Hoàn thiện công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại DNTN Hồng Ly - Pdf 45

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự chuyển mình của nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp
đang cố thích ứng để phát triển cùng nền kinh tế. Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi
nhuận, nhưng muốn đạt được điều này doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nắm bắt được
nhu cầu của thị trường đồng thời tìm mọi biện pháp để sản phẩm của mình có chổ đứng
trên thị trường. Ngoài ra, còn phải đòi hỏi phải có một nhà quản lý giỏi, những chính
sách, phương pháp kinh doanh tốt. Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là tài sản
lớn nhất của doanh nghiệp và cũng là đối tượng kinh doanh của ngành thương mại. Lưu
chuyển hàng hóa là tổng hợp các hoạt động mua bán, trao đổi, dự trữ và bảo quản hàng
hóa trong doanh nghiệp, việc lưu chuyển hàng hóa xảy ra càng nhanh chứng tỏ doanh
nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp, công tác
kế toán bao gồm nhiều khâu, nhiều phần hành khác nhau. Nhưng giữa chúng có mối
quan hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, kế toán
lưu chuyển hàng hóa là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được đối với doanh
nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên ngoài ra, bản thân e cũng muốn đi vào
thực tiễn sản xuất kinh doanh để hiểu sâu thêm bản chất của việc lưu chuyển hàng hóa,
biết được giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó. Qua đó, góp phần nâng cao kiến thức cũng
như nghiệp vụ cho em trong công tác sau này nên em chọn đề tài “Hòan thiện công tác
kế toán luôn chuyển hàng hóa tại DNTN Hồng Ly để làm báo cáo nghiên cứu khoa
học”. [2], [3]
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích tình hình tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa tại doanh
nghiệp từ khi thành lập đến nay, nhằm tìm ra ưu điểm và hạn chế của của doanh nghiệp
trong quá trình hạch toán, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả công tác
lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp.
2
3. Phương pháp nghiên cứu

chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Hoạt động thương mại chủ yếu là lưu
chuyển hàng hóa, trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn mua hàng và bán
hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng. Đồng thời đối
tượng kinh doanh là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng như hàng vật tư thiết
bị (tư liệu chế biến kinh doanh), hàng công nghệ phẩm tiêu dùng hàng lương thực thực
phẩm chế biến.
1.1.2 Lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa là tổng hợp các hoạt động mua, bán, dự trữ hàng hóa. Hay
nói cách khác, lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang
lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng - tiền mà mục đích của quá trình này
là nhằm tạo ra lợi nhuận.[4]
Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và
bán lẻ trong đó bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức sản xuất kinh
doanh dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng, bán
lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng.[1]
Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức, bán
thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi hàng…[1]
1.1.3 Nguyên tác hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa [1]
Hạch toán hàng hóa mua vào theo giá gốc và xuất tiêu thụ phải thực hiện theo
phương pháp xuất kho đã chọn, phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong kế toán
4
Riêng các chi phí mua hàng được hạch toán riêng trên tài khoản 1562 – “chi phí
mua hàng”, cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển cho khối lượng hàng tồn cuối kỳ và hàng
bán ra trong kỳ. Khi bán hàng phải tuân thủ nguyên tắt phù hợp giữa doanh thu và chi
phí.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa [1]
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động mua bán hàng hóa trong
nước nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và lợi thế kinh doanh với
các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp đem lại lợi ích lớn nhất
cho doanh nghiệp. Vì vậy kế toán mua bán hàng hóa nói chung trong các đơn vị thương

chi phí mua hàng hóa.[1]
Hàng hóa mua được thực hiện theo nhiều phương thức giao nhận và thanh toán:
Mua trực tiếp, mua theo phương thức gửi hàng, theo hợp đồng cung cấp, theo phương
thức đặt hàng… số tiền hàng mua được thanh toán trên cơ sở hóa đơn và hợp đồng ký
kết bằng cách: trả trước (tạm ứng, đặt cọc…) trả nhanh, trả chậm, hay bù trừ. Mỗi
phương thức mua hàng đều liên quan đến những thỏa thuận về địa điểm cách thức trách
nhiệm giao nhận hàng và thanh toán chi trả tiền hàng cũng như các phí tổn khác.[1]
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán, phương pháp tính giá nhập kho [1]
Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo
nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 - “hàng tồn kho”.
Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm giá mua theo hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) và các
chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi
mua về kho doanh nghiệp.
Hàng hóa mua về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc của hàng
hóa mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
Hàng hóa mua vào dùng chi hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt
6
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
thì giá gốc hàng hóa mua vào được phản ánh theo tổng gía thanh toán (bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào).
Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi,
phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.
Để tính giá trị hàng tồn kho kế toán có thể áp dụng một trong 4 phương pháp tính
giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh, bình
quân gia quyền.
Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và
hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

(theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
Chi phí thu mua hàng hóa (theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như
xuất (theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi
nhận theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ
đã chuyển hết (theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trị giá vốn của hàng tồn cuối kỳ
Tài khoản 156 – hàng hóa được chi tiết thành ba tài khoản con.
 1561 - Giá mua của hàng hóa.
 1562 - Chi phí mua hàng hóa.
 1567 - Hàng hóa bất động sản
Tài khoản 151 “hàng mua đang đi trên đường” sử dụng để phẩn ánh các loại
hàng hoá (vật liệu, công cụ dụng cụ) mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nhưng chưa kiểm nhận nhập theo tại nơi quản lý quy định.
Tài khoản 151 “hàng đang đi trên đường”
Hàng mua đang đi trên đường tại ngày
đầu kỳ.
Giá mua theo hóa đơn đã nhận trong kỳ,
cuối kỳ chưa có hàng về.
Giá mua theo chứng từ của số hàng đã
kiểm nhận, nhập kho, giao bán thẳng cho
8
khách hàng.

Nợ TK 111, 112 : Nhận bằng tiền
Nợ TK 331 : Phải trả cho nhà cung cấp
Có TK 156 : hàng hóa (1561)
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
- Giá trị hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh
tế phải trả lại cho người bán hoặc số tiền được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 : Nhận tiền giảm giá bằng tiền
Nợ TK 331 : Phải trả cho nhà cung cấp
Có TK 156 : Hàng hóa (1561)
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Phản ánh chi phí mua hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 156 : Hàng hóa (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán bằng tiền
Có TK 141 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán phải trả cho nhà cung cấp
- Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải
lập biên bản và truy tìm nguyên nhân.
+ Nếu do nhầm lẩn cân, đo, đếm, quên ghi sổ…thì điều chỉnh lại sổ kế toán
10
+ Nếu hàng hóa thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hóa
thừa ghi nợ tài khoản 002 – “Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ nhận gia công” sau đó khi trả
lại hàng hóa cho đơn vị khác ghi có tài khoản 002
+ Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 156 : Hàng hóa (1561)
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác (3381)


TK 154 TK 641,642
Hàng hoá tự sản xuất xuất hàng để sử dụng
TK 3333, 3332, 3312 TK154 Thuế NK, TTĐB Xuất hàng gia công
TK 1381 TK 331
Hàng thiếu chờ xử lý Hàng mua giảm giá
Hàng mua trả lại
TK 3381 TK 138,334
Hàng thừa chờ xử lý
Hàng phát hiện thiếu khi kiểm


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tài khoản 156
1.2.2 Kế toán nhập khẩu hàng hóa
1.2.2.1 Kế toán nhập khẩu hàng hóa trực tiếp
a Khái niệm [1]
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt
Nam (nhà nhập khẩu) với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà xuất khẩu) thông qua
mua bán.
Kế toán nhập khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh các giao
dịch liên quan đến hai chủ thể trong và ngoài nước.
Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là những mặt hàng trong nước chưa có hoặc chưa sản
xuất được hoặc đã có nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả về số
lượng, chất lượng và thị hiếu.
b Nguyên tắc hạch toán, phương pháp tính giá nhập kho [1]
12
Tương tự như hàng hóa thu mua trong nước, giá thực tế (giá gốc) của hàng nhập

Thuế nhập
khẩu phải nộp
=
giá tính thuế
đối với hàng
NK
X
thuế suất
thuế NK
Giá tính thuế hàng nhập khẩu có thể là giá được ghi trên hóa đơn, có thể là giá
được quy định theo biểu giá tính thuế của nhà nước.
 Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế tiêu thụ
đặc biệt phải
nộp
=
Giá tính thuế
TTĐB
X
Thuế suất thuế
TTĐB
Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế hàng nhập khẩu + thuế nhập khẩu phải nộp
 Thuế GTGT
Thuế GTGT phải
nộp
=
Giá tính thuế
GTGT
X
thuế suất

14
Số thuế GTGT của hàng hóa bán ra bị trả
lại, bị giảm giá
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
phải nộp đã nộp vào Ngân sách nhà nước
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
phải nộp vào Ngân sách nhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
nộp
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Số thuế, phí, lệ phí phải nộp vào ngân
sách nhà nước cuối kỳ
e Một số nghiệp vụ chủ yếu [1]
- Khi chuyển tiền ký quỹ mở L/C tại ngân hàng, căn cứ vào chứng từ phát sinh.
Nợ TK 144 : Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 111, 112 : Xuất tiền mặt, TGNH theo tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 311 : Vay ngắn hạn ngân hàng theo tỷ giá giao dịch
- Khi doanh nghiệp nhận được hàng hóa nhập khẩu, sẽ phản ánh giá mua hàng
nhập khẩu được ghi nhận trên hóa đơn, chứng từ do bên bán xuất
Nợ TK 152, 153 : NVL, công cụ dụng cụ theo tỷ giá giao dịch
Nợ TK 156, 611 : Hàng hóa theo tỷ lệ giao dịch
Nợ TK 211, 213 : TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỷ giá giao dịch
Có TK 331 : Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch)
- Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)
Nợ TK 152,153 : Thuế trên NVL, công cụ dụng cụ theo tỷ giá giao dịch
Nợ TK 156, 611 : Thuế trên hàng hóa theo tỷ giá giao dịch
Nợ TK 211, 213 : Thuế trên TSCĐ theo tỷ giá giao dịch
Có TK 3332, 3333 : Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Trường hợp nhập khẩu các loại hàng hóa khác nhau dùng vào sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 : Số tiền thực chi trả theo giá xuất
Có TK 144 : Ký quỹ, ký cược ngắn hạn (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu)
- Trường hợp phải nộp bổ sung thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153 : Trị giá NVL, công cụ dụng cụ nhập
Nợ TK 156, 611 : Trị giá hàng hóa nhập khẩu
Nợ TK 211, 213 : Trị giá TSCĐ hữu hình, vô hình
Nợ TK 621, 632, 811 : Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá giao dịch
Có TK 3331, 3332, 3333 : Thuế GTGT, TTĐB phải nộp bổ sung
- Trường hợp được hoàn lại thuế
Nợ TK 3331, 3332, 3333 : Thuế GTGT, TTĐB, NK phải nộp
Có TK 152, 156, 211, 611 : Giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá giao dịch
Có TK 621, 632, 711 : Giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá giao dịch
1.2.2.2 Kế toán nhập khẩu hàng hóa ủy thác
a Khái niệm [1]
Nhập khẩu ủy thác là một trong những phương thức kinh doanh, trong đó, đơn vị
kinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương
với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị nhập khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh
vực hoạt động này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình. Đặc điểm
của hoạt động nhập khẩu ủy thác là có 3 bên cùng tham gia
17
Bên đối tác nước ngoài: bên ký kết hợp đồng ngoại thương với đơn vị nhận ủy
thác nhập khẩu.
Bên ủy thác nhập khẩu: bên có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nhưng không đứng ra
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài.
Bên nhận ủy thác nhập khẩu: bên có kinh ngiệm trong lĩnh vực hoạt động nhập
khẩu và đứng ra thay mặt cho bên ủy thác nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp
đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài.
Những quy định chung về nhập khẩu ủy thác[1]

ủy thác nhập khẩu.
Tài khoản 331 “Phải trả người bán”
Số tiền còn phải trả cho người bán
Các khoản đã trả hoặc ứng trước cho
người bán
Số tiền phải trả cho người bán phát
sinh trong kỳ
Số tiền giảm giá, hàng mua trả lại người
bán chấp nhận
Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực của
số vật tư hàng hóa đã nhận khi có hóa
đơn hay thông báo giá chính thức
Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh
toán người bán chấp thận giảm trừ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền còn phải trả cho người bán

