Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ở nước cộng hoà dân chủ nhân dân lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 23


i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa
học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là
trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án ñã ñược tác
giả công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận án
Bounvixay KONGPANY ii
MỤC LỤC

Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
PHẦN MỞ ðẦU 1


KHẨU

HÀNG

HOÁ 14
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế - xu thế tất yếu khách quan 14

1.1.2. Các lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế [01],[09][12],[13] 20

1.1.3. Sự cần thiết ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế 30

1.2.

MỘT

SỐ

TIÊU

CHÍ



NHÂN

TỐ

TÁC

KINH

NGHIỆM

CỦA

MỘT

SỐ

NƯỚC

ðANG

PHÁT

TRIỂN

TRONG

VIỆC

THÚC

ðẨY

XUẤT

KHẨU

iii

Chương 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC
CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2001 - 2010 77
2.1.

ðẶC

ðIỂM

TỰ

NHIÊN,

KINH

TẾ

-



HỘI

CỦA

CHDCND



HÓA



NƯỚC

CHDCND

LÀO

GIAI

ðOẠN

2001

-

2010 84
2.2.1. Hiện trạng cơ chế, chính sách ñối với xuất khẩu hàng hóa của
CHDCND Lào 84

2.2.2. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa ở CHDCND Lào 103

2.2.3. Thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa ở CHDCND Lào 120

2.3.

ðÁNH


GIAI

ðOẠN

2001

-

2010 127
2.3.1. Những thành tựu ñạt ñược 127

2.3.2. Những mặt tồn tại, hạn chế 132

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 138

Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY
MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC CHDCND LÀO 144
GIAI ðOẠN ðẾN NĂM 2020 144
3.1.

DỰ

BÁO

TÌNH

HÌNH

XUẤT

QUAN

ðIỂM,

ðỊNH

HƯỚNG



MỤC

TIÊU

PHÁT

TRIỂN

XUẤT

KHẨU



LÀO 148
3.2.1. Quan ñiểm và ñịnh hướng xuất khẩu hàng hoá ở Lào ñến năm
2020 148

3.2.2. Mục tiêu ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá 149


LÀO

ðẾN

NĂM

2020 158
3.3.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý hoạt ñộng xuất khẩu 159

3.3.2. Giải pháp về chính sách ñối với hoạt ñộng xuất - nhập khẩu 160

3.3.3. Giải pháp về thị trường xuất khẩu 168

3.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ 172

3.3.5. Giải pháp về công tác tuyên truyền, phổ biến về hội nhập,
thương mại quốc tế 176

3.3.6. Giải pháp về mặt hàng xuất khẩu 178

KẾT LUẬN 181
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 184
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 185

v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AFTA Hiệp ñịnh thương mại tự do ASEAN
APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á

NDT ðồng Nhân dân tệ
NICs Các nước công nghiệp mới
NSNN Ngân sách nhà nước
NTR Quy chế quan hệ thương mại bình thường
TMQT Thương mại quốc tế
TPO Tổ chức xúc tiến thương mại
TTðB Thuế tiêu thụ ñặc biệt
USD ðồng ðô la Mỹ
WB Ngân hàng thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XKHH Xuất khẩu hàng hóa
XNK Xuất nhập khẩu vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Quy mô và tốc ñộ tăng kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2001-
2010 106
Bảng 2.2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2001-2010 ñược phân
theo nhóm hàng của nước CHDCND Lào 107
Bảng 2.3: Cơ cấu xuất khẩu của Lào thời kỳ 2001 - 2010 phân theo nhóm
hàng: 111
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu một số hàng hóa chủ lực của Lào giai ñoạn
từ 2001 ñến 2010 114
Bảng 2.5: Thị trường xuất khẩu lương thực của CHDCND Lào từ năm
2007-2009 120
1

