bài giảng địa lý 12 bài 24 vấn đề phát triển ngành thủy sản và nông nghiệp - Pdf 23

Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
1.Ngành thuỷ sản
2.Ngành lâm nghiệp
ĐỊA LÝ 12
I. NGÀNH THUỶ SẢN
I. NGÀNH THUỶ SẢN
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
b)Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Thuận lợi Khó khăn

Điều kiện tự nhiên:

Có đường bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng.

Nguồn lợi hải sản khá phong phú

Có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh thuận – Bình
Thuận- Bà Rịa -Vũng Tàu, Hoàng Sa - Trường Sa, Cà Mau – Kiên Giang.

Có nhiều thuận lợi cho ngành nuôi trồng nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước ngọt.
Thiên tai, chủ yếu là bão
Một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái

Đặc điểm kinh tế xã hội:

Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.

Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được mở rộng



Các tỉnh dẫn đầu về đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng tàu, Bình Định, Bình Thuận , Cà
Mau
( riêng 4 tình chiếm 38% sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước).
b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

1990 1995 2000 2005
0
1000
2000
3000
4000
728.5
1195.3
1660.9
1987.9
162.1
389.1
589.6
1478
Biểu đồ sản lượng thuỷ sản qua các năm (nghìn tấn)
Nuôi trôồng
Khai thác
0
10000
20000
30000
40000
5559


Nuôi cá nước ngọt : đồng bằng sông Cửu Long (An Giang) và đồng bằng sông Hồng
b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Nhờ các điều kiện thuận lợi nào mà Đồng bằng Sông Cửu Long trở thành vùng nuôi tôm và nuôi cá lớn nhất thế
giới?


II. NGÀNH LÂM NGHIỆP
II. NGÀNH LÂM NGHIỆP
1) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái
3) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
2) Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.

Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.

Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cầu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
1)
Ngành lâm nghiệp có vai trò về mặt kinh tế và văn hoá
1)
Ngành lâm nghiệp có vai trò về mặt kinh tế và văn hoá
Hãy tìm các ví dụ để làm sáng tỏ ý nghĩa kinh tế và sinh thái to lớn của rừng và vai trò
của lâm nghiệp.


Tổng diện tích của rừng năm 1943 là 14,3 triệu ha, độ che phủ là 4,0%.

đến năm 1983, diện tích rừng còn 7,2 triệu ha, độ che phủ 22,0%

Đến 2006, đạt 12,9 triệu ha, độ che phủ 39,0%, rừng vẫn bị suy thoái, vì chất lượng rừng

3) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
3) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

Khai thác khoảng 2,5 triệu m
3
gỗ/năm, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu
cây nứa

Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ dán. Cả
nước có hơn 4000 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công,

Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển. Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng
( tình Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai ( tỉnh Đồng Nai)

Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
3) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
3) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status