Thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng là
một quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất nh lao động, vật t, tiền vốn để tạo ra đợc
sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Tổng hợp các hao phí doanh nghiệp bỏ ra liên quan
đến quá trình sản xuất kinh doanh đó tạo nên các chỉ tiêu chi phí sản xuất. Để tồn
tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo tự bù đắp chi phí bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh và có lãi. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, hợp lý chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ làm cơ sở để xác định chính xác giá thành sản
phẩm một việc làm rất cần thiết nhất trong môi trờng cạnh tranh mạnh mẽ.
Nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán không những chỉ hạch toán đầy đủ
chi phí sản xuất mà còn tìm cách kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh và thực hiện
tiết kiệm chi phí sản xuất; phục vụ tốt cho công tác hạ giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ; đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh đồng thời cung cấp
thông tin kịp thời cho việc ra quyết định quản lý. Để giải quyết vấn đề này, công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
phải đợc hoàn thiện khoa học nhất. Công việc này không chỉ có ý nghĩa quan
trọng về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tế to lớn trong quá trình đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế của tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty Xi măng
Hải Phòng nói riêng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó em đã lựa chọn đề tài thực tập:
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty Xi măng Hải Phòng .
Trong quá trình thực tập em đã đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô
giáo hớng dẫn Lê Trang Nhung. Nhng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế
nên trong quá trình tìm hiểu không tránh khỏi những sơ suất và thiếu sót. Em
mong cô và các thầy cô giáo thông cảm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2007
Sinh viên
Bình. Công ty là nơi sản xuất và cung ứng xi măng với chất lợng cao, khối lợng
lớn cho ngời tiêu dùng.
II. Chức năng, nhiệm vụ của công ty xi măng Hải Phòng:
* Nhiệm vụ: sản xuất, cung ứng xi măng, Clinker và khai thác đá.
* Sản phẩm sản xuất bao gồm:
- Xi măng đen Porland PCB30, PCB40 biểu tợng Con rồng xanh sử dụng
cho các công trình xây dựng dân dụng.
- Xi măng trắng PCW30 có đặc tính lý hoá và có độ trắng > 75% so với
BaSO
4
tinh khiết đợc sử dụng làm vật trang trí nội thất.
- Sản xuất Clinker cung cấp cho các công ty xi măng khác nh: công ty xi
măng Hoàng Thạch, công ty xi măng Hà Tiên.
III. Cơ cấu tổ chức:
a, Bộ máy quản lý tại công ty xi măng Hải Phòng:
Đứng đầu là Giám đốc công ty, ngời có quyền hành cao nhất chịu trách
nhiệm trớc các cơ quan chủ quản, trớc nhà nớc, trớc tập thể công nhân. Giúp việc
cho Giám Đốc là 4 phó Giám đốc chuyên nghành. Công ty có 4 phân xởng chính,
4 phân xởng phụ trợ, 2 đơn vị phụ trách đầu vào, 15 phòng ban quản lý.
Sau đây là sơ đồ tổ chức công ty xi măng Hải Phòng:
Trong đó:
Thực tập tốt nghiệp
- Giám Đốc phụ trách trực tiếp phụ trách các phòng ban: văn phòng, phòng
tổ chức lao động, phòng kế toán thống kê tài chính.
- Phó Giám Đốc cơ điện trực tiếp chỉ đạo khối sản xuất: phòng kỹ thuật cơ
điện, phòng điều độ, phân xởng cơ khí, phòng vật t, phân xởng điện tự động...
- Phó Giám Đốc công nghệ trực tiếp chỉ đạo khối kỹ thuật và các phòng ban
nh phòng kỹ thuật công nghệ, phòng thí nghiệm KCS, phòng điều hành trung tâm,
xởng mỏ, xởng lò, xởng nguyên liệu.
- Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm trong việc kinh doanh của
bình thờng, ổn định, chạy dài ngày phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả cao nhất.
+ Phòng an toàn lao động và môi trờng: giúp giám đốc về công tác an toàn
vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và môi trờng.
