một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (bidv) chi nhánh nam bình dương - Pdf 23

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH-HẢI QUAN
KHOA TÀI CHÍNH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV)
CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Thị Hồng Phúc
Sinh viên thực hiện: Hoàng Quốc Vũ
Lớp: C8A4k
Niên khoá 2008- 2011
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoat động tín dụng của NHTM
1.1 Giới thiệu sơ lươc về NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
1.1.2 Chức năng cuả NHTM
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
1.1.2.3 Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng
1.1.3 Hoat động của NHTM
1.1.3.1 Huy động vốn
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng:
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
1.1.3.4. Các hoạt động khác
1.1.3.4.1 Đầu tư trực tiếp (Direct Investment)

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2008_2010
2.2.2 Hoạt động huy động vốn 2008_2010
2.3 Tình hình cấp tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng
ĐT&PT Nam Bình Dương
2.3.1 Quy trình tín dụng ngắn hạn của BIDV đối với doanh nghiệp
2.3.2 Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV chi nhánh Nam Bình Dương
2.3.2.1 Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
2.3.2.2 Cho vay theo món.
2.3.2.3 Cho vay theo hạn mức.
2.3.3 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại BIDV Nam Bình Dương
2.3.3.1 Hoạt động tín dụng 2008_2010
2.3.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương
2.3.3.3 Tình hình thu nợ hoạt động cấp tín dụng đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương
2.3.3.4 Cơ cấu dư nợ hoạt động cấp tín dụng đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với DN của chi nhánh
2.4.1 Tình hình nợ xấu đối với DN tại chi nhánh
2.4.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận từ lãi đối với DN tại chi nhánh
2.5 Đánh giá tình hình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân
hàng BIDV chi nhánh Nam Bình Dương
2.5.1 Những kết quả đạt được
2.5.2 Hạn chế
2.5.3 Nguyên nhân chủ yếu
Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển Viêt Nam – Chi nhánh Nam Bình
Dương
3.1 Định hướng phát triển của BIDV chi nhánh Nam Bình Dương trong những

các anh, chị tại ngân hàng Đầu tư va Phát triển Viêt Nam – Chi nhánh Nam
Bình Dương.
NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG

TP.HCM Ngày… Tháng….Năm 2011

MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoat động tín dụng của NHTM 3
1.1 Giới thiệu sơ lươc về NHTM 3
1.1.1 Khái niệm về NHTM 3
1.1.2 Chức năng cuả NHTM 3
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 3
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán. 4
1.1.2.3 Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng 4
1.1.3 Hoat động của NHTM 5
1.1.3.1 Huy động vốn 5
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng: 5
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 7
1.1.3.4. Các hoạt động khác 7
1.1.3.4.1 Đầu tư trực tiếp (Direct Investment) 7
1.1.3.4.2 Đầu tư gián tiếp (Indirect Investment) 7
1.2 Sơ lược về tín dụng 8
1.2.1 Khái niệm về tín dung 8
1.2.2 Đặc điểm của tín dung 8
1.2.3 Phân loại tín dung 9
1.3 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp 9
1.3.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 9
1.3.2 Vai trò tín dụng ngắn hạn 10
1.3.2.1 Đối với nền kinh tế 10
1.3.2.2 Đối với doanh nghiệp 10

2.3.3 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại BIDV
Nam Bình Dương 23
2.3.3.1 Hoạt động tín dụng 2008_2010 23
2.3.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương 26
2.3.3.3 Tình hình thu nợ hoạt động cấp tín dụng đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương 28
2.3.3.4 Cơ cấu dư nợ hoạt động cấp tín dụng đối với DN tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Bình Dương 30
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với DN của chi nhánh.39
2.4.1 Tình hình nợ xấu đối với DN tại chi nhánh 39
2.4.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận từ lãi đối với DN tại chi nhánh 40
2.5 Đánh giá tình hình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân
hàng BIDV chi nhánh Nam Bình Dương 41
2.5.1 Những kết quả đạt được 41
2.5.2 Hạn chế 42
2.5.3 Nguyên nhân chủ yếu 43
Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển Viêt Nam – Chi nhánh Nam Bình
Dương 45
3.1 Định hướng phát triển của BIDV chi nhánh Nam Bình Dương trong những
năm tới 45
3.1.1 Định hướng phát triển chung 45
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn 46
3.2 Giải pháp nhằm phát triển tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Chi
nhánh Nam Bình Dương 46
3.2.1 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DN 46
3.2.1.1 Đa dạng hóa về loại hình tín dụng ngắn hạn đối với DN 46
3.2.1.2 Đa dạng hóa về hình thức tín dụng ngắn hạn đối với DN 47
3.2.2 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho DN 48

30
Bảng 2.9 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DN tại BIDV
Nam Bình Dương
32
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình DN tại BIDV Nam
Bình Dương
33
Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại tiền tệ đối với DN tại BIDV
Nam Bình Dương
34
Bảng 2.12 Tỷ trọng thu nợ trên doanh số cho vay tại BIDV Nam Bình
Dương
36
Bảng 2.13 Cơ cấu dư nợ cho vay theo mức độ an toàn đối với DN tại
BIDV Nam Bình Dương
37
Bảng 2.14
Tình hình dư nợ chiết khấu đối với DN tại BIDV Nam Bình
Dương
38
Bảng 2.15 Cơ cấu dư nợ bảo lãnh tại BIDV Nam Bình Dương 39
Bảng 2.16
Cơ cấu nợ xấu đối với DNNVV tại BIDV Nam Bình Dương
39
Bảng 2.17 Lợi nhuận từ lãi đối với DN tại BIDV Nam Bình Dương 40
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
STT Nội dung Trang
Biểu đồ 2.1
Doanh số các loại hình cấp tín dụng ngắn hạn đối với DN
tại BIDV Nam Bình Dương

TCTD Tổ chức tín dụng
DPRR Dự phòng rủi ro
QHKH Quan hệ khách hàng
Nhóm 1
(xếp hạng AAA)
Đây là khách hàng có mức xếp hạng cao nhất. Khả năng hoàn
trả khoản vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt tốt.
Nhóm 2
(xếp hạng AA)
Khách hàng xếp hạng AA có năng lực trả nợ không kém nhiều
so với khách hàng được xếp hạng AAA. Khả năng hoàn trả khoản
nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt.
Nhóm 3
(xếp hạng A)
Khách hàng xếp hạng A có thể có nhiều khả năng chịu tác
động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế
hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên khả năng
trả nợ vẫn được đánh giá là tốt
VND Đồng Việt Nam
USD Đồng đôla Mỹ
NĐ-CP Nghị định-Chính phủ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã có
những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, bao gồm số lượng, quy mô, nội
dung và chất lượng dịch vụ. Hệ thống các NHTM đã có những đóng góp xứng đáng vào
công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới
phát triển của các doanh nghiệp nói riêng. Trong đó, hoạt động tín dụng ngân hàng được
coi như “đòn bẩy” cho sự phát triển kinh tế, là nguồn vốn quan trọng phát triển kinh tế
trong nước. Nghiệp vụ tín dụng cũng là nghiệp vụ hàng đầu có ý nghĩa trong quyết định

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoat động tín dụng của NHTM
1.1 Giới thiệu sơ lươc về NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
• Theo nội dung hoạt động
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, rồi
sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung
ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng dịch vụ nói trên
• Theo luật các tổ chức tín dụng
Luật số 02/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” (Điều 10 Luật Các tổ chức Tín
dụng).
Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng (huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết
khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho vay trả góp, cho
vay tiêu dung và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác).
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào
loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian
này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại,
đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát
triển kinh tế xã hội.
1.1.2 Chức năng cuả NHTM
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM nó không
những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM.
Trong chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra
tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó
thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh
doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.

