Trắc nghiệm tiền tệ và thanh toán quốc tế có đáp án - Pdf 23

Tiền tệ và thanh toán quốc tế
(75 câu)
@Chế độ bản vị vàng có những đặc điểm lớn gì?
Mọi người được tự do đúc tiền vàng theo tiêu chuẩn do Nhà
nước quy định
Tiền giấy được tư do đổi ra vàng
Vàng được tự do lưu thông trong nước và giữa các nước với
nhau
*Chế độ bản vị vàng có cả 3 đặc điểm này.
@Hệ thống cơ chế tiền tệ trong chế độ bản vị vàng được
tính toán như thế nào?
Tính theo hàm kim lượng đồng tiền mỗi nước kể cả các đồng
tiền không quy định hàm lượng vàng
Bằng một đồng tiền chủ chốt làm trụ cột, các đồng tiền đều so
sánh với đồng tiền chủ chốt
*Tính toán đơn giản, tính giá tiền tệ tính theo “Đồng giá vàng”,
lấy hàm kim lượng của tiền tệ làm căn cứ
Tính toán theo từng đôi (Song phương) các đồng tiền có quan
hệ trực tiếp với nhau.
@Chế độ bản vị vàng hối đoái là gì?
1. Các đồng tiền quốc gia (bản tệ) đổi ra vàng sau đó từ vàng
đổi ra đồng tiền thanh toán quốc tế
2. Từ vàng đổi ra đồng tiền thanh toán quốc tế, sau đó từ
đồng tiền thanh toán quốc tế đổi ra đồng tiền nước mình
3. *Dùng đồng tiền quốc gia (bản tệ) đổi ra đồng tiền chủ
chốt, tức là đồng tiền có quy định hàm lượng vàng, sau đó từ
đồng tiền chủ chốt này đổi ra vàng
4. Các nước phải dùng vàng đổi lấy đồng tiền chủ chốt, sau
đó dùng đồng tiền chủ chốt (tức là đồng tiền có quy định hàm
lượng vàng) đổi ra đồng tiền quốc gia (bản tệ).
@Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ra đời trong bối cảnh nào

*Quy định 35 USD/ 1 ounce vàng. Nếu tỷ giá đó thay đổi, Mỹ và
các nước thành viên sẽ dùng vàng để can thiệp
@IMF quy định duy trì chế độ tỷ giá dựa trên chế độ nào ?
Bản vị vàng
Bản vị tất cả các đồng tiền của các nước hội viên
*Tỷ giá cố định dựa trên chế độ bản vị USD
Tỷ giá dựa trên đồng tiền SDR của IMF
@Các hội viên của IMF góp quỹ như thế nào?
Đóng góp tuỳ theo khả năng của mỗi nước nhưng góp bằng
vàng
Tuỳ khả năng nhưng góp 50% bằng vàng còn lại bằng bản tệ
*Tuỳ khả năng nhưng góp 25% bằng vàng, 75% bằng bản tệ
ấn định các nước phải góp bằng nhau trong đó 10% bằng vàng,
90% bằng bản tệ.
@Phần góp vốn của từng hội viên IMF quyết định vấn đề gì
quan trọng nhất cho hội viên.
Quyền ứng cử, bầu cử
*Quyền quyết định và quyền vay vốn của hội viên
Quyền thanh toán quốc tế
Quyền quyết định chính sách hoạt động của IMF
@Tại sao Mỹ quyết định hầu hết các hoạt động của IMF Vì
đồng USD mạnh
Mỹ là chủ tịch IMF
Trụ sở IMF đóng ở Mỹ
*Mỹ góp vốn lớn nhất.
@IMF đã có những biện pháp gì để duy trì chế độ tỷ giá cố
định dựa trên cơ sở USD?
Các nước họi viên phải có chế độ quản lý ngoại hối thật chặt chẽ
Các nước hội viên phải xoá bỏ chế độ quản lý ngoại hối
*Các nước hội viên phải quy định hàm lượng vàng cho đồng tiền

Là ngoại tệ tức tiền nước ngoài
Là ngoại tệ và nội tệ có thể thanh toán chuyển đổi với nhau
Là ngoại tệ mạnh và vàng
*Là ngoại tệ, vàng và các công cụ thanh toán bằng ngoại tệ
@Thị trường nào được coi là trung tâm của thị trường
ngoại hối?
Thị trường chứng khoán, nơi mua bán các chứng khoán bằng
ngoại tệ
Thị trường tiền tệ London nước Anh
Nơi giao dịch giữa các NH thương mại và các công ty xuất nhập
khẩu có ngoại tệ
*Thị trường ngoại tệ liên NH
@Tính chất nào của thị trường ngoại hối thể hiện phạm vi
và tầm cở của nó?
Tính chất không nhất thiết phải tập trung
Tính chất hoạt động rộng lớn của các NHTM
*Tính chất quốc tế và tính chất liên tục 24/24
Tính chất và bản chất chức năng của các đồng tiền.
@Chức năng nào của thị trường ngoại hối là đem lại lợi ích
cho các doanh nghiệp
Chức năng phục vụ luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế
Chức năng đáp ứng việc mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán
quốc tế
*Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu
chi ngoại tệ do XNK
Thông qua thị trường ngoại hối để xác định giá trị đồng tiền
trong nước.
@Căn cứ vào hình thức tổ chức người ta chia thị trường
ngoại hối thành những thị trường nào?
Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp

