Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Xã hội càng phát trển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò
quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên
cứu, phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế
mà ngày càng đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân
tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá
đầy đủ và sâu sắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt
yếu trong công tác quản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ
giúp cho các Công ty tìm ra các biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và
quản lý Công ty nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động,
đất đai... của Công ty vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của Trần Mạnh Hùng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và
các phòng ban trong Công ty Dệt 8/3 em đã cố gắng hoàn thành báo cáo thực
tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái nhìn tổng quan về
các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này giúp em có
định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân
tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai
xót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy
Cô.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần i
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
I.Giới thiệu chung về Công ty Dệt 8/3
Tên Công ty : Công ty Dệt 8-3
Địa chỉ : 460 Minh Khai quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04.8624460
Fax : 84-4-8624463
Công ty Dệt 8-3 nằm trên một khu đất rộng 24 ha phía Nam thành phố Hà
Mỹ, nên việc vận chuyển nguyên liệu phục vụ cho sản xuất gặp rất nhiều khó
khăn. Để khắc phục tình trạng này, Nhà máy đã chuyển phân xởng đay xuống
Hng Yên thành lập nên nhà máy Tam Hng để gần với nguyên vật liệu thuận lợi
cho sản xuất.
Năm 1969, trên mặt bằng nhà máy thuộc phân xởng đay, Bộ Công nghiệp đã
cho xây dựng dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1800 cụm sợi thuộc xí nghiệp Sợi I
của xí nghiệp Sợi hiện nay. Sau khi dây chuyền khánh thành đã tăng công suất
của nhà máy lên rất nhiều lần, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất
nớc.
Đến năm 1985, với sự chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế
thị trờng, Nhà máy mở rộng sản xuất: Lắp đặt thêm hai dây chuyền may và
thành lập phân xởng may để khép kín chu kỳ sản xuất từ bông đến may.
Tháng 12/1990, Nhà máy sát nhập 2 phân xởng sợi A và B thành phân xởng
Sợi II. Sau gần 4 năm sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy đã
phát huy tốt vai trò của mình, đứng vững và phát triển thích nghi với cơ chế sản
xuất mới.
Cuối năm 1991, theo quyết định của Bộ Công nghiệp để phù hợp với tình
hình chung của toàn Công ty, Nhà máy Dệt 8-3 đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8-3.
Tháng 7/1994, để thích hợp hơn nữa với việc sản xuất kinh doanh theo cơ
chế thị trờng, Bộ Công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà máy liên hiệp Dệt 8-3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thành Công ty Dệt 8-3, tiến hành sắp xếp đăng ký lại Công ty Nhà nớc theo
quyết định 338.
Cho đến nay, Công ty Dệt 8-3 vẫn thuộc loại hình Công ty Nhà nớc hoạt
động trong khuôn khổ Luật Công ty Nhà nớc. Đây là một Công ty lớn, là một
thành viên của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam. Với cơng vị nh vậy, Công ty
Dệt 8-3 chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty về các mặt sản xuất kinh doanh.
Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ trong
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng Công ty Dệt may Việt Nam đã tạo
điều kiện cho Công ty vơn ra thị trờng nớc ngoài về xuất nhập khẩu và mua
Sự phát triển của Công ty Dệt 8-3 sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngành Dệt
may Việt Nam phát triển. Điều này thể hiện ở các hoạt động nh chuyển giao
công nghệ mới, xâm nhập vào thị trờng quốc tế, tạo thêm các cơ hội vệ tinh cho
Công ty.
Bình ổn thị truờng của các Công ty Nhà nớc khi nền kinh tế chuyển sang
cơ chế thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Dệt 8-3 và các đơn vị
thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thực hiện chính sách quản lý thị trờng
của Nhà nớc nh bình ổn giá cả, quản lý chất lợng sản phẩm, chống hàng giả,
hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các Công ty địa phơng về nguyên liệu, tiêu thụ
sản phẩm trong những lúc khó khăn.
