BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM LƯƠNG THỊ KIM THUẬN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện
theo sự hướng dẫn của TS. Hồ Thủy Tiên. Các kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên
cứu khoa học luận văn này
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Người cam đoan Lươ
ng Thị Kim Thuận
ủa công tác quản trị rủi ro tín dụng 14
1.1.2.2. Khái niệm 15
1.1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài
chính 15
1.1.2.4. Đo lường rủi ro tín dụng 18
1.1.2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng thuê mua tại một số nước 23
1.2 Giới thiệu mô hình hồi quy Binary Logistic 25
1.2.1. Ứng dụng của mô hình hồi quy Binary Logistic 25
1.2.2. Mô hình Binary Logistic 26
1.2.2.1. Diễn dịch các hệ số hồi quy của mô hình Binary Logistic 27
1.2.2.2. Độ phù hợp của mô hình 27
1.2.2.3. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số 28
1.2.2.4. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát 28
1.2.2.5. Các phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình hồi quy Binary
Logistic 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 31
2.1. Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam 31
2.1.1. Mộ
t số thành tựu trong hoạt động cho thuê tài chính 31
2.1.2. Những tồn tại trong hoạt động cho thuê tài chính 32
2.2. Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại BLC II 33
2.2.1. Cơ cấu dư nợ 33
2.2.1.1. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng cho thuê 33
2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 34
2.2.1.3. Cơ cấu dư nợ theo nhóm tài sản cho thuê 36
2.2.2. Thị phần hoạt động 37
2.2.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 38
3.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 62
3.2.2.2 Mô hình dự kiến 63
3.2.2.3. Quy trình xây dựng mô hình tối ưu 66
3.2.2.4. Ý nghĩa của các kết quả 69
3.2.3 Kết quả nghiên cứu và nhận định các chỉ số ảnh hưởng đến khả năng
trả được nợ 71
3.2.3.1 Kết quả nghiên cứu đưa ra mô hình Binary Logistic 71
3.2.3.2 Diễn dịch ý nghĩa của các hệ số hồi quy Binary Logistic 72
3.2.4 Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic 74
3.2.4.1 So sánh phân nhóm nợ với xác suất khả năng trả nợ 74
3.2.4.2 Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic cho xếp hạng tín dụng
theo hệ thống XHTD nội bộ của BIDV 76
3.2.4.3 Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic cho mục địch dự báo . 76
3.3. Đánh giá tính khả thi của mô hình 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 81
4.1. Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính 81
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính 81
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại BLC II 82
4.1.2.1. Định hướng phát triển cho thuê tài chính 82
4.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo về chính sách tín dụng 83
4.2. Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài
chính 84
4.2.1. Giải pháp đối với BLC II 84
4.2.1.1. Giải pháp phòng ngừa rủi ro 84
4.2.1.2. Thực hiện phân tán rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính 89
4.2.1.3. Xây dựng chính sách khách hàng hiệu qu
ả 90
- CIC : Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước
- CP : Cổ phần.
- CTTC : Cho thuê tài chính
- DN : Doanh nghiệp.
- DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước.
- DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
- DPRR : Dự phòng rủi ro
- HĐCTTC: Hợp đồng cho thuê tài chính
- MTV : M
ột thành viên
- NH : Ngân hàng
- NHĐT&PTVN : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- NHNN : Ngân hàng Nhà nước
- NHNN&PTNTVN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
- NHTM : Ngân hàng thương mại
- QHKH : Quan hệ khách hàng
- QĐ : Quyết định
- QTRR : Quản trị rủi ro
- QTRRTD: Quản trị rủi ro tín dụng
- RR : Rủi ro
- RRTD : Rủi ro tín dụng
- TCTD : Tổ chức tín dụng
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.