PHẦN MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, hoạt ñộng xuất
nhập khẩu hàng hóa luôn là một nội dung giữ vai trò ñặc biệt quan trọng
nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Qua thực tế nước
CHDCND Lào ñã chứng minh, xuất khẩu hàng hóa là một công cụ hữu dụng
nhất nhằm hội nhập và tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập ñể
tăng trưởng và phát triển kinh tế. Xuất khẩu hàng hóa phát triển sẽ như là một
ñầu tàu kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, là ñiều kiện tiền ñề ñể
nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giải quyết công ăn việc làm và làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại.
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) là quốc gia nằm ở
trung tâm của bán ñảo ðông Dương, có biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc,
chiều dài ñường biên là 505 km, phía Nam giáp với Campuchia, chiều dài là
535 km, phía ðông giáp với Việt Nam, chiều dài là 2.069 km, phía Tây Nam
giáp với Thái Lan, chiều dài là 1.835 km và phía Tây Bắc giáp với Myanma,
chiều dài là 236 km. Lào là một nước có quy mô dân số nhỏ với hơn 6 triệu
người, trong ñó hơn 70% dân cư sinh sống bằng nghề nông. Diện tích tự
nhiên của Lào là 236.800 km
2
gồm 16 tỉnh và Thủ ñô Viêng Chăn.
Sau 36 năm xây dựng và phát triển ñất nước kể từ ngày giải phóng

Hội nhập kinh tế quốc tế, thúc ñẩy hoạt ñộng thương mại quốc tế là một
trong những chủ ñề dành ñược nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý
luận và thực tiễn ở Việt Nam, Lào cũng như các quốc gia trên thế giới trong
những năm gần ñây. Nhiều chương trình nghiên cứu cấp quốc gia, nhiều ñề
tài khoa học cấp bộ, ngành, cũng như nhiều luận văn, luận án tiến sĩ kinh tế cả
ở Việt Nam và Lào ñã ñề cập ñến các vấn ñề liên quan ñến chủ ñề về xuất
khẩu hàng hóa trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Có thể nêu lên một số
ñề tài tiêu biểu sau ñây:

3

* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến lợi thế trong quan hệ
“Thương mại quốc tế”
Cho ñến nay, các công trình nghiên cứu về lợi thế trong quan hệ kinh tế
quốc tế có rất nhiều, song có thể kể ra một số công trình tiêu biểu sau:
+ Paul Krugman – Maurice Obstfeld trong cuốn: “Kinh tế học quốc tế và
chính sách” phân tích những cái lợi thu ñược từ thương mại, mô thức thương
mại, sự phối hợp chính sách trên phạm vi quốc tế cũng như những vấn ñề nảy
sinh từ những khó khăn ñặc biệt trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc
gia có chủ quyền. Xuất phát từ mục tiêu ñó, tác giả tiếp cận từ những vấn ñề
cơ bản nhất về thương mại quốc tế thông qua phân tích các mô hình như mô
hình Ricardo về lợi thế so sánh, mô hình các yếu tố sản xuất chuyên biệt có sự
phối hợp thu nhập, mô hình Heckscher – ohlin về các nguồn lực hay tính lợi
thế nhờ quy mô… Cuốn sách cung cấp cho tác giả một số nội dung cơ bản về
vấn ñề về lợi thế thông qua các mô hình nghiêm cứu. [31]
+ Trong cuốn giáo trình: “Thương mại quốc tế” TS Trần Văn Hoè –
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn trình bày một cách hệ thống những vấn ñề cơ bản
liên quan ñến thương mại quốc tế như: những khái quát về thương mại quốc
tế, các vấn ñề lý thuyết thương mại quốc tế hiện ñại.Mục tiêu nghiên cứu và
vận dụng các lý thuyết cơ bản của thương mại quốc tế nhằm xác ñịnh mô hình

