LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp phải vượt qua
những bỡ ngỡ khó khăn ban đầu để bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh
theo cơ chế thị trường. Trước sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển
được thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phảI mang lại hiệu
quả kinh tế xã hội. Nghĩa là phải lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lợi nhuận,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải nhạy bén nắm bắt được thông tin trong và ngoài nước một
cách chính xác, đầy đủ và thường xuyên. Từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh
nâng cao khả năng sử dụng vốn, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Sau một thời gian học tập, tu dưỡng và rèn luyện tại trường tôi đã được
trang bị đầy đủ kiến thức thuộc chuyên nghành kế toán. Nay tôi đã hoàn thành
nhiệm vụ học tập chuẩn bị bước vào kỳ thi tốt nghiệp ra trường.
Trong thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu tại Công ty TNHH Tấn
Khoa với những lý thuyết đã được học tại trường cùng sự giúp đỡ tận tình của
giáo viên hướng dẫn và các cán bộ Công ty đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề.
PHẦN A: TÌM HIỂU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
- Tên gọi: Chi nhánh Công Ty TNHH Tấn Khoa
- Địa chỉ: Ngõ 1 dãy C – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
- Điện thoại: 04 7223977
Công Ty Tấn Khoa là Công ty kinh doanh rượu nhập khẩu. Nhập từ
các nước như: Pháp, Anh, Mỹ, Chile…
Trụ sở chính của Tổng Công ty Tấn Khoa đặt tại Lê Thánh Tông – Quận
1 TP HCM. Ngoài ra Công Ty đặt các chi nhánh ở các tỉnh thành phố như:
• 186 Trương Công Định – TP Vũng Tàu
• 77/54 Trần Phú – TP Cần Thơ
• 49 Lê Hồng Phong – TP Nha Trang
• 50 Nguyễn Chi Thanh – TP Đà Nẵng
• Ngõ 1 dãy C – Giang Văn Minh – Hà nội
-DT thuần
- Giá vốn
- Sản lượng
8.658.987.987
9.753.864.864
14.400 chai
9.567.987.569
11.843.754.976
15.758 chai
12.568.957.736
14689.467.954
17.849 chai
908.999.582
2.089.890.112
1.358
3.000.970.167
2.845.712.978
2.091
Như vậy qua bảng tổng hợp ta thấy:
- Doanh thu năm 2003 so với năm 2002 là 908.999.582
- Giá vốn năm 2003 so với năm 2002 là 2.089.890.112
- Sản lượng năm 2003 so với năm 2002 là 1.358
- Doanh thu năm 2004 so với năm 2003 là 3.000.970.167
- Giá vốn năm 2004 so với năm 2003 là 2.845.712.978
- Sản lượng năm 2004 so với năm 2003 là 2.091
+ Doanh thu:
Năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 908.999.582
Năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 3.000.970.167
+ Giá vốn: Năm 2003 giảm hơn năm 2002 là2.089.890.112
Năm 2004 giảm hơn năm 2003 là 2.845.712.978
dựng kế hoạch tàI chính hàng năm, hàng tháng, hàng quý có báo cáo tổng hợp
phân tích hoạt động kinh tế của Công ty thống kê vốn cung cấp đầy đủ vốn
cho hoạt động kinh doanh của Công ty giảI quyết vấn đề tàI chính
+ Phòng bán hàng: có nhiệm vụ list các mặt hàng vào các Olest và làm
chương trình thúc đẩy bán hàng để đạt sản lượng cao.
Nguồn hàng nhập từ các nước
Lê Thánh Tông TP HCM
Giang Văn Minh - Hà Nội
Siêu thịĐại lý Nhà hàng Khách lẻKhách sạn Vũ trường
Nguồn hàng nhập từ các nước
Phòng
kế toán
Phòng
Bán hàng
Phòng
Marketing
Phòng
Oder
Ban
Quản lý kho
+ Phòng Makerting: Quảng cáo hình ảnh trên thị trường, làm các
chương trình để có được những hình ảnh về các sản phẩm mà Công ty đang
có.
+ Phòng oder: Nhận tất cả những cuộc điện thoại mà khách hàng gọi tới
để đặt hàng.
+ Quản lý kho: Xuất hàng ra khỏi kho khi có đơn hàng từ phòng oder
chuyển xuống.
1.3. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
là mô hình kế toán tập chung, có nghĩa là toàn bộ công tác kế toán được thực
Báo cáo tài chính
Sổ Quỹ Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Đứng đầu là kế toán trưởng: Là người tổ chức điều hành toàn bộ hệ
thống kế toán của Công ty và kiêm chức nămg kế toán tổng hợp là tổng hợp
tất cả số liệu và báo cáo lên cấp trên
Dưới kế toán trưởng là các nhân viên kế toán phần hành, có thể chuyên
môn hoá sâu theo từng phần hành hoặc có thể kiêm nhiệm một số phần hành
theo nguyên tắc chung của tổ chức lao động kế toán.
