hải quan,
Thƣơng mại, Khoa học công nghệ, Đo lƣờng chất lƣợng, văn hóa, … thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
qua các phƣơng tiện thông tin (báo, đài …) , tuyên truyền, công cụ thanh tra,
kiểm tra, công tác phối hợp trong phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hàng giả.
1.1.3. Quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ
1.1.3.1 Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT)
- Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 : "Quyền sở hữu trí tuệ là quyền
của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền
liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với
giống cây trồng".
Một số khái niệm cụ thể:
+ Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do
mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
+ Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chƣơng trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chƣơng trình đƣợc mã hóa.
thông thƣờng thì trên thị trƣờng ngày càng xuất hiện nhiều các loại hàng giả
đƣợc sản xuất với công nghệ cao khó phân biệt với hàng thật. Tuy nhiên, ở
thời kỳ nào thì hàng giả vẫn có một số đặc điểm chủ yếu đó là:
Chất lƣợng mẫu mã kém hơn, sản phẩm trông kém hấp dẫn hơn: kiểu
dáng, đƣờng may, tính hoàn thiện của sản phẩm không đƣợc chăm chút nhƣ
hàng thật (nhƣng đôi khi một số hàng giả lại có vẻ ngoài đẹp hơn hàng thật).
Màu sắc có thể hơi khác. Hàng giả sử dụng chất liệu rẻ tiền hơn, nên có
chất lƣợng kém hơn (giả da, vải nhân tạo );
Các phụ liệu (lớp lót quần áo, quai túi, khóa) thuộc hàng thứ cấp.
Nhãn hiệu sản phẩm bị bỏ đi, bị thay đổi (thêm một tiền tố hoặc hậu tố
vào tên gốc), sao chép (hình dáng, chính tả ).
Do hàng giả chủ yếu là hàng chất lƣợng kém đƣợc sản xuất với giá
thành hạ nhƣng lại ẩn náu dƣới danh nghĩa hàng thật có nhãn hiệu của các nhà
sản xuất nổi tiếng đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng nên hàng giả vẫn đƣợc
tiêu thụ nhanh, nhiều và mang lại siêu lợi nhuận đặc biệt là tại những quốc gia
mà thu nhập bình quân của ngƣời dân còn thấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Sản xuất và buôn bán hàng giả là hai khâu có quan hệ mật thiết với
nhau và có tính nguy hại nhƣ nhau. Đặc điểm của hoạt động sản xuất, buôn
bán hàng giả phục thuộc rất nhiều vào loại hàng hóa bị làm giả bởi đối với
mỗi loại hàng hóa khác nhau thì phƣơng thức sản xuất, buôn bán hàng hóa
khác nhau. Ví dụ: Đối với các loại hàng hóa tiêu dùng thông thƣờng nhƣ:
Đƣờng kính, Bột ngọt, diêm, bột giặt,…công nghệ sản xuất đơn giản, có cả
hàng xuất xứ từ trong nƣớc, nƣớc ngoài và thƣờng đƣợc bán ở các vùng nông
thôn, vùng sâu, vùng xa; đối với các loại sản phẩm nhƣ: Các mặt hàng điện
tử, tin học, viễn thông, mỹ phẩm …thƣờng là hàng do nƣớc ngoài sản xuất,
đƣợc bày bán chủ yếu ở thành thị và một số địa bàn ở nông thôn. Nhƣng nhìn
thông qua việc sử dụng nguyên liệu cấp thấp, công nghệ sản xuất thủ công,
trốn tránh đƣợc các khoản thuế,…nhằm tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra cho sản
phẩm hàng hóa của họ. Chính vì vậy số tiền mà ngƣời tiêu dùng bỏ ra để có
đƣợc loại sản phẩm hàng hóa đó và giá trị sử dụng của hàng hóa là không
tƣơng xứng với nhau.
Sản xuất hàng giả là một hoạt động kinh doanh mang nhiều lợi nhuận
nên có sức hấp dẫn lớn nên nhiều ngƣời và nhiều doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động này bao gồm cả những công ty chính thức, lẫn các doanh nghiệp
nhỏ và cá nhân gia đình. Cũng vì lợi nhuận đạt đƣợc trƣớc mắt mà nhiều
doanh nghiệp, cá nhân đã từ bỏ hoạt động đầu tƣ vốn, đầu tƣ máy móc thiết
bị, khoa học công nghệ tiên tiến, nghiên cứu sáng tạo hay nâng cao chất
lƣợng, tạo uy tín thƣơng hiệu mà chỉ tập trung vào làm hàng giả để kiếm lợi
nhuận cao trƣớc mắt.
Ở những nƣớc, địa phƣơng có trình độ phát triển kém (thu nhập thấp)
có xu hƣớng tham gia sản xuất hàng giả càng nhiều, một mặt do sức ép việc
làm, thu nhập dẫn đến việc sản xuất để có thu nhập; mặt khác do thu nhập
trung bình chƣa cao nên nhiều ngƣời muốn mua hàng rẻ.
Sản xuất hàng giả là vi phạm nguyên tắc của nền kinh tế thị trƣờng và
nó có nguy cơ phá hoại thị trƣờng và gây nên trì trệ trong sản xuất, làm giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
tăng trƣởng và phát triển, làm triệt tiêu động lực kinh doanh của các doanh
nghiệp chân chính. Sản xuất và buôn bán hàng giả đã và đang trở thành một
thảm hoạ trong hệ thống mậu dịch trong nƣớc và quốc tế. Nó gây thiệt hại lớn
cho nhà sản xuất và nhà đầu tƣ, họ là nạn nhân của sự cạnh tranh không lành
mạnh, do không thể thu hồi vốn và có đƣợc lợi nhuận từ quá trình đầu tƣ của
mình. Hậu quả là họ có thể bị nản chí và giảm nhịp độ tăng trƣởng kinh tế
hoặc số lƣợng công ăn việc làm bị mất đi, thậm trí có thể dẫn đến bị phá sản