Mở rộng, phát trển thị trờng trong và ngoài nớc. Chú trọng phát triển mặt
hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần ổn định xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào
ngân sách Nhà nớc. Hiện nay Công ty Dệt 8-3 đã tiến hành hạch toán độc lập,
Nhà nớc chỉ cấp lợng vốn nhỏ khoảng 20% phần còn lại Công ty phải tự huy
động từ nguồn khác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Iv. Kết quả hoạt Động sản xuất kinh doanh của Công ty
Dệt 8-3 trong thời gian qua
Biểu 1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
giai đoạn 1998-2001
Chỉ tiêu
Đơn vị 1998 1999 2000 2001 So sánh
01/00 (%)
1.Tổng doanh thu Trđ 168960 181476 192212 233000 121,2
Trong đó:
2.Doanh thu XK Trđ 5113 7370 12300 18324 149,0
3.Lợi nhuận - 10112 12172 15177 22300 146,9
4.Sản phẩm chủ yếu
cầu ngày càng cao của con ngời.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các Công ty
muốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh
đều phải gắn khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sản phẩm
là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trờng và là phơng pháp có hiệu
quả tạo ra nhu cầu mới.
Ngành Dệt may là một trong những ngành có công nghệ tơng đối phức
tạp. Muốn sản xuất ra một mét vải thành phẩm từ các nguyên liệu đầu vào nh
bông, xơ phải trải qua nhiều quy trình và mỗi quy trình lại gồm nhiều công
đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trình lại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực
khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng bộ của các dây truyền sản xuất
là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty dệt 8/3 luôn xác định đúng đắn tầm quan
trọng của công nghệ sản xuất trong tiến trình phát trển của mình. Công ty đã
không ngừng đổi mới công nghệ, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị, nâng cao
nhận thức, tay nghề và trình độ của công nhân để thích ứng tốt với sự phát triển
của công nghệ hiện đại. Việc đầu t, nâng cấp máy móc thiết bị, với những máy
dệt, máy may hiện đại của Đài Loan, Hàn Quốc, Nga, Thụy Sỹ trong những
năm gần đây đã cho thấy hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Biểu 2: Quy trình công nghệ toàn bộ của công ty dệt 8/3
Kéo sợi Dệt vải Hoàn tất May
Nhập kho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
BiÓu 3: tæng quan vÒ quy tr×nh c«ng nghÖ kÐo sîi
BiÓu 4: tæng quan vÒ quy tr×nh c«ng nghÖ DÖt v¶i
§èt l«ng
ñ, nÊu,tÈy
Lµm bãng
V¶i tr¾ng
In hoa V¶i méc
§ãng kiÖn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 6: tổng quan về quy trình công nghệ may
Nhuộm,
chng, hấp,
giặt
Văng
Gấp, phân
loại
Đóng kiện,
đánh cuộn
Vải thành
phẩm
Nhập kho
Vải Cắt
May
Giặt sau may
Hoàn thiện
(
l
à
Nhập kho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Đánh giá trình độ Công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty
, 1650 công nhân với nhiệm vụ sản xuất sợi để bán và cung cấp cho bộ
phận Dệt.
Xí nghiệp Dệt với diện tích 14.600 m
2
, 800 công nhân với nhiệm vụ sản
xuất vải mộc dùng để xử lý hoàn tất bán hoặc bán vải mộc.
Xí nghiệp Nhuộm có diện tích 14.800 m
2
, 350 công nhân với nhiệm vụ
đóng kiện vải mộc bán hoặc nhuộm sợi, nhuộm vải, in hoa, tẩy trắng vải cho
may hoặc bán.
Xí nghiệp may với 500 máy may và 500 công nhân (đi một ca), nhiệm vụ
may các sản phẩm để bán và phục vụ xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các xí nghiệp
Sợi, Dệt, Nhuộm và may.Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản
xuất chính hoặc tận dụng những khả năng d thừa của sản xuất chính để chế tạo,
sản xuất ra sản phẩm phụ.Ví dụ trong xí nghiệp May của Công ty có bộ phận tận
dụng vải để may vỏ gối, vỏ chăn, khăn
Biểu 7: Tổng quan về Cơ cấu sản xuất của Công ty Dệt 8/3
Xí nghiệp sợi
Bán Sợi
thành phẩm
Nguyên liệu
(Bông)
Nhập
kho sợi
thành
phẩm
Xí nghiệp dệt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ
phận, xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và
của Công ty nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và
kiểm soát từ Ban giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty
hiện nay đòi hỏi phải có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh
đạo. Chỉ một sơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn
trên dây chuyền và làm ảnh hởng tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công
ty.
Nh vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thờng và có hiệu qủa thì công tác
chỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy
tổ chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.