Phương pháp hạch toán của Công ty: Công ty hạch toán theo phương
pháp độc lập nghĩa là đơn vị được giao tàI sản hàng năm cấp trên giao chỉ tiêu
kế hoạch về xuất nhập khẩu lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác. Vậy giám đốc
phải chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu đối với các cấp quản lý. Trong năm đơn
vị phải lên kế hoạch hàng tháng đối với từng mặt hàng nhập khẩu.
Kế toán trưởng
Kế toán kho
hàng xuất
Kế toán kho
hàng nhập
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
bằng tiền
Thủ quỹ
PHẦN B
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN "VỐN BẰNG TIỀN"
1. Tầm quan trọng, nhiệm vụ của phần hành kế toán
* Tầm quan trọng: Với sự thay đổi, đổi mới của cơ chế quản lý và tự
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ thu hoặc
chi giữ lại các chứng từ có liên quan có chữ ký của người nhận tiền, cuối ngày
căn cứ vào các chứng từ thu, chi thủ qũy tiến hành lập bằng kê thu và chi tiền
mặt.
b. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng.
- Để phục vụ cho việc thu chi hàng ngày cũng như thuận tiện cho việc
thanh toán các khoản phải trả kế toán sử dụng TK 111 để theo dõi thu chi của
Công ty sau mỗi ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi của Công ty thì thủ qũy
ghi vào sổ nhật ký qũy, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi ở sổ nhật ký chung và sổ
cái.
- Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tài chính và chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực hiện
hoàn thành.
Cả phiếu thu, phiếu chi đều dựa trên cơ sở thống nhất chứng từ cụ thể ở
Phiếu thu
Phiếu chi
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê qũy
Phương pháp lập phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu thu: Biểu hiện số tiền thu do bán hành hóa sản phẩm hoặc do
các khoản thu khác. Phản ánh được nội dung thu tiền cho Công ty.
* Cách ghi vào phiếu thu:
Ngày 11/10 thu tiền hàng của siêu thị
Big C - 222 Trần Duy Hưng - Hà Nội với số tiền là: 150.000.000đồng
Nợ TK: 111: 150.000.000
Có TK: 511: 150.000.000
Đơn vị: Chi nhánh Công ty MS: D1 - TT
TNHH TẤN KHOA Ngày 14/3/2004
PHIẾU THU
Số:
qũy nhận tiền song phải đóng dấu trên hóa đơn "đã thu tiền"
* Phiếu chi: Biểu hiện số tiền phải chi ra mua vật tư, hàng hoá các mục
đích khác.
Ngày 12/10 chi tiền tiếp khách là: 2.000.000đồng
Nợ TK 331: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000
Ngày 23/12/ 2004 Siêu thị Big C trả tiền hàng là 190.000.000
Đơn vị: Chi nhánh Công ty MS: D1 - TT
TNHH Tấn khoa Ngày 14/3/2004
Phiếu thu
Số:
Họ và tên nộp tiền : Siêu thị Big C
Địa chỉ : Trần Duy Hưng
Lý do nộp : Trả tiền hàng
Số tiền : 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu đồng)
Kèm theo 2 chứng từ gốc.
Viết bằng chữ : Một trăm năm mươi triệu đồng
Kèm theo chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 23/12/2004
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Ngày, tháng, năm: Ghi ngày tháng năm mà các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh
- Số: Ghi số thứ tự phiếu chi là số bao nhiêu để thông báo tới số thời
gian hiện tại đã dùng lương bao nhiêu trong kỳ
- Họ và tên người nộp: Ghi tên người nhận cho đơn vị.
- Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi công tác, chức vụ của người nhận.
- Lý do nộp tiền: Nội dung chính của nghiệp vụ tạo nên phiếu
- Số tiền: Là số tiền người nhận cho đơn vị
Phương pháp hạch toán:
* Phương pháp hạch toán chung
1. Thu tiền bán sản phẩm hàng hoá bằng tiền mặt nhập quỹ
Nợ TK 111:
Có TK 333
Có TK 511
2. Rút tiền ngân hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111
Có TK 112
3. Thu hồi tạm ứng và các khoản nợ phải thu, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 131, 141, 138
Tk 111 "Tiền mặt"
Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí qúy, đá qúy,
số tiền mặt phát hiện
khi kiểm kê
Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí qúy, đá qúy,
số tiền mặt phát hiện
khi kiểm kê
SDCK: Phản ánh
các tài khoản tiền
mặt ngoại tệ vàng
bạc, kinh khí quý,
đá quý, đá quý còn
tồn quỹ
4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng