hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty cổ phần dệt may xuất khẩu trường thắng - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOÀN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG
GIẢNG VIÊN HD : LÊ THỊ HỒNG HÀ
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ THẢO
MSSV : 11021373
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1.1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 12
1.1.4.1. Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH 12
1.1.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng 12
1.2. PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
1.2.1. Phạm vi 17
1.2.2. Nội dung 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY XUẤT
KHẨU TRƯỜNG THẮNG 18
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY XUẤT KHẨU
TRƯỜNG THẮNG 18
2.1.1. Lịch sử hình thành 18
2.1.2. Vốn điều lệ 18
2.1.3. Ngầnh nghề sản xuất kinh doanh 18
2.1.4. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC 18
2.1.4.1. Cơ cấu chung 18
2.1.5. Cơ cấu phòng Kế toán 20
2.1.6. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 22
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
2.1.6.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ 22
2.1.6.2. Trình tự luân chuyển chứng từ 23
2.1.6.3. Các chính sách khác 24
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 25
2.2.1. Tình hình tổ chức quản lý tiền lương và các khoản phải trích theo lương
tại công ty 25
2.2.1.1. Tình hình quản lý lao động tại công ty 25

Thắng 70
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 71
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
3.2.1. Về thủ tục khi tiến hành tính lương 71
3.2.2. Về vấn đề nhân lực 71
3.2.3.Tuyển dụng và thu hút lao động chặt chẽ, nghiêm túc 71
KẾT LUẬN 73
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
KÝ TỰ VIẾT TẮT
STT Nội dung viết tắt Ký hiệu chữ viết tắt
1. Bảo hiểm xã hội BHXH
2. Bảo hiểm y tế BHYT
3. Kinh phí công đoàn KPCĐ
4. Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
5. Lao động tiền lương LĐTL
6. Hồ sơ mời thầu HSMT
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta nhận thấy rằng trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi
nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất. Khai thác được những tiềm năng
của nguồn lực con người chình là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt được thành công
trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được

Thắng, em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ, làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu
được trong nhà trường về cách thức tổ chức, nội dung trình tự công tác kế toán trong
các doanh nghiệp. Đồng thời, quá trình thực tập tốt nghiệp đã giúp em có thêm những
kiến thức thực tế về lĩnh lực mà em mong muốn được tìm hiểu kỹ hơn. Đó là vấn đề
“Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng người lao động tại doanh nghiệp.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Trường Thắng
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu
Trường Thắng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG .
1.1.1. Khái niệm, nội dung, vai trò, nhiệm vụ của lao động, tiền lương và các
khoản trích theo lương
1.1.1.1. Một số khái niệm
Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật tự
nhiên thành những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi
lao động. Lao động là điều kiện tự nhiên ,cần thiết cho sự tồn tại và phát triẻn của xã
hội. Là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất.

người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và
kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt
được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp
tồn tại, lúc này cảc hai bên không có lợi. Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần
phải tính toán một cách hợp lý để các hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích người
lao động tự giác hăng say lao động.
1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương
Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt:
-Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương,quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho việc trả lương
và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ.
-Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.
-Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
vào giá thành sản phẩm được chính xác.
1.1.1.4. Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương.
-Ghi chép,phản ánh kịp thời,chính xác về số lượng lao động,thời gian lao động,kết
quả lao động của từng người,từng bộ phận.
-Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối
tượng tính giá thành.
-Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động,tiền lương đúng quy định.
-Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời,chính xác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
1.1.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)
1.1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố:
số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người
lao động.
Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhược

sản phẩm. Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ
thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc
đó. Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ
thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định mức
vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.
Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiền
lương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình thức
tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
- Có hệ thống định mức chính xác.
- Phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo dây
chuyền sản xuất luôn luôn cân đối.
- Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất như: việc cung cấp nguyên liệu,
bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hư hỏng và tổ chức nghiệm thu
sản phẩm kịp thời.
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình
hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức. Trong thực tế chúng ta
thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều
kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định như
sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lương theo cấp bậc
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian
* Trả lương tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 6

phẩm thông thường. Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy
lùi. Áp dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ
sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
hãm nó.
1.1.2.3. Lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và
chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề
sau: tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện
thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất. Mức thưởng, phạt cao hay
thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng.
1.1.2.4. Trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhận
được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tế
nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao
động, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lương được tính như sau:
Mức lương bình
quân/ngày
=
Mức lương cơ bản x Bậc lương
26
Lương thời gian
nghỉ việc hưởng
=
Mức lương cơ bản x Bậc lương
x

thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng
đã đạt được. Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiêm và
công tác của mình.
 Nguyên tắc trả lương
-Lương chỉ trả khi công việc đã làm xong.
-Lương phải trả kịp thời để bồi dưỡng sức lao động cho công nhân viên.
-Khi trả lương phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh
nghiệp:tiền tạm ứng chưa chi,tiền điện nước…
-Tuyệt đối không ứng trước lương để trả dần.
1.1.3. Một số chế độ khác khi tính lương
1.1.3.1. Chế độ thưởng
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằn quán triệt hơn
nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người
lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
- Đối tượng xét thưởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1
năm trở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mức thưởng: Mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo nguyên tắc
sau:
+ Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiện
qua năng suất lao động, chất lượng công việc.
+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp.
- Các loại tiền thưởng : tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quỹ khen
thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thưởng nâng cao chất lượng sản
phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến).
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà

khu vực, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất của các bộ phận sử dụng lao động,
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
còn lại 7% dược tính trừ vào lương của người lao động. Số tiền thuộc quỹ BHXH được
nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức
lao động, tiền tuất… Các khoản chi cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản… được
thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế.
∗ Bảo hiểm y tế (BHYT):
Qũy bảo hiểm y tế (BHYT) được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính
theo tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng. Theo chế độ hiện hành BHYT
được trích theo tỷ lệ 4,5% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu,
phụ cáp chức vụ, thâm niên, khu vực, đất đỏ của CNV, trong đó doanh nghiệp tính vào
chi phí 3%, người lao động chịu 1,5% được trừ vào lương.
Qũy BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc
men cho người lao động khi bị ốm đau phải vào bệnh viện.
∗ Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Kinh phí công đoàn được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của CNV trong
doanh nghiệp . Theo quy định một phần của KPCĐ được sử dụng phục vụ cho hoạt
động của công đoàn trong doanh nghiệp. Phần còn lại nộp cho công đoàn cấp trên.
KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ
quy định. Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 2% tiền lương
phải trả cho CNV. Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất – kinh doanh của
bộ phận sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
∗ Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc(BHTN):
Theo quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ tài chính Qũy
dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất
việc làm cho người lao động.
Theo quy định nêu BHTN hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm
sau. Trường hợp Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người

- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH.
-Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số :03- LĐTL)
1.1.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, công tác tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty thực hiện như sau:
Sau khi căn cứ vào bảng chấm công làm cơ sở để tính lương và các khoản trích
theo lương kế toán tiến hành lập “bảng thanh toán lương” cho từng phòng, từng bộ
phận làm căn cứ trả lương cho cán bộ công nhân viên. Cuối tháng trên cơ sở “bảng
thanh toán lương” của từng bộ phận kế toán lập “bảng thanh toán lương” cho từng bộ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
phận và gửi lên cho kế toán tiền lương tại phòng tài vụ để kế toán tổng hợp chi phí tiền
lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản
lý. Đồng thời kế toán ra ngân hàng rút tiền mặt về nhập quỹ để chi trả lương, lên danh
sách những nhân viên nợ lương, chưa thanh toán lương để thuận tiện cho công tác
kiểm tra đối chiếu.
Trong quá trình tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương diễn ra gồm
nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để phản ánh chính xác các khoản phải trả công
nhân viên, kế toán tiền lương của công ty sử dụng hai tài khoản chính là:
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK338: phải trả phải nộp khác
+TK3381:Tài sản thừa chờ giải quyết
+TK3382:Kinh phí công đoàn
+TK3383:Bảo hiểm xã hội
+TK3384:Bảo hiểm y tế
+TK3385:Phải trả về cổ phần hóa
+TK3386:Nhận ký quỹ,ký cược ngắn hạn
+TK3387:Doanh thu chưa thực hiện
+TK3388:Phải trả,phải nộp khác

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
a)TK 334_Phải trả công nhân viên:
TK334
Bên nợ:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác đã ứng
cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vòa lương, tiền
lương của cán bộ công nhân viên
+ Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc
đã trả với lao động thuê ngoài
Bên có:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác phải
trả cho công nhân viên
+ Các khoản tiền công phải trả cho lao
động thuê ngoài.
Số dư bên nợ: Phản ánh số trả thừa cho
cán bộ công nhân viên
Số dư bên có: Phản ánh tiền lương, tiền
công, các khoản phải trả cho cán bộ công
nhân viên
b) TK 338 _Phải trả phải nộp khác:
* TK338.2: Kinh phí công đoàn
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại
doanh nghiệp
Tài khoản này có kết cấu như sau:
TK 338.2
Bên nợ:

Nếu dư nợ: Số BHXH vượt chi chưa
được cấp bù hoặc BHXH nộp quá số phải
nộp
Nếu dư có: Số BHXH còn chưa nộp hoặc
chưa chi tiết
* TK 338.4: Bảo hiểm y tế
Tài khoản này được dùng để phản ánh việc trích nộp quỹ BHYT ở doanh nghiệp
Tài khoản này có kết cấu như sau:
TK338.4
Bên nợ: BHYT nộp cho cơ quan bảo
hiểm y tế
Bên có: BHYT tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh và trừ vào lương
Dư có: BHYT còn chưa nộp
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK11, TK112,
TK622, TK642.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Hà
1.2. PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1. Phạm vi
-Về không gian: Tài liệu được thu thập tại Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu
Trường Thắng
- Về thời gian: Số liệu được thu thập trong năm 2013 và tập trung chủ yếu là tháng
12 năm 2013
1.2.2. Nội dung
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp.
- Thực trạng công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Trường Thắng

GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ phần dệt may xuất khẩu Trường Thắng
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công ty Cổ phần dệt may xuất
khẩu Trường Thắng ta thấy bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Bộ máy quản lý cấp cao của Công ty bao gồm HĐQT,một giám đốc, hai phó giám
đốc và các phòng ban trực thuộc. Như vậy, người quản lý cao nhất là HĐQT. Giám
đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành chính, tổ chức để điều
khiển quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi mặt hoạt động của Công ty
trước HĐQT. Theo mô hình trên ta thấy:
+ Giám đốc Công ty: Là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất
và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động, quản lý của Công ty trước pháp luật và
HĐQT.
- Phòng kế toán sắp xếp từ 6 đến 7 người, có chức năng thực hiện, giám sát bằng
tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài sản,
vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Công ty. Giúp việc
cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn
thành công việc được giao, đồng thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các
trạm và các đơn vị kinh doanh.
Phòng kế toán ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thể còn
kiêm luôn các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động, thi hành các quyết định
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 19
Ban Giám Đốc
Các Trạm TM Các Cửa Hàng Kế Toán
Phòng Kế Hoạch Phòng Kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status