- TS : Tài sản
- TTTD : Thông tin tín dụng
- WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.4 Phân loại nhóm nợ 2008-2010 39
Bảng 2.5 Trích lập dự phòng rủi ro 2008-2010 39
Bảng 2.6 Nợ quá hạn 2007-2010 41
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn theo ngành nghề năm 2010 43
Bảng 2.8 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2007-2010 44
Bảng 2.9 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu theo loại tài sản thuê 45
Bảng 2.10
Nợ xấu của các Công ty cho thuê tài chính trong Hiệp hội
Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2009 - 2010
47
Bảng 2.11
Tỷ lệ Nợ xấu của các Công ty cho thuê tài chính trong
Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2010
48
Bảng 2.12 Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2007-2010 49
Bảng 3.1
Các biến độc lập được sử dụng trong phân tích hồi quy mô
hình Binary Logistic
63
Bảng 3.2 Variables in the Equation 68
Bảng 3.3 Omnibus Tests of Model Coefficients 69
Bảng 3.4 Model Summary 69
Bảng 3.5 Classification Table
(a)
70
Bảng 3.6
So sánh phân loại nợ và xác suất khả năng trả được nợ vay
của 72 doanh nghiệp
74
Bảng 3.7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Tên bảng Trang
Hình vẽ 2.1
Dư nợ Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành
2007-2010
34
Hình vẽ 2.2 Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 2008-2010 35
Hình vẽ 2.3
Thị phần của một số công ty cho thuê tài chính năm
2010
37
Hình vẽ 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn 2007-2010 42
Hình vẽ 3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ 71 1
MỞ ĐẦU
Việt Nam nói chung và hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính
II -BIDV nói riêng, trong thời gian qua, cũng đã xuất hiện một số rủi ro như không
2
thu được tiền thuê, tính chuyển nhượng của tài sản thuê thấp, hiệu quả của dự án
không như dự tính
Do đó, để kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn hoạt động và không ngừng
phát triển, Công ty cho thuê tài chính II-BIDV cần phải nhận diện, phân tích rủi ro
để từ đó có các giải pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng và an
toàn hoạt động.
Xuất phát từ nhu cầu trên, tác giả đã chọn đề
tài “Ứng dụng mô hình Binary
Logistic vào phân tích rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Công ty cho thuê tài chính
II-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu trong luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
- Về lý luận : phân tích cơ sở lý luận về hoạt động cho thuê tài chính và rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính, qua đó nêu bật sự cần thiết phải phân
tích rủi ro tín dụng cho thuê tài chính trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của các
công ty cho thuê tài chính Việt Nam.
- V
ề thực tiễn: Theo khảo sát, các công ty cho thuê tài chính hiện nay không áp
dụng bất kỳ mô hình định lượng nào, mà quyết định cho thuê hoàn toàn dựa vào xếp
hạng tín dụng nội bộ, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện xếp
hạng tín dụng nội bộ, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp mới thành
lập. Do đó, yêu cầu cấp thiết đối với các công ty cho thuê tài chính cần tìm ra một
mô hình định lượng có thể giúp công ty cho thuê tài chính có th
ể ra quyết định cho
thuê một cách tốt nhất, góp phần giảm thiểu được rủi ro tín dụng, nâng cao chất
và Phát triển Việt Nam) nhằm đưa được ra những đánh giá và dự báo của mô hình
trong việc hỗ trợ công tác quản trị rủi ro tín dụng, qua đó đề xuất các giải pháp để
nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các công ty cho thuê tài chính
Vi
ệt Nam.
5. Những điểm mới của đề tài
Trên thực tế có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho thuê tài chính nhưng chỉ dừng lại ở mức độ định tính cũng như có nhiều
công trình nghiên cứu vận dụng mô hình hồi Binary Logistic vào thực tiễn cuộc
sống xã hội và đã được thực hiện rất tốt. Tuy nhiên về đề tài vận dụ
ng mô hình hồi
quy Binary Logistic để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
doanh nghiệp tại các công ty cho thuê tài chính còn rất ít. Chính vì vậy, trong luận
văn này tác giả vận dụng mô hình kinh tế lượng vào thực tế, cụ thể ở đây là mô hình
4
Binary Logistic vào để xây dựng mô hình. Trên cơ sở mô hình đã xây dựng được
tác giả đi phân tích từng biến độc lập để có thể thấy được những nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của khách hàng. Trên cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng giúp các công ty cho thuê tài chính đưa ra quyết định cho thuê một cách tốt
nhất nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.
6. Nội dung nghiên cứ
u
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài
chính và mô hình hồi quy Binary Logistic.