1.1.3.1 Huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM. Với hoạt
động huy động vốn, các NHTM được phép sử dụng tất cả những công cụ và phương
pháp khác nhau nhằm huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập
nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cấu vay vốn của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại
huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
• Nhận tiền gửi (nhận ký thác):
Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng VND và bằng ngoại tệ
Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội bằng VND và bằng ngoại tệ
Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng bằng VND và bằng ngoại tệ
Các hình thức huy động khác (tiền gửi ký quỹ, tiền gửi bảo đảm thanh toán, tiền tạm
giữ, tiền đang chuyển,…)
• Phát hành chừng từ có giá để huy động vốn:
Phát hành kỳ phiếu ngân hàng
Phát hành trái phiếu ngân hàng
Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn
Phát hành chứng chỉ tiết kiệm
• Vay các tổ chức tín dụng khác:
Vay các ngân hàng trong nước
Vay các ngân hàng nước ngoài
• Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Vay tái cấp vốn
Vay tái chiết khấu
Vay khác
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng:
• Cho vay trực tiếp (Direct Loans)
 Theo tính chất:
Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội
 Theo thời hạn:

Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế
Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá
Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ
Mua bán hộ
Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
Kinh doanh dịch vụ bất động sản
Kinh doanh ngoại hối và vàng
Tư vấn tài chính tiền tệ…
1.1.3.4. Các hoạt động khác
1.1.3.4.1 Đầu tư trực tiếp (Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư của ngân hàng bằng vốn của mình theo nguyên
tắc lời được hưởng, lỗ phải gánh chịu. Đầu tư trực tiếp còn gọi là đầu tư thương mại và
được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức kinh tế trong nước
Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức tín dụng trong nước
Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài (khi được ngân hàng Nhà
nước chấp thuận)
Thành lập công ty trực thuộc – hạch toán độc lập (công ty cho thuê tài chính, công ty
chứng khoán, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản,công ty bảo hiểm, công ty tư vấn,
công ty kho bãi, công ty kinh doanh vàng bạc đá quý…)
1.1.3.4.2 Đầu tư gián tiếp (Indirect Investment)
Đầu tư gián tiếp còn gọi là đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn tự
có và các nguồn vốn ổn định khác.
Đầu tư gián tiếp gồm có:
Đầu tư gián tiếp vào trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng
trung ương
Đầu tư trái phiếu công ty
1.2 Sơ lược về tín dụng
1.2.1 Khái niệm về tín dung

 Cho vay nông nghiệp
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
 Cho vay tiêu dùng cá nhân
• Căn cứ vào thời hạn tín dụng
 Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng
 Cho vay trung hạn: từ 12 đến dưới 60 tháng
 Cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên.
• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
 Cho vay không bảo đảm
 Cho vay có bảo đảm
• Căn cứ vào hình thái giá trị
 Cho vay bằng tiền
 Cho vay bằng tài sản
• Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay một lần khi đáo hạn (một kỳ hạn trả nợ)
 Cho vay trả góp (có nhiều kỳ hạn trả nợ)
• Căn cứ vào tiêu thức phương thức cho vay
 Cho vay từng lần.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.3 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cho các chủ thể có nhu cầu vốn vay, thu hồi vốn gốc và lãi với thời hạn
dưới 12 tháng.
1.3.2 Vai trò tín dụng ngắn hạn
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng
ta. Tín dụng góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh tế, các tổ chức và
mỗi cá nhân. Cũng như các loại tín dụng khác, tín dụng ngắn hạn có vai trò cực kỳ quan
trọng.
1.3.2.1 Đối với nền kinh tế

vay món đó. Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì phải làm
bấy nhiếu hồ sơ xin vay. Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét
cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể.
Đối tượng áp dụng: Khách hàng vay không thường xuyên.
Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được NH tín nhiệm cho áp dụng hạn mức tín
dụng.
Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, cho
vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong
dân cư (thời gian cho vay dưới 12 tháng).
Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay theo dự án.
Thường yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo.
Ưu điểm: NH chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao.
Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, tốn chi phí thời gian, khách hàng không chủ động
được nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao do vào một thời điểm khách hàng
vừa có số dư nợ trên tài khoản cho vay vừa có số dư có trên tài khoản tiền gửi.
1.3.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho
nhiều món vay. Cụ thể khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, dù trong
quý khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất. NH tiến hành
phân tích tín dụng và nếu đồng ý cho vay, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng,
trong hợp đồng tín dụng NH sẽ xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định
mà NH và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khác với loại vay thông
thường, NH xác định kỳ hạn nợ cho một khách hàng với số tiền và thời hạn cụ thể, có
nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu như dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối
đa cho phép, thì khi đó NH sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.
Đối tượng áp dụng: Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên.
Khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với
phương thức cho vay từng lần.
Thường khi cho vay loại này, NH không yêu cầu đảm bảo tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status