Tham gia kinh doanh ngoại tệ, kiếm lợi nhuận
Tích luỹ ngoại tệ cho nhà nước, tăng dự trữ ngoại tệ để ổn định
tiền tệ
*Tổ chức điều hành, kiểm soát, can thiệp ổn định thị trường,
thực hiện chính sách tiền tệ
Kiểm soát, can thiệp, ổn định tỷ giá và cuối cùng là thu lợi nhuận
@Các doanh nghiệp tham gia thị trường hối đoái giao ngay
nhằm mục đích gì?
Kiếm lợi nhuận vì chênh lệch tỷ giá
Đầu cơ ngoại tệ thu lợi nhuận khi tỷ giá tăng
Thực hiện chính sách tiền tệ
*Chuyển đổi ngoại tệ để thanh toán xuất nhập khẩu.
@Các NHTM tham gia thị trường ngoại hối nhằm mục đích
gì?
Phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ
Thay mặt NH quốc gia, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách tiền
tệ
*Kinh doanh ngoại hối, kiếm lời
Phục vụ cho toàn xã hội và nhu cầu ngoại tệ.
@Trạng thái ngoại tệ là gì?
Là tổng số ngoại tệ có trong kho NHTM Là tổng số ngoại tệ có
trong kho NHTW
*Là chênh lệch giữa Tài sản có và Tài sản nợ từng loại ngoại tệ
Là chênh lệnh giữa cho vay ngoại tệ và huy động tiền gửi ngoại
tệ
@Trạng thái ngoại tệ ròng là?
Tổng số mua vào của một loại ngoại tệ
Tổng số bán ra của một loại ngoại tệ
Số dư luỹ kế của một loại ngoại tệ
*Chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra một loại ngoại tệ

Tỷ giá giữa USD và CAD là 1,36%
Tỷ giá một đồng CAD = 1,36 USD
*Một đồng USD = 1,36 CAD
@Về mặt đo lường “đồng tiền yết giá” - “đồng tiền định giá”
khác nhau thế nào?
Số lượng biến đổi - Số lượng cố định
Đứng sau - Đứng trước
*Đơn vị cố định - Số lượng thay đổi
Đơn vị thay đổi - Đơn vị cố định
@Về mặt vị trí “đồng tiền yết giá” – “đồng tiền định giá”
khác nhau ở chổ nào?
Số lượng biến đổi - Số lượng cố định
Đơn vị biến đổi - Số lượng cố định
*Đứng trước - Đứng sau
Đơn vị cố định - Đơn vị thay đổi
@Khi niêm yết tỷ giá người ta viết tỷ gía mua và tỷ giá bán
như thế nào?
Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng dưới
Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng trên
*Cùng dòng, tỷ giá mua trước, tỷ giá bán sau
Cùng dòng, tỷ giábán trước, tỷ giá mua sau
@Những nhân tố chủ yếu nào ở Việt nam tạo nên cơ chế
hình thành tỷ giá.
Cung cầu ngoại tệ
*Cán cân thanh toán quốc tế, sức mua của nội tệ, chính sách
ngoại hối và yếu tố tâm lý
Cung cầu ngoại tệ, sự hoạt động của các NHTM và sức mua
của nội tệ
Sự hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu có nhu cầu ngoại
tệ, sự cung ứng của các NHTM.

ngày.
@Chuyển đổi ngoại tệ là?
Đổi nội tệ lấy ngoại tệ, giao ngay
Đổi ngoại tệ lấy nội tệ, sau một thời gian.
Đổi ngoại tệ này để lấy ngoại tệ khác
*Mua bán ngoại tệ giaongay nhưng đối khoản là một ngoại tệ
khác.
@Nghiệp vụ ácbít là
Mua bán ngoại tệ giao ngay
Mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
*Kinh doanh chênh lệch tỷ giá giao ngay
Kinh doanh hưởng chênh lệnh tỷ giá giao ngay và tỷ giá giao
sau
@Tại sao xuất hiện nghiệp vụ acbit?
Vì tỷ giá giao sau khác tỷ giá giao ngay
Vì tỷ giá mua chênh lệnh quá lớn với tỷ giá bán
Vì tỷ giá mua chênh lệnh quá bé với tỷ giá bán
*Do tỷ giá chéo giữa các thị trường có sự chênh lệch
@Thế nào là mua ngoại tệ chuyển khoản?
Mua ngoại tệ rồi chuyển ngoại tệ đi nước ngoài
Nộp nội tệ bằng tiền mặt để mua ngoại tệ nhưng chuyển ngoại
tệ vào tài khoản
Trích tài khoản nội tệ hoặc tài khoản ngoại tệ này mua một ngoại
tệ khác và chuyển ngay đi nước ngoài
*Trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ để đổi lấy nội tệ chuyển vào tài
khoản
@Thế nào là bán ngoại tệ chuyển khoản?
Người bán, bán số ngoại tệ đang từ nước ngoài chuyển về
Bán ngoại tệ trên tài khoản để lấy tiền mặt nội tệ
*Trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ để bán lấy nội tệ hoặc một

Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay bằng chuyển khoản
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn giữa khách hàng với NH
*Hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa hai NH với nhau
@Nội dung hợp đồng outright là gì?
Doanh nghiệp bán ngoại tệ cho NH, sau một thời gian sẽ mua lại
ngoại tệ đó
Doanh nghiệp mua ngoại tệ của NH và sau một thời gian bán lại
ngoại tệ đó
*Doanh nghiệp mua (hoặc bán) ngoại tệ với NH nhưng sau đó
không bán (hoặc không) mua lại
Doanh nghiệp mua (hoặc bán) ngoại tệ với NH nhưng sau một
kỳ hạn bán (hoặc mua) lại
@Nội dung chủ yếu của hợp đồng Swap là gì?
Hai NH hoán đổi ngoại tệ cho nhau sau hai ngày kể từ ngày thoả
thuận
Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ nhất định cho nhau, sau
một thời hạn sẽ đỗ lại
Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ cho nhau theo tỷ giá giao
ngay, sau một kỳ hạn sẽ đổi lại
*Hai NH hoán đổi một lượng ngoại tệ cho nhau theo tỷ giá giao
ngay, sau một kỳ hạn đổi lại vớin tỷ giá khác.
@Thực hiện nghiệp vụ Swap NH có lợi gì?
Cả hai NH đều bán (hoặc muA) được ngoại tệ mình cần
Cả hại NH đều thu được lợi nhuận
*Cả hai NH đều không phụ thuộc vào rủi ro tín dụng, không ảnh
hưởng đến cân đối và khả năng vay, trả
Cả hai NH đều coi như cho vay lẫn nhau không phải trả nợ và
đều thu được lợi nhuận như nhau.
@Điểm tỷ giá kỳ hạn là gì?
Chênh lệnh giữa lãi suất đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá

*Chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia được bù đắp bằng chênh
lệch tỷ giá giữa 2 đồng tiền.
@Vận dụng học thuyết cân bằng lãi suất có tác dụng gì?
Làm cho lãi suất giữa các quốc gia không có chênh lệch
Làm cho lãi suất tiền gửi ngoại tệ băng lãi suất cho vay nội tệ
Chống sự chuyển tiền từ nước này sang nước khác
*Hạn chế việc thu lợi nhuận do chênh lệch lãi suất
@Niêm yết tỉ giá gồm những phương pháp nào?
Niêm yết tỷ giá mua tỷ giá bán
Niêm yết tỷ giá chính thức, tỷ giá thị trường.
*Niêm yết trực tiếp, niêm yết gián tiếp
Niêm yết tỷ giá đóng cửa, tỷ giá mở cửa, tỷ giá chéo.
@Về hình thức vị trí đồng tiền khi yết giá trực tiếp và gián
tiếp có điểm nào giống nhau?
Đơn vị yết giá cố định
Đơn vị yết giá biến đổi
*Đồng yết giá đứng trước
Đồng yết giá đứng sau
@Một ngân hàng niêm yết tỷ giá như sau:
GBP/USD = 1,830 – 40
EUR/USD = 1,328 – 38
Khi đó người ta nói Ngân hàng niêm yết tỷ giá theo phương
pháp nào?
Tỷ giá mua trước, tỷ giá bán sau
Tỷ giá bán trước, tỷ giá mua sau
*Phương pháp niêm yết trực tiếp
Phương pháp niêm yết gián tiếp
@Căn cứ hình thức tổ chức người ta chia thị trường ngoại
hối thành những thị trường nào?
Thị trường tiền mặt và thị trường chuyển khoản