Chương 2 : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty Cho thuê tài chính II
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3 : Ứng dụng mô hình Binary Logistic trong phân tích rủi ro tín dụng tại
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Tại sổ tay tín dụng của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam cho rằng
“Rủi ro tín dụng là tình trạng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính đã
cam kết”.
Từ các khái niệm về rủi ro tín dụng, xuất phát từ đặc thù hoạt
động cho thuê tài
chính thì có thể hiểu:
6
Rủi ro hoạt động cho thuê tài chính là những tổn thất mà công ty cho thuê tài
chính phải gánh chịu khi bên thuê không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo
cam kết tại hợp đồng cho thuê tài chính.
1
1.1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính
Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tồn tại khách quan cùng với sự tồn
tại của hoạt động này. Về bản chất, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng
trung và dài hạn, vì vậy hoạt động cho thuê tài chính có những rủi ro giống như hoạt
động tín dụng nói chung, đồng thời có những rủi ro đặc thù. Có nhiều tiêu chí để
phân loại, nhưng khái quát lại có thể phân rủi ro tín dụ
ng trong hoạt động cho thuê
tài chính bao gồm: rủi ro về tài chính, rủi ro hoạt động và rủi ro khác.
Rủi ro tài chính.
Rủi ro tài chính là những rủi ro liên quan trực tiếp đến việc thu hồi tiền thuê gây
nên những thiệt hại về mặt tài chính cho bên cho thuê. Các rủi ro về tài chính bao
gồm:
Bên thuê không trả tiền thuê khi đến hạn:
Rủi ro này rất đáng lo ngại bởi nó sẽ làm trì trệ cũng như làm đảo lộn kế hoạch kinh
hợp như :
- Xảy ra vi phạm HĐCTTC dẫn tới tranh chấp, phải tố tụng tại các cơ quan
chức năng, dẫn tới trì trệ hoạt
động sản xuất, tài sản thuê phải ngừng hoạt động,
không được bảo dưỡng và bị xuống cấp dẫn tới giá trị thu hồi thấp.
- Công ty CTTC tài trợ khách hàng với lãi suất cố định trong khi phải đi huy
động vốn với lãi suất thả nổi. Khi lãi suất huy động vốn trên thị trường biến động
theo chiều hướng tăng lên thì lãi suất cho thuê thu về không đủ bù đắp cho chi phí
bỏ ra để
có số vốn tài trợ ban đầu gây thiệt hại vốn cho công ty.
Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là những rủi ro liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện
cho thuê. Các rủi ro hoạt động bao gồm:
Rủi ro về dự án đầu tư:
Hoạt động thuê tài chính gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư của bên thuê.
Vì vậy hiệu quả của dự án đầu tư quyết định đến khả năng trả ti
ền thuê của bên thuê
tài chính.
Rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện HĐCTTC, hợp đồng mua bán tài
sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản.
Hợp đồng cho thuê tài chính là văn bản pháp lý cao nhất xác định giao dịch
thuê tài chính giữa bên thuê và bên cho thuê. Các rủi ro pháp lý thường gặp trong
quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng có thể là: người ký hợp đồng không đúng
8
quy định, loại tài sản thuê trong hợp đồng không đúng với tài sản thuê trong thực tế,
hay một số điều khoản thỏa thuận không đúng quy định của pháp luật
Các rủi ro về pháp lý trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán tài
sản có thể là do nhà cung cấp tài sản không có thực hoặc đã phá sản, giải thể trong
9
Rủi ro khác
Bên cạnh hai nhóm rủi ro trên, có thể có các nguyên nhân khác nữa trên các
phương diện sau:
- Rủi ro do môi trường kinh doanh biến động: Tình hình kinh tế ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động CTTC. Kinh tế lâm vào suy thoái, mất ổn định làm cho việc sản
xuất bị trì trệ, các doanh nghiệp sẽ giảm nhu cầu thuê máy móc thiết bị, khả năng
trả lãi cho thuê cũng giảm do lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm.
-
Rủi ro do tiến bộ khoa học kĩ thuật: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển,
nếu không kịp thời đổi mới, tài sản cho thuê sẽ trở nên lạc hậu hoặc ngày càng suy
giảm chất lượng-hao mòn vô hình.