Phần iV
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty dệt 8/3
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Để thích ứng với cơ chế thị trờng luôn luôn biến động, với phạm vi hoạt
động tơng đối rộng Công ty đã lựu chọn cho mình một hình thức tổ chức phù
hợp để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đợc giao, nhằm đem lại hiệu quả
hoạt động cao nhất, Công ty Dệt 8/3 đã thực hiện mô hình tổ chức theo kiểu trực
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tuyến chức năng - một hình thức đợc áp dụng phổ biến trong các Công ty nhà n-
ớc hiện nay.
Trong cơ cấu này chức năng đợc chuyên môn hoá hình thành các phòng
ban. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mu, giúp việc cho Tổng Giám đốc và các
Phó Tổng Giám đốc trong phạm vi chức năng của mình.
Những quyết định ở các phòng ban chỉ có ý nghĩa với phòng ban đó khi đã
thông qua Tổng Giám đốc hoặc đợc Tổng Giám đốc uỷ quyền. Trong cơ cấu
này, Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo tới các cơ sở sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty, do đó tình hình sản xuất kinh doanh tại từng Xí nghiệp, cơ sở, đơn vị đ-
ợc nắm bắt và phản hồi kịp thời, chính xác lên cơ quan quản lý cao nhất, góp
của Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc cố vấn cho Tổng
giám đốc trong việc đa ra quyết định có liên quan đến máy móc thiết bị
Phó Tổng Giám đốc Điều hành Sản xuất kinh doanh: là ngời có quyền
điều hành tơng đơng Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật chịu trách nhiệm về sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Tiêu
Thụ
Phòng
Bảo
Vệ
QS
Phòng
Kế
Toán
TC
Phòng
Tổ
Chức
HC
T.Tâm
TN&KT
Chất
doanh của Công ty. Trực tiếp triển khai mục tiêu, chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
của Công ty, căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết với khách hàng và nguồn lực
của Công ty, sau đó trình lên Tổng giám đốc.
Phòng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về quản lý tiền lơng, bảo hộ
lao động, hành chính quản trị, giải quyết chế độ công nhân viên chức.
Phòng Kế toán tài chính: Sau khi có kế hoạch sản xuất đợc duyệt, phòng
này chịu trách nhiệm hạch toán thu chi, lãi lỗ.
Phòng Xuất nhập khẩu: phụ trách xuất khẩu sang các nớc khác sản phẩm
của Công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm nhập dây chuyền công nghệ tiên
tiến của các nớc trên thế giới bao gồm máy móc thiết bị phụ tùng và nguyên vật
liệu phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho sản xuất cũng nh hoạt động khác của
Công ty.
Trung tâm thí nghiệm và Kiểm tra chất lợng (KCS): có chức năng
kiểm tra chất lợng sản phẩm nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm trớc khi đa ra
tiêu thụ. Đồng thời là nơi thí nghiệm chất lợng sản phẩm mới trớc khi đa vào sản
xuất hàng loạt.
Phòng Bảo vệ: Do yêu cầu thực tiễn của Công ty về mặt quy mô cũng
nh thời gian làm việc (24 giờ một ngày đêm) phòng có chức năng đảm bảo an
ninh cho Công ty, phòng chống cháy nổ.
3. Các Xí nghiệp thành viên
Các Xí nghiệp Sợi A, B và Sợi II: với chức năng, nhiệm vụ sản xuất các
mặt hàng sợi để cung cấp sợi cho xí nghiệp Dệt và bán ra thị trờng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xí nghiệp Dệt: có chức năng trực tiếp dệt các loại vải theo đơn đặt hàng.
Cung cấp các loại vải mộc cho Xí nghiệp nhuộm và các đơn vị thi công.
Xí nghiệp Nhuộm: Đây là khâu hoàn tất các sản phẩm vải nh làm bóng,
nhuộm màu, in hoa để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụ trong n ớc và
xuất khẩu.
Xí nghiệp May: có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng may mặc tiêu thụ
trong nớc và xuất khẩu, gia công theo đơn đặt hàng về may.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời.
1.1.2 Môi trờng văn hoá xã hội, dân c.
a. Văn hoá xã hội :
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dân
c và sự giao lu giữa các bộ phận dân c khác nhau. Các nhân tố này ảnh
hởng đến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân c. Trong số các nhân tố văn
hoá xã hội phải kể đến :
- Phong tục tập quán , truyền thống văn hoá xã hội , tín ngỡng .
- Các giá trị xã hội .
