Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
nguồn vốn sau: 6
Nguồn vốn tự có, coi như tự 6
ng trung ương 6
Nguồn vốn qu 6
cho ngân hàng 7
N 7
ntrong hoạt động kinh 16
o thời gian, phương t 16
thường thấp, tuy nhiê 16
thay đổi công nghệ v 17
tở lên ). Do vậy lãi suất mà n 17
n hàng phải trả cũng rất c 17
tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn đị 17
xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hà 17
động thường cao hơn. Do vậy, hình thức n ày cá 18
tiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động. Cá 18
hình thức huy động bao gồm: 18
18
ượng cao, hệ thống mạng lướ 19
ngày càng phổ biến, đã và đang 20
ợc vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt 20
trường kinh doanh đầy biến 20
hệ tốt để khi thiếu hụt vốn 20
sung vốn cho ngân hàng thương mại cực kỳ 21
kế oạch kinh doanh xác định của ngân 21
ác doanh nghiệp và người lao động có tích luỹ 25
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn đị 17
xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hà 17
động thường cao hơn. Do vậy, hình thức n ày cá 18
tiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động. Cá 18
hình thức huy động bao gồm: 18
18
ượng cao, hệ thống mạng lướ 19
ngày càng phổ biến, đã và đang 20
ợc vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt 20
trường kinh doanh đầy biến 20
hệ tốt để khi thiếu hụt vốn 20
sung vốn cho ngân hàng thương mại cực kỳ 21
kế oạch kinh doanh xác định của ngân 21
ác doanh nghiệp và người lao động có tích luỹ 25
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
BIỂU Đ
Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm từ
năm 2008-201 ………………………………………………………… … 3
nguồn vốn sau: 6
Nguồn vốn tự có, coi như tự 6
ng trung ương 6
Nguồn vốn qu 6
cho ngân hàng 7
N 7
ntrong hoạt động kinh 16
o thời gian, phương t 16
thường thấp, tuy nhiê 16
thay đổi công nghệ v 17
tở lên ). Do vậy lãi suất mà n 17
những giải pháp để ở rộng hoạt động huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách
Trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm, vấn đề huy động vốn đã được chú trọng và đạt được
một số kết quả nhất định, song bên cạnh đó còn những tồn tại như: nguồn vốn huy
động của ngân hàng còn tăng trưởng chậm, cơ cấu vốn chưa thực sự hợp lý… Thêm
vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ của riêng hệ thống
ngân hàng thương mại mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài
chính phi ngân hàng. Vấn đề tìm ra những giải pháp để mở rộng huy động vốn tại
ngân hàng được đạt ra rất thiết thực và cấp bách
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động của
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
ngân hàng, với những kiến thức đã được học và qua quá trình thực tập, tìm hiểu
thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Techcombank – Chi
nhánh Hoàn Kiếm, đề tài: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Hoàn
Kiếm” được chọn làm chuyên đề tốt nghiệ
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được
trình bày theo 3 c
ơng.
Chương 1: Những vần đề cơ bản về vốn của ngân hàng thươ
mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thươngNam Việt Techcombank – Chi nhánh Ho
Kếm
Ch ươ ng 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thươnNamg Việt Techcombank – Chi nhánh H
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
Theo quan điểm của các nhà kiNamnh tế Việt : Ngân hàng thương mại là một
tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc
hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phương tiệ
thanh toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có
thể hiểu tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động
tiền gửi dưới các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy
động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay,
đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và
một số dịch vụ khác cho các chủ thể tro
1.1.1.2. nền kinh tế.
Vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển
a nền kinh tế
NHTM là nơi cung cấp vốn
o nền kinh tế
NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử
dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín
dụng. Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng các doanh
nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh
ế phát triển.
NHTM là cầu nối doanh nghiệp
à thị trường.
Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa thị trường , doanh nghiệp phải không
ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, mở rộng quy mô
sản xuất một cách thích hợp. Nhữg hoạt động nà y đòi hỏi phải có một lượng vốn
đầu tư lớn nhiều khi vượ t quá khả năng ca doanh nghiệp .Thông qua hoạt động cấp
tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường.