- Rủi ro về môi trường và xã hội : Những tác động tiêu cực của dự án đối với
môi trường và người dân xung quanh
- Rủi ro bất khả kháng: do các nguyên nhân như: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,
khủng bố
1.1.1.3 Những chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
thuê tài chính
Nợ xấu
Nợ xấu và phân loại nợ xấu của các tổ chức tín dụng được pháp luật nước ta
quy định trong Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc 3,4 và 5 quy định tại Điều 6
hoặc Điều 7 của Quyết định này mà công ty cho thuê tài chính có đủ cơ sở đánh giá
là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy gi
ảm thì công ty cho thuê tài chính chủ
động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ thuộc nợ xấu.
Trong trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với công ty cho
thuê tài chính mà có bất kỳ khoản nợ nào bị xếp vào nhóm nợ xấu thì các khoản nợ
còn lại của khách hàng đó cũng bị xếp vào nhóm nợ xấu đó.
hiệu quả hay không. Chỉ tiêu này cũng phản ánh về mức độ rủi ro của hoạt động cho
thuê tài chính chủ yếu ở khía cạnh hiệu quả sinh lời của vốn kinh doanh, đồng thời
thể hiện chất lượng của hoạ
t động CTTC.
1.1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động CTTC và đã gây ra những hậu quả
nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
Đối với Công ty Cho thuê tài chính
Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn của công ty
CTTC bị thất thoát, trong khi công ty CTTC v
ẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn
hoạt động, làm lợi nhuận giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá
sản.
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho thuê
x 100%
Công thức :
11
Đối với Hệ thống tài chính – ngân hàng
Hoạt động của một công ty CTTC trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống
tài chính – ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế.
Do vậy nếu một công ty CTTC có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả
năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các
tổ chức tín dụng và các bộ phận kinh tế
khác. Nếu không có sự can thiệp kịp thời
thuê tài chính thành hai nhóm là các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan,
cụ thể như sau:
Các nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế vĩ mô và môi trường pháp lý:
Chính sách kinh tế vĩ mô có tác động lên toàn bộ nền kinh tế, từ đó có những
tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuê. Một khi
Chính phủ có những chính sách phù hợp, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trả lãi thuê của các doanh
nghiệp thuê cao hơn, giảm thiểu rủi ro cho các công ty CTTC.
Môi trường pháp lý cũng có nh
ững tác động đến rủi ro hoạt động CTTC.
Pháp luật quy định tất cả các yếu tố trong quy trình CTTC, từ loại tài sản thuê, đến
đăng kí quyền sở hữu, lãi suất, các nghiệp vụ bảo lãnh Vì vậy, môi trường pháp lý
tốt tạo niềm tin cho những người tham gia, có thể bảo vệ quyền lợi cho tất cả các
bên, đồng thời không có kẽ hở cho những kẻ có ý định xấu. Môi trường pháp lý
thuận lợ
i còn là nhân tố thúc đẩy hoạt động CTTC hoạt động có trật tự, hiệu quả.
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội:
Sự ảnh hưởng này dễ thấy trong thời gian vừa qua (2008), khi nền kinh tế thế
giới lâm vào tình trạng khủng hoảng, mà đặc biệt là ngành Tài chính - Ngân hàng,
các hoạt động kinh doanh đều bị thu hẹp lại. Khi đó, đối tượng khách hàng của
CTTC không chỉ ít đi mà việc thu hồi tiền thuê cũng trở nên khó khăn, khả năng
gặp phải rủi ro của công ty cho thuê tài chính cao lên. Môi trường chính trị-xã hội
c
ũng có những ảnh hưởng nhất định, thể hiện qua lối sống, thói quen, phong tục sử
dụng tài sản của người kinh doanh, người tiêu dùng. Ví dụ như thói quen sử dụng
đồ rẻ tiền không đảm bảo chất lượng có thể dẫn tới việc tài sản nhanh chóng xuống
cấp, hư hỏng không thu hồi về được.
13
nhiều sơ hở trong quá trình thực hiện, chất lượng cho thuê phụ thuộc nhiều vào quy
trình thẩm định cũng như xét duyệt khoản thuê. Các bảng biểu, chỉ số chấm điểm
khách hàng, chỉ số đánh giá khách hàng, nội dung phân tích dự án nếu không chặt