+ Trong cuốn ”Lý thuyết về lợi thế so sánh: sự vận dụng trong chính
sách trong công nghiệp và thương mại của Nhật Bản 1955 – 1999”, Trần
Quang Minh, Nxb Khoa học Xã hội 2000. Trong cuốn sách, tác giả ñã hệ
thống hoá về mặt lý luận những nội dung cơ bản của Lý thuyết về lợi thế so
sánh và tác ñộng của một số biện pháp chính sách như thuế quan, hạn ngạch,
trợ cấp xuất khẩu, ñến sự thay ñổi của các yếu tố trong mô hình lý thuyết lợi
thế so sánh nhằm làm rõ cơ sở lý luận của các chính sách can thiệp vào quá
trình sản xuất và trao ñổi sản phẩm. Cuốn sách phân tích nội dung cơ bản của
lý thuyết về lợi thế so sánh và vận dụng chính sách công nghiệp và thương
mại của Nhật Bản giai ñoạn 1955 – 1990. [26]
Các cuốn sách này ñã chỉ ra cơ sở của quan hệ thương mại quốc tế, một
số cuốn sách của các học giả Việt Nam như: Hà Thị Ngọc Oanh, Trần Văn

5

Hoè - Nguyễn Văn Tuấn, Trần Quang Minh… dưới góc ñộ nghiên cứu
chuyên ngành ñã hệ thống hoá phần nào những quan ñiểm cơ bản của các nhà
kinh tế về vấn ñề lợi thế dưới góc ñộ thương mại quốc tế. Những công trình
nghiên cứu này cung cấp cho luận án những vấn ñề lý luận cơ bản về lợi thế.
Vận dụng những nghiên cứu lý luận về lợi thế ñể phân tích những nhân tố ảnh
hưởng và các tiêu chí thể hiện lợi thế .
* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến lợi thế trong xuất khẩu
Dưới tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế, ở Việt Nam một số nông sản
như gạo, cà phê, ñiều, hạt tiêu… ñã chiếm vị trí quan trọng trên thị rường thế
giới, nhưng mặt khác, cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm nông
sản cũng ñặt Việt Nam vào thế tương ñối bất lợi so với các nước khác, thậm
chí ngay cả cạnh tranh ở thị trường nông sản nội ñịa. Nhiều tác giả ñã ñầu tư
nghiên cứu ở lĩnh vực này, một số nghiên cứu tiêu biểu như:
+ Sách tham khảo của Bùi Xuân Lưu (2004): “ Bảo hộ hợp lý nông
nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, phân tích xu

mới cũng như giải pháp nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất, chế biến và
xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực như: Lúa gạo, cà phê, chè và
thuỷ sản. Dựa trên những ñánh giá tổng quan ñó, tác giả ñề xuất các giải pháp
tổng thể ñối với từng mặt hàng nông sản ñã phân tích và ñề xuất các kiến nghị
ñối với Nhà nước những ñánh giá tổng quan ñó, tác giả ñề xuất các giải pháp
tổng thể ñối với từng mặt hàng nông sản ñã phân tích và ñề xuất các kiến nghị
ñối với nhà nước, Bộ, ngành và ñối với các hiệp hội ngành hàng. [34]
+ Luận án tiến sĩ của Lê Hữu Thành (Học viện CT – HCQG Hồ Chí
Minh 2009: “Sức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu chủ lực Việt Nam
trong ñiều kiện tự do hoá thương mại” ñi sâu phân tích thực trạng sức cạnh
tranh của hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thời gian qua. Tác
giả phân tích sức cạnh tranh của nông sản xuất khẩu dựa trên nhiều tiêu chí
khác nhau, từ ñó ñề xuất các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản
xuất khẩu của Việt Nam.
+ Sách tham khảo: “Thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam”
tác giả ðinh Văn Thành (chủ biên) nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất

7

khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam, xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam
sang một số thị trường như: Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ … Dựa trên kết quả ñó,
tác giả ñánh giá những kết quả ñạt ñược, có phân tích ñến yếu tố lợi thế so
sánh của xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam . Dự báo triển vọng thị
trường cao su tự nhiên thế giới và ñề xuất giải pháp phát triển, nâng cao hiệu
quả xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. [37].
+ Trung tâm Thương mại Quốc tế và Cục Xúc tiến Thương mại Việt
Nam (2005): "ðánh giá tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam". Báo cáo nghiên
cứu ñánh giá tiềm năng xuất khẩu của khoảng 40 ngành hàng tại Việt Nam,
báo gồm các sản phẩm thuỷ sản, nông sản, sản phẩm công nghiệp … Báo cáo
phân tích chuyên sâu về nhiều ngành hàng riêng biệt trong ñó có ñánh giá

vào phân tích lợi thế trong Việt Nam như: một số vấn ñề lý luận và sự vận
dụng vào phân tích lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản. Trong ñó,
các tác giả ñặc biệt nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của sự vận dụng lý thuyết
lợi thế so sánh trong ñiều kiện Việt Nam. Vấn ñề lợi thế cạnh tranh là nội
dung chủ yếu của cuốn sách, trong ñó những vấn ñề ñược các tác giả làm rõ:
Khái niệm, ñặc ñiểm và chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh ñối với hàng nông sản
xuất khẩu, biểu hiện trên các nội dung: chất lượng sản phẩm, khối lượng sản
phẩm, kiểu dáng mẫu mã, uy tín của sản phẩm, môi trường kinh tế vĩ mô và
giá thành sản phẩm. Từ ñó, phân tích lợi thế và khả năng cạnh tranh của một
số nông sản xuất khẩu chủ yếu là: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, ñiều … và kiến
nghị một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế cảu nông sản xuất khẩu Việt
Nam. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu mới dừng lại ở năm 1999. [23]
+ Trong cuốn sách:"Phát huy lợi thế so sánh ñể ñẩy mạnh tăng trưởng
xuất khẩu của Việt Nam trong ñiều kiện hiện nay", PGS. TS Võ Văn ðức -
Nxb CTQG 2004. Tác giả tập trung phân tích các lợi thế của Việt Nam và ñề
xuất những giải pháp ñể ñẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam. ðề cập ñến vấn
ñề này, trước hết tác giả hệ thống hoá các lý thuyết về lợi thế so sánh như lý
thuyết lợi thế tuyệt ñối, lý thuyết H - O và một số lý thuyết thương mại quốc
tế hiện ñại…, phân tích những lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu bao gồm:
lợi thế về vị trí ñịa lý và tài nguyên, nguồn lao ñộng, và bất lợi thế, thách thức

9

của Việt Nam trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu. Những kết quả của hoạt ñộng
xuất nhập khẩu và những giải pháp thúc ñẩy hoạt ñộng này của Việt Nam.
Nhiều tác giả nghiên cứu khá chi tiết về khả năng cạnh tranh của một số
mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam như: Lúa gạo, cà phê, chè, hồ tiêu,
hạt ñiều… trong sự so sánh với các nước có ñiều kiện phát triển tương ñối
giống Việt Nam trong khu vực AFTA và một số nước là ñối thủ cạnh tranh
những mặt hàng nông sản này với Việt Nam. Một số tác giả sử dụng phương

nghiên cứu chỉ nhằm ñổi mới quản lý Nhà nước về thương mại, mà chưa phân
tích sâu về ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
+ Luận án Tiến sỹ Bounna Hanexing Xay, với ñề tài “Hoàn thiện chính
sách quan lý của Nhà nước về thương mại của nước CHDCND Lào ñến năm
2020”, ðại học KTQD- 2010, tác giả ñề cập ñến cơ chế, chính sách, hệ thống
tổ chức bộ máy nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thương mại, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý và ñảm bảo thực hiện những mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước; nêu ra một số
phương hướng, giải pháp ñể hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về
thương mại của nước CHDCND Lào ñến năm 2020.
+ Luận án TS. Phongtisouk Siphomthaviboun, ñề tài “Hoàn thiện chính
sách thương mại quốc tế của CHDCND Lào ñến năm 2020”, ðại học KTQD,
tác giả ñã phân tích và ñề xuất hoàn thiện chính sách TMQT của CHDCND
Lào theo một khung phân tích thống nhất. Thông qua việc phân tích thực tiễn
vận dụng chính sách TMQT của Lào trong ñiều kiện hội nhập KTQT và luận
án ñề xuất các quan ñiểm và một số giải pháp hoàn thiện chính sách TMQT
của Lào trong thời gian tới chẳng hạn như tăng cường hoàn thiện chính sách
thuế quan, cụ thể hóa hạn ngạch thuế, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
theo ngành hàng và theo công cụ áp dụng ở các thị trường xuất khẩu.
Tuy nhiên, cho ñến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách toàn diện, ñầy ñủ và cập nhật về vấn ñề ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở
nước CHDCND Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hầu hết, các
nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc sơ lược, hoặc ñi vào từng khía cạnh cụ thể