Tài khoản 131 – phải thu khách hàng
Số tiền còn phải thu khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng tăng do bán
hàng hóa dịch vụ
Số tiền phải thu khách hàng giảm khi
khách hàng thanh toán tiền
Tiền thừa trả lại cho khách hàng Khách hàng ứng trước tiền hàng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền còn phải thu khách hàng
19
Kế toán tại doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu sử dụng tài khoản 131 “phải
thu của khách hàng” để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị nhận ủy thác với
đơn vị ủy thác nhập khẩu

- Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận
ủy thác nhập khẩu về các khoản chi hộ cho hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu như phí
ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí thuê kho bãi, chi phí bốc xếp, kiểm đếm,…:
Nợ TK 152, 156, 211 : Trị giá hàng, nguyên vật liệu, TSCĐ nhập khẩu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 : Phải trả người bán (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác nhập)
- Nếu đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu chỉ làm thủ tục kê khai nộp thuế NK còn đơn
vị ủy thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào ngân sách nhà nước, khi thực nộp:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác nhập)
Có TK 111, 112 : Số TM, TGNH thực nộp
- Khi trả tiền cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế
nhập khẩu và các loại thuế khác có liên quan
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 : Số TM, TGNH thực nộp
 Đối với đơn vị nhận ủy thác nhập
- Khi nhận trước tiền hàng của bên ủy thác nhập khẩu để mở L/C, căn cứ vào các
chứng từ liên quan:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thực nhận bằng TM, TGNH
Có TK 131 : Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu)
- Khi chuyển tiền cho ngân hàng hoặc vay ngân hàng để mở L/C, căn cứ vào các
chứng từ có liên quan:
21
Nợ TK 144 : Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 111, 112, 311 : Số TM, TGNH vay ngắn hạn thực chuyển
- Khi nhập khẩu hàng hóa, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ ghi nhận, nếu tiến hành
nhập kho hàng nhập khẩu thì khi nhập kho.
+ Căn cứ vào hóa đơn thương mại do nhà xuất khẩu cấp, phản ánh trị giá hàng
nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá hàng nhập khẩu chưa nhập kho
Nợ TK 156 : Trị giá hàng hóa nhập khẩu nhập kho

1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.3.1 Kế toán bán hàng hóa trong nước
1.3.1.1 Khái niệm, giới thiệu các phương thức bán hàng [4]
Bán hàng : Là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, thông qua bán hàng giá trị
và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra.
Đẩy mạnh tốc độ bán hàng sẽ góp phần tăng lên tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và kết
quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoã mãn nhu cầu của xã hội.
Hàng hoá thực sự được coi là đã bán khi người mua đã trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán nghĩa là hàng đã chuyển quyền sở hữu.
Phương thức bán hàng. [6]
 Phương thức bán buôn: Phương thức này được thực hiện bằng các
phương thức sau:
- Phương thức bán hàng qua kho: Hàng hóa mua về nhập kho rồi mới xuất bán
được thực hiện theo hình thức:
23
+ Giao hàng theo hợp đồng: Doanh nghiệp chuyển hàng cho bên mua theo địa
điểm ghi trong hợp đồng. Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi doanh nghiệp giao xong
cho người kí vào chứng từ giao hàng. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến
người mua doanh nghiệp chịu trách nhiệm.
+ Giao hàng tại kho của doanh nghiệp : Bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Sau khi giao hàng xong, bên mua kí vào chứng từ
bán hàng thì hàng hóa xác định tiêu thụ. Vì vậy mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển
người mua sẽ chịu.
- Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: Bán thẳng hàng hóa cho người mua
không qua kho gồm hai hình thức sau:
Doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp và vận chuyển hàng đến bán thẳng cho
người mua, về mặt thanh toán doanh nghiệp vẫn phải trả tiền hàng cho nhà cung cấp và
thu tiền của đơn vị mua.
 Phương thức bán lẻ: Áp dụng ở các quầy hàng nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng của ngừơi dân và được tiến hành theo các hình thức:

toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 5 tài khoản cấp hai
 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá
 5115 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
25
Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng”
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phương thức trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã
thực hiện kế toán
Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ
Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển vào cuối kỳ
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào
cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
 Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh
thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. doanh
thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status