+ Phòng vật t: tham mu cho giám đốc về hoạt động mua sắm và tiếp nhận
vật t thiết bị, phụ tùng, và nguyên nhiên vật liệu hàng hoá đầu vào phục vụ cho sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng bảo vệ quân sự: tham mu cho Đảng bộ Giám đốc công ty xây
dựng các kế hoạch, phơng án bảo vệ an ninh chính trị, trật tự trị an, bảo vệ tài sản
của công ty, xây dựng và tổ chức hoạt động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh
tổ quốc.
+ Ban xử lý tài sản: phân loại xử lý, thanh lý tài sản nhà máy cũ.
+ Phòng quản lý và đầu t xây dựng: quy hoạch và xây dựng mặt bằng nhà
máy cũ.
+ Phòng kế hoạch: tổng hợp tham mu cho lãnh đạo công ty trong việc xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Đôn đố và
giám sát việc thực hiện kế hoạch SXKD đạt kế hoạch cao nhất.
+ Phòng kinh doanh tiêu thụ: là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc và
chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh về công tác kinh doanh
tiêu thụ sản phẩm.
Thực tập tốt nghiệp
+ Ban quản lý dự án: là đơn vị tham mu trong công tác kế hoạch, báo cáo
thống kê, các thủ tục ĐTXD và tham mu thực hiện toàn bộ công tác kỹ thuật thi
công trên công trờng, chịu trách nhiệm về chất lợng các công trình xây dựng công
ty XMHP mới theo quy định hiện hành của Nhà Nớc.
- 4 phân xởng chính:
+ Phân xởng nguyên liệu: quản lý toàn bộ tài sản, vật t, lao động tổ chức
vận hành các thiết bị từ trạm đá vôi, đá sét, hệ thống thiết bị vận chuyển đến kho
đồng nhất, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên vật liệu.
+ Phân xởng mỏ: khai thác và chế biến cung cấp các loại đá nh đá hộc, đá
vùng ngã ba sông Cấm và kênh đào Hạ Lý Hải Phòng, do Pháp đầu t xây dựng.
Dây chuyền sản xuất xi măng của công ty tồn tại từ thời đó. Dây chuyền này rất cũ
kỹ, lạc hậu, hàng năm chỉ đợc tu sửa chắp vá.
Bắt đầu từ năm 2006, khi nhà máy xi măng Hải Phòng mới đi vào hoạt động,
quy trình sản xuất thay đổi từ sản xuất xi măng theo phơng pháp ớt chuyển sang
sản xuất xi măng theo phơng pháp khô. Quy trình sản xuất xi măng mới hiện đại
cho sản lợng cao, chất lợng sản phẩm tốt đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đợc đầu t hiện đại. Trụ sở của công ty đợc xây
dựng trên khu đất rộng khang trang tại Tràng Kênh, Minh Đức, Thủy Nguyên. Các
phòng ban đợc lắp đặt các trang thiết bị hiện đại. Gồm có các phòng làm việc,
phòng họp, hội nghị, phòng làm việc của giám đốc và các phó giám đốc. Khu trụ
sở làm việc chính có nhà ăn cho cán bộ công nhân viên, cho khách đến liên hệ
công tác, trạm y tế để thăm khám sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.
Dây chuyền sản xuất hiện đại, tiên tiến, hệ thống từ khâu khai thác đá đến
khi xi măng đợc xuất xởng, đa lên xe xuất bán. Tài sản cố định cũ dần đợc thay
thế bằng tài sản mới, phù hợp với xu hớng phát triển của công ty. TSCĐ có xuất xứ
từ những nớc sản xuất xi măng tiên tiến trên thế giới nh Đức, Đan Mạch, Anh,
Ytalia...
V,Tổ chức lao động tiền lơng.
Thực tập tốt nghiệp
Sau đây là bảng tổ chức lao động tiền lơng tại công ty xi măng Hải Phòng:
STT
Chức
năng
Tổng
số
Trình độ nhân viên Trình độ công nhân
Sau
đại
học
nhân viên có trình độ cao trong doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
nhân viên. Đây là tiền đề, là nguồn lực to lớn để tổ chức quản lý doanh nghiệp tốt,
hiệu quả.