- Sự đầu t của các công trình, các phơng tiện thông tin văn hoá .
- Các sự kiện văn hoá , hoạt động văn hoá môi trờng
b. Dân c:
Dân c có ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành cung cầu trên thị trờng, đồng
thời nó có khả năng ảnh hởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trờng một các
gián tiếp thoong qua sự tác động của nó.
Các nhân tố dân c bao gồm:
- Dân số và mật độ dân số.
- Sự phân bổ của dân c trong không gian.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Cơ cấu dân c ( độ tuổi , giới tính ).
- Sự biến động của dân c.
- Trình độ của dân c .
1.1.3 Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng thông qua việc quy định,
kiểm soát các quá trình, các hoạt động và các mối quan hệ thị trờng. Đồng thời
nó còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của thị trờng. Cụ thể của môi trờng pháp lý đó là:
- Tình hình chính trị, an ninh.
- Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ.
- Hệ thống thể chế pháp luật.
với Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau
và tin tởng nhau ở một mức độ nhất định.
Đối với Công ty Dệt 8/3 việc tăng cờng, củng cố quan hệ với khách hàng
truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụ của toàn Công ty trong hiện tại và trong
tơng lai.
b. Khách hàng mới.
Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, về
sản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới cha thiết lập đ-
ợc mối quan hệ bền vững.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thị
trờng, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :
- Thu nhập của khách hàng.
- Giá cả hàng hoá có liên quan.
- Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ.
- Thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Kỳ vọng của ngời tiêu dùng.
1.2.3 Mặt hàng thay thế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong những năm gần đây, Công ty luôn tìm tòi để đa ra các mặt hàng thay
thế, mặt hàng có khả năng thoả mãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Trong
nền kinh tế thị trờng, mặt hàng thay thế ra đời là một đòi hỏi tất yếu nhằm đáp
ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trờng ngày càng biến động nhanh theo hớng đa
dạng hơn, phong phú hơn và ngày càng cao cấp hơn. Các mặt hàng thay thế tạo
thuận lợi cho Công ty và mang lại thế mạnh cạnh tranh so với các đối thủ khác.
Tuy nhiên, đối với các mặt hàng bị thay thế vẫn có thể đợc phát triển theo hai h-
ớng sau :
- Đầu t đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lợng hàng hoá để cạnh tranh
bình đẳng với các mặt hàng thay thế.
- Tìm kiếm và rút về phân đọan thị trờng thích hợp hay thị trờng ngách.
- Xem xét, nghiên cứu về mặt hàng thay thế là điều kiện, tiền đề để Công ty đa
đòi hỏi họ có trình độ chuyên môn cao. Ngời quản lý chủ chốt phải có khả năng
ra quyết định và sự hiểu biết cần thiết để phát huy vai trò chủ chốt của mình.
- Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân:
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp là những ngời chịu sự chỉ đạo của các cấp
trên và có trách nhiệm đôn đốc cấp dới.
Đội ngũ công nhân là những ngời sản xuất trực tiếp đòi hỏi họ phải có
trình độ chuyên môn nhất định phù hợp với vị trí và công việc mà họ nắm giữ.
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân phải hoạt động ăn
khớp với nhau để cùng thực hiện kế hoạch hay quyết định của cấp trên.
2.2 Phân tích khả năng tổ chức.
Khả năng tổ chức của Công ty có hiệu quả hay không thể hiện ở việc Công
ty có thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh của mình hay không? Hình thức và cơ
cấu của Công ty có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không?
Để giải quyết những câu hỏi trên là việc giải đáp đợc vấn đề tổ chức của
Công ty nh thế nào và khả năng tổ chức của Công ty hiện thời ra sao ?
2.3 Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khác
nhau, cụ thể:
- Đờng vận chuyển nguyên vật liệu : Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầng
của nhà nớc, Công ty chỉ có thể lợi dụng điểm mạnh của nó bằng cách chọn
những khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty
- Quảng cáo là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh.
- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền của Công ty hay một hãng.
Nhãn hiệu hàng hoá là uy tín của Công ty và nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá .
- Hệ thống quản lý của Công ty.
- Uy tín của Công ty: là tài sản vô hình của Công ty.
- Hệ thống các thông tin: Về ngời tiêu dùng, về thị trờng.
- Hệ thống kiểm tra.
- Các chi phí : Khi quá trình sản xuất kết thúc ta có thể xác định đợc tổng chi