Các hoạt động chủ yếu của ngâ
1.1.2.1. hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vố
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
( Nghiệp vụ nợ)
Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt động của ngân
hàng, bao gồm c
nguồn vốn sau:
Nguồn vốn tự có, coi như tự
• ó và vốn dựtrữ
Vốn điều lệ : Đây là số vốn ban đầu được hình thành khi NHTM được thành
lập, nó có thể do Nhà nước cấp đối với NHTM quốc doanh, có thể là vốn đóng góp
của các cổ đông đối với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh
đối với NHTM liên doanh, hoặc vốn do tư nhân bỏ ra của NHTM tư nhân. Mức vốn
điều lệ là bao nhiêu tuỳ theo quy mô của NHTM được pháp lệnh
• y định cụ thể.
ốn coi như tự có : bao gồm lợi nhuận chưa chia, tiền lương chưa đến kỳ thanh
toán, các khoản phải nộp nhưng chưa đến hạn nộp, các khoản phải trả nhưng c
• a đến hạn rả.
Vốn dự trữ : Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng được
trích thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi ro,
được trích theo quy định của ngân
ng trung ương.
Nguồn vốn qu
lý và huy động
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng.
Đây là tài sản của các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có thời hạn cả
vốn lẫn lãi. Nó bao g
yếu cho ngân àng và có tỷ lệ sin h lợi cao nhất của các NHTM, ồm
• ác loại hình sa u:
• Tín dụng
• g trước
Thấu chi
Chiế
• khấu thương ph
• u
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
Bao thanh toán
• Tín dụng thuê mua
Tín dụng tiêu dùn- Nghiệp vụ đầu tư : Nghiệp vụ đầu tư đã giúp cho ngân
hàng có thể đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm phân tán rủi
ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời khai thác và sử
dụng tối đa nguồn vốn đã huy động. NHTM dựng vốn để kinh doanh bất động sản, góp
vốn liên doanh và kinh doanh chứng khoán. Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một
hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập cho ngân hàng, nâng
1.1.2.3. o khả năng thanh khoản.
Các
hiệp vụ trung gian khác
Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện các
nhiệm vụ theo sự uỷ
• hác của khách bao g
• :
Nghiệp vụ tha
• toán
Nghiệp vụ thu hộ
Nghi
inh tế quốc dân nói chung.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và
Ngân hàng đã thưc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình
luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát
triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt đ
1.2.2. g kinh doanh của ngân hàng.
Vai trò của vốn trong hoạt động kinh d
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
nh của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Vốn là cơ sở dể ngân hàng tổ c
c mọi hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh
doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng đối với Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh mộ loại hng hoá đặc biệt
là “ tiền tệ ” với đặc thù hoạt động kinh doanh là “đi vay để cho vay” nên nguồn
vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan
trọng. Đối với NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vn là cơ sở để ngân
hàng tổ c hứcmọi hoạt động kinh doanh, n ếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong
kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong h
t động kinh doanh của NHTM.
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng v
các hoạt động khác của NHTM
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn
vị thế ủa ngân hàng trên thị trường.
1.2.2.4 . Vốn là một trong những yếu tố quyết định
ến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh
giúp các doanh nghiệ có khả năng tự hoàn thiện mình hơn. V ốn chính là yếu tố quyết
định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ
nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn
vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng
quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ
động về thời hạn, lãi suất. Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngân hàng kinh doanh đa
năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân hàng và khi đó, tất yếu trên
thương trường sức
1.2.3. ạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên.
Nguồn vốn và các phương thức huy động vốn trong hoạt đ
g kinh doanh của ngân hàng thương mạ1.2.3.1
Nguồn vốn của ngân
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
àng thư ơng mại
a. Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế đó là: cung cấp nguồn
lực ban đầu cho ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân hàng mới thành lập, là
cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, phòng ngừa rủi ro
kih doanh co
gân hàng. Vốn chủ sở hữ u bao
ồm :
Nguồn vốn hình thành ban đầu.