Ngân hàng thương mại ; Doanh nghiệp ; Môi giới ; Đầu cơ.
@Căn cứ chức năng hoạt động người ta chia các thành
viên thị trường ngoại hối thành những nhóm nào ?
Các Ngân hàng, Các Doanh nghiệp
Các nhà kinh doanh ; môi giới ; Ngân hàng thương mại ; Ngân
hàng TW
*Các nhà kinh doanh tiền tệ ; môi giới ; đầu cơ ; các nhà kinh
doanh acbit
Các nhà kinh doanh ; Các Ngân hàng thương mại ; Ngân hàng
TW ; môi giới.
Môn Thanh Toán Quốc Tế.
1. Tại sao phải thực hiện thanh toán quốc tế
1. Vì còn sản xuất và lưu thông
2. Vì còn lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ
3. Vì các quốc gia có chế độ tiền khác nhau
4. Vì các quan hệ giữa các nước phải thanh toán
1. Lại LC không huỷ ngang được ngân hàng thông báo
cam kết trách nhiệm về thanh toán gọi là LC gì?
1. LC có đảm bảo
2. LC không huỷ ngang có xác nhận
3. LC không huỷ ngang do ngân hàng đảm bảo
4. LC đặc biệt có đảm bảo thanh toán
1. Nghiệp vụ ácbit là
1. Mua bán ngoại tệ giao ngay
2. Mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
3. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá giao ngay
4. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá giao ngay và tỷ giá giao sau
1. Tại sao chế độ tỷ giá cố định dựa trên USD sụp đổ
1. Vì vàng khan hiếm và lên giá liên tục
2. Vì các nước thành viên không thực hiện

4. Bretton Woods
1. Nhờ thu hối phiếu trơn là gì
1. Là nhờ thu trong đó hối phiếu để trống chưa viết
2. Là nhờ thu không gửi qua ngân hàng mà gửi thẳng cho
người mua
3. Là nhờ thu trong đó ngwoif nhập khẩu giao bộ chứng từ
hàng hoá cho người… còn hối phiếu thì giao cho người nhập
khẩu
4. Là nhờ thu trong đó người xuất khẩu chỉ giao hối phiếu cho
ngân hàng, còn bộ chứng tử hàng hoá thì giao cho người
nhập khẩu
1. Trong việc trả tiền sau về thanh toán xuất nhập khẩu
phương thức nào đảm bảo tốt nhất cho quyền lợi của
người xuất khẩu
1. Nhờ thu( uỷ thác thu ) kèm hối phiếu
2. Nhờ thu phiếu trơn
3. Chuyển tiền khi nhận hàng
4. Tín dụng chứng từ ( LC không huỷ ngang)
12. Tỷ giá cố định dựa trên USD quy định như thế nào
a. Quy định 35 USD/ounce vàng. Nếu tỷ giá đó thay đổi, Mỹ
và các nước thành viên sẽ dùng vàng để can thiệp
b. Quy định tỷ giá cố định giữa USD và đồng tiền giữa các nước
thành viên
c. Tất cả các nước thành viên phải quy định hàm lượng vàng
cho đồng tiền của mình
d. Tỷ giá 1.2 USD = 1 SRD Nếu tỷ giá đó thay đổi Mỹ sẽ can
thiệp bằng USD
13. Điều kiện an toàn giao dịch hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng
giao sau khác nhau ở chỗ nào
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng giao sau

Có TK người xuất khẩu 200.000
d. Nợ TK tiền gửi NH mình tại NH thông báo 200.000
có tk công ty Chiến thắng 140.000
21. Công thức nào sau đây xuất phát từ học thuyết cân
bằng lãi suất
- Gọi F là tỷ giá kỳ hạn
- S là tỷ giá mua giao ngay
- r(d) lãi suất hiện tại đồng tiền định giá
- r(y) lãi suất hiệ tại đồng tiền yết giá
a. F = S(1 + r(d))/(1 + r(y))
b. pS (1 + r(y))/F = p( 1+ r(d))
c. pS (1 + r(d))/F = p( 1+ r(y))
d. F = S(1 + r(y))/(1 + r(d))
18. Hãy chú thích các mũi tên (4) (5) (6) (7)trong sơ đồ dưới đây
về lưu thông séc qua hai ngân hàng
19 Hãy chú thích các mũi tên trong sơ đồ dưới đây về quy trình
thanh toán chuyển tiền thanh toán XNK
20. Hãy chú thích mũi tên (1)(2)(3) trong sơ đồ về thanh toán
nhờ thu phiếu trơn
22. Hãy chú thích các mũi tên (1) (2) (3) (5)trong sơ đồ dưới đây
về lưu thông séc qua một ngân hàng
16. Hãy chú thích mũi tên (1), (3),(4) trong sơ đồ về lưu thông
séc qua một ngân hàng
a. (!) Giao hàng, (3) thanh toán qua ngân hàng. (4) nộp séc
b. (1) thanh toán tiền (3) nộp tiền vào ngân hàng (4) nộp séc
c. (1) giao séc (3) giao hàng (4) thanh toán séc
d. (1) giao séc (3) nộp séc vào ngân hàng (4) Ngân hàng ghi nợ
báo nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status