Số lợng nhân viên tập trung ở các phân xởng nh xởng mỏ, xởng lò nung, x-
ởng nghiền đóng bao, xởng cơ khí... Số lợng công nhân bậc 4, bậc 5, bậc 6 chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Tổng số công nhân bậc 4, bậc 5, bậc 6 là 630 ngời chiếm 78,75
% tổng số công nhân. Điều này chứng tỏ công ty có đội ngũ công nhân có trình độ
ổn định, tay nghề vững vàng, là đội ngũ kế cận thay thế cho công nhân cũ sắp nghỉ
hu. Đội ngũ công nhân của công ty hàng năm đợc đào tạo để nâng cao tay nghề, từ
đó giúp tăng bậc thợ. Đây chính là tài sản vô hình vô giá của công ty là một trong
những nhân tố quan trọng đảm bảo cho chất lợng sản phẩm của công ty. Từ đó tạo
ra khả năng cạnh tranh của công ty trớc đối thủ cạnh tranh.
Về tiền lơng đợc tính nh sau: Tại mỗi phân xởng ngày công lao động của
công nhân trực tiếp sản xuất đợc theo dõi bởi các tổ trởng sản xuất của các phân x-
ởng thông qua bảng chấm công. Cuối tháng kế toán phân xởng căn cứ vào bảng
Thực tập tốt nghiệp
chấm công và đơn giá sản phẩm của phân xởng mình, khối lợng hoàn thành của
phân xởng để lập bảng thanh toán lơng cho từng ngời ở phân xởng.
Bảng thanh toán tiền lơng này đợc chuyển qua phòng tổ chức lao động- tiền
lơng để duyệt sau đó kế toán phân xởng gửi bảng chấm công và bảng thanh toán
tiền lơng lên phòng kế toán tài chính của công ty. Kế toán các phần hành liên
quan căn cứ vào đó kiểm tra lại bảng thanh toán lơng một lần nữa, sau đó tổng hợp
lại lập bảng thanh toán lơng toàn công ty, lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng. Khi duyệt lơng thì phòng tổ chức lao đông tiền lơng phải căn cứ
vào:
- Đối với đơn vị hởng lơng sản phẩm phải có bảng thống kê khối lơng, chất l-
ợng sản phẩm, công việc hoàn thành có xác nhận của phòng có chức năng.
- Đối với các đơn vị hởng lơng theo thời gian phải có bảng chấm công theo
quy định nếu có làm thêm giờ thì phải có chứng từ đợc Giám đốc duyệt yêu cầu.
- Đối với đơn vị hởng lơng khoán nh sửa chữa lớn xây dựng cơ bản phải có
Két chứa bột
ủ Clinker
Lò nung
Clinker
Thạch
cao to
Clinker
Máy hấp
thạch cao
Thạch cao
nhỏ
OPC
Máy
nghiền XM
Silô chứa
bột
Máy đóng
bao
Kho sản
phẩm
Thực tập tốt nghiệp
VII.Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Sản phẩm tiêu thụ chính của công ty là xi măng và clinker, ngoài ra còn có
các mặt hàng đá xi măng đen- để sản xuất xi măng đen và đá liên doanh- dùng
trong công nghiệp xây dựng. Sản lợng xi măng và clinker tiêu thụ có xu hớng
giảm. Năm 2003 sản lợng xi măng và clinker tiêu thụ là 657.101,46 tấn, năm 2004
giảm còn 651.386,97 tấn. Đến năm 2005 giảm chỉ còn 422.374,08 tấn. Nguyên
nhân của sự giảm này là từ hai phía. Thứ nhất là, từ năm 2003, công ty bắt đầu có
kế hoạch thay đổi quy trình sản xuất cũ lạc hậu từ 100 năm nay bằng quy trình sản
xuất mới hiện đại. Quy trình cũ đã quá lạc hậu không đáp ứng đợc nhu cầu sản
nớc trên thế giới.