11
về ñẩy mạnh xuất khẩu của một số mặt hàng ñơn lẻ, ñưa ra các giải pháp
nhằm phát huy những lợi thế cạnh tranh, ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu các
mặt hàng chủ lực v.v…
Vì lý do ñó, cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu, nhằm ñưa ra
ñược những luận giải về mặt lý luận, phân tích làm rõ thực trạng tình hình

Về thời gian nghiên cứu giai ñoạn từ năm 2001 ñến năm 2010 và tầm
nhìn ñến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu luận án tập trung phân tích một số
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Lào như cà phê, dệt may, ñiên lực, khoáng
sản…Luận án ñề xuất những giải pháp dưới giác ñộ kinh tế chính trị, không
ñề cập các giải pháp kỹ thuật nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
ðể giải quyết những nhiệm vụ ñặt ra, luận án sử dụng một số phương
pháp phổ biến trong nghiên cứu của kinh tế chính trị như:
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác-Lênin, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp,
phương pháp thống kê.
+ Ngoài ra, luận án còn chú ý sử dụng các phương pháp thu thập thông
tin truyền thống, phương pháp chuyên gia ñể tìm hiểu một số vấn ñề trong
quá trình ñánh giá thực trạng và dự báo xu hướng phát triển của xuất khẩu
hàng hóa ở nước CHDCDN Lào.
6. Những ñóng góp mới của luận án
Một là, luận án ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận chung về ñẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa, ñược thể hiện trên các nội dung: Luận giải các
quan niệm, rút ra khái niệm về xuất khẩu và ñẩy mạnh xuất khẩu, trình bày
các lý thuyết về thương mại quốc tế, qua ñó làm nổi bật ñược vai trò và tầm
quan trọng của xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
ñặc biệt ñối với các nước còn kém phát triển như Lào.
Hai là, Luận án ñã ñề ra các tiêu chí ñánh giá hiệu quả ñẩy mạnh xuất
khẩu hàng hóa, thể hiện cả về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng phù hợp với ñiều

13
kiện của nước CHDCND Lào, ñồng thời chỉ ra ñược các nhân tố tác ñộng ñến
việc ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào.
Ba là, Luận án ñã phân tích ñược kinh nghiệm ñẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa của một số nước và vùng lãnh thổ có ñiều kiện tương ñồng với Lào, qua