Thực tập tốt nghiệp
Chơng II
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xi măng Hải Phòng.
I) Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất.
1) Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1) Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
a, Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu
tố cơ bản:
+ T liệu lao động: nhà xởng, máy móc, thiết bị, và những TSCĐ khác.
+ Đối tợng lao động: nguyên liệu, vật liệu.
+ Sức lao động: sức lao động của con ngời.
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống,
lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
b, Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại, nhiều khoản khác
nhau cả về nội, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng thì cần
thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp. Chi
phí sản xuất thờng đợc phân loại theo tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
Theo tiêu thức này, các khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế
đợc xếp chung vào một yếu tố không kể chi phí phát sinh ở địa điểm nào hay đợc
Thực tập tốt nghiệp
dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại
lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): bao gồm các khoản chi phí trong phạm
vi các bộ phận sản xuất, bộ phận thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí sản xuất chung
bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý, nhân viên tiếp
liệu tại các bộ phận sản xuất, bộ phận thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí vật liệu: gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của phân xởng sản xuất, bộ phận thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm số khấu hao của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình, khấu hao của TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng sản xuất, bộ phận
thực hiện lao vụ hay dịch vụ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của bộ phận sản xuất, bộ phận thực
hiện lao vụ hay dịch vụ.
+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản kể
trên sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của sản xuất, bộ phận thực hiện lao vụ
hay dịch vụ.
Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc
quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoach giá
thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm,
công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí bất biến: là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong
mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợng,sản phẩm, công việc lao vụ trong kỳ.
Thực tập tốt nghiệp
- Chi phí khả biến: là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ
thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
gồm:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành theo định mức
thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm và là công cụ quản lý định
mức của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và đợc tập hợp trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm
thực tế, khối lợng công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu
tổng giá thành và giá thành đơn vị.
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
- Giá thành sản xuất: giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hay dịch vụ
đã hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
1.3) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Giống nhau: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt của quá trình
sản xuất nên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng đều là biểu hiện bằng tiền
Thực tập tốt nghiệp
những hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong
quá trình sản xuất.
- Khác nhau:
+ Về phạm vi: chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, không
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phải
phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
Thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các chi phí và giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy
đủ chính xác.
2) Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
2.1) Đối tợng kế toán tập hợp chi phí:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu
cầu tính giá thành.
Đối tợng tập hợp có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí:
- Phân xởng, tổ đội, nhóm sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
- Giai đoạn công nghệ.
+ Nơi chịu chi phí:
- Từng sản phẩm, dịch vụ, từng đơn đặt hàng hoặc từng hạng mục công
trình.
- Nhóm sản phẩm, dịch vụ.
- Chi tiết cho từng bộ phận sản phẩm, dịch vụ.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp phải căn
cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất.
Thực tập tốt nghiệp
toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tợng chịu chi phí.
- Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp chi phí trực
tiếp đợc. Do đó, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho
các đối tợng có liên quan theo công thức:
i
n
i
i
i
xT
T
C
C
=
=
1
Trong đó:
C
i
: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
:
i
C
Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
T
i
- TKKT: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: phản ánh số kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp vào
các đối tợng chịu chi phí.
TK 622 không có số d.
Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL chưa sử
trực tiếp cho sản xuất dụng CK, phế liệu thu hồi
Trị giá NVL mua dùng ngay cho sx
Kết chuyển (phân bổ)
Thuế GTGT chi phí NVLTT
được khấu trừ
Thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
c, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến tổ chức quản lý
và phục vụ sản xuất trong phạm vi một phân xởng.
- Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ NVL, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH,
phân bổ khấu hao TSCĐ và một số chứng từ có liên quan khác.
- TKKT: TK 627 chi phí sản xuất chung gồm các tiểu khoản:
TK 6271: chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: chi phí nguyên vật liệu.
TK 6273: chi phí dụng cụ đồ dùng.
TK 6274: chi phí khấu hao.
TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: chi phí khác bằng tiền.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí (nếu có)
TK 334 TK 622