1.1. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT ðẨY MẠNH XUẤT
KHẨU HÀNG HOÁ
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế - xu thế tất yếu khách quan
Cuối thế kỷ XX ñầu thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học công nghệ
diễn ra mạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu, phạm vi tác ñộng của nó hết sức
rộng lớn, tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, xã hội của ñời sống nhân loại. ðặc biệt trong lĩnh vực kinh tế,
những tác ñộng ñó ñã làm ảnh hưởng sâu sắc ñến sự biến ñổi về chất của lực
lượng sản xuất, của phân công lao ñộng xã hội, làm cho phân công lao ñộng
xã hội trở nên sâu sắc và rộng khắp toàn cầu, thị trường thế giới không chỉ mở
rộng mà còn gắn kết chặt chẽ hơn với các thị trường dân tộc, xu thế toàn cầu
hoá và khu vực hoá phát triển càng nhanh, theo ñó trên thế giới ñã ra ñời hàng
loạt các tổ chức liên kết thương mại toàn cầu, khu vực, liên khu vực, tiểu
vùng…
Tình hình trên làm nảy sinh và thúc ñẩy xu thế hội nhập ñể phát triển.
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu sẽ ñem ñến cho các quốc
gia nhiều thời cơ, cơ hội ñể phát triển, song cũng làm nảy sinh không ít nguy
cơ và thách thức ñối với các quốc gia khi tham gia vào vòng xoáy của hội
nhập. Hiện nay HNKTQT là xu thế tất yếu khách quan trong quá trình phát
triển kinh tế của các quốc gia bao gồm cả những nước phát triển và những
nước ñang phát triển. Sự ra ñời của HNKTQT bắt nguồn từ xu thế toàn cầu
hoá, vì vậy mỗi quốc gia không thể ñứng ngoài cuộc vì như vậy sẽ bỏ lỡ thời
cơ, các nguồn lực ñược sử dụng kém hiệu quả, do ñó ñà tăng trưởng kinh tế sẽ
bị chậm lại và dẫn tới tụt hậu.

15
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế vận ñộng tất yếu của các nền
kinh tế trên thế giới trong ñiều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hóa, khu
vực hóa và quốc tế hóa ñang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác ñộng

nghiệp phải ra sức cải tiến công nghệ, cải tiến tổ chức quản lý, hợp lý hoá sản
xuất… Từ ñó mà nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả ñối với hàng hoá,
dịch vụ của mình. ðồng thời các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chiến
lược kinh doanh phù hợp với từng thị trường. Nắm vững các tiêu chuẩn quốc
tế, am hiểu luật pháp và quy ước quốc tế… có như vậy mới ñứng vững trên
thị trường.
Thứ hai, Tạo ñiều kiện ñể các quốc gia hiện ñại hoá nền kinh tế.
HNKTQT thúc ñẩy nhanh dòng chu chuyển vốn, dịch vụ, công nghệ
giữa các quốc gia, tạo cơ hội cho các quốc gia kém và ñang phát triển tiếp cận
ñược các nguồn vốn công nghệ hiện ñại, kinh nghiệm tổ chức và quản lý tiến
tiến… cơ hội này cho phép các quốc gia thu hút nguồn ñầu tư các nguồn lực
khác từ bên ngoài ñể nâng cao trình ñộ công nghệ, trình ñộ tổ chức quản lý
sản xuất, khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực bên trong nhằm hiện ñại
hoá nền kinh tế.
ðối với các nước ñang trong quá trình công nghiệp hoá thì ñây là ñiều
kiện hết sức quan trọng ñể ñi tắt, ñón ñầu thực hiện công nghiệp hoá rút ngắn.
ðiều này rất ñúng với lý thuyết "cái vòng luẩn quẩn của các nước ñang phát
triển" Lý thuyết này chỉ ra rằng: cần phải có ñầu tư quốc tế - ñó là một cú
huých cho sự tăng trưởng, vượt khỏi cái vòng khó khăn của các nước ñang
phát triển.
Thứ ba, HNKTQT tác ñộng làm cho cơ cấu kinh tế các quốc gia tham
gia hội nhập thay ñổi theo hướng ngày càng hợp lý.
Trước hết HNKTQT tác ñộng chi phối ñến cơ cấu ngành kinh tế theo
hướng chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh ñể phục
vụ cho nhu cầu của thị trường thế giới, từ ñó làm cho cơ cấu ngành kinh tế
của các quốc gia thay ñổi, nhiều ngành kinh tế mới xuất hiện ñể khai thác có
hiệu quả hơn các nguồn lực trong nước.

17
Thứ tư, HNKTQT tạo ra sự liên kết, từng bước giảm sự cách biệt về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status