Đây được coi như vốn điều lệ của ngân hàng trong quy định về điều kiện
Ngân hàng có nhiều các quỹ khác nhau, mỗi quỹ được sử dụng vào những
mục đích nhất định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng. Các quỹ của
ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng. Nguồn hình thành các quỹ này là từ thu
nhập của ngâ
hàng. Các quỹ của ngân hàngbao gồm:
- Quỹ bổ sung vốn điều lệ : có mục đ
h tăng cường số vốn tự có ban ầu.
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro : Dựng để dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ. Quỹ này được trích lập
hàng năm và được tích lũy l
nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra.
- Ngoài ra còn có các quỹ đặc biệt khác như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,
quỹ
hấu hao tài sản cố định, quỹ giám đốc,…
Ngu
vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng mà có khả năng chuyển đổi
thành vốn cổ phần có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng (vốn
bổ sung) do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào
nhà cửa, đất đa
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
và có thể không p
i hoàn trả khi đến hạn.
b. Nguồn huy động
Nguồn huy động không phải là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng nhưng
lại là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân
hàng,thường thì tiền gửi vào và tiền rút ra không đồng thời hoặc chênh lệch nhau
một lượng nhất định. Ngân hàng sẽ sử dụng lượng vốn tạm thời nhàn rỗi này vào
tăng cao. Nguồn đi vay được hình thành dựa trên mối quan hệ vay mượn của ngân
hàng thương mại với ngân hàng trung ương, với các tổ chức tín dụng khá
hoặc giữa các ngân hàng thương mại với nhau.
Ngân hàng thương mại thường vay NHNN khi khả năng chi trả của ngân hàng
không đáp ứng được nhu cầu trong thời gian ngắn. Các NHTM vay vốn của NHNN
dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu để bù đắp thiếu hụt trong thanh toán, bổ
sung vốn dự trữ Để được vay chiết khấu các NHTM phải nộp cho NHNN các giấy
tờ có giá có thời hạn còn lại là ngắn hạn xin chiết khấu như thương phiếu, chứng
khoán của Chính phủ chúng thường là các loại giấy tờ mà chủ thể phát hành ra
chúng có uy tín cao. Lãi suất chiết khấu do NHNN quy định tùy thuộc vào mục tiêu
chính sách tiền tệ của Nhà nước trong từng thời kỳ. NHNN điều hành việc vay
mượn này một cách chặt chẽ, NHTM phải thự
ện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định .
Để đảm bảo cho việc thanh khoản của mình, các ngân hàng thiếu hụt dự trữ có
nhu cầu vay mượn tức thời các ngân hàng thường vay mượn của nhau và vay các tổ
chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có số dư
tiền gửi vượt yêu cầu chưa sử dụng sẽ sẵn sàng cho các ngân hàng khác vay để tìm
kiếm lãi suất cao hơn. Quy trình vay mượn giữa các ngân hàng rất đơn giản, ngân
hàng đi va chỉ cần liên hệ trực tiếp vớingân hàng cho vay h oặc thông qua ngân
hàng đại lí . Khoản vay có thể có hoặc không cần đảm bảo, dựa trên cơ sở uy tín của
ngân hàng đ
vay hoặc mối quan hệ giữa các ngân hàng với nhau.
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
Ngoài các hình thức trên ngân hàng có thể vay mượn bằng cách phát hành các
công cụ nợ như: Kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu trên thị trường vốn. Các khoản vay
này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu
cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn, là giả
pháp tình thế cho ngân hàng trong hoàn cảnh khó khăn.
nguồn huy ộng này ngân hàn có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao ( từ 5 nă
tở lên ). Do vậy lãi suất mà n
n hàng phải trả cũng rất c
.
C ăn cứ theo đối tượng huy động
- Huy động vốn từ dân cư
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng. Ngân hàng
huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những
người cần vốn để mở rộng đ
tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn đị
.
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng
nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dự
lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Các doanh nghiệp khi bán
được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần. Chu kỳ rút tiền của các
doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy ngân hàng luôn có
trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi.
Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích
mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ. Điều này khiến cho
việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chứ
xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hà
.
- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Thắng
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các
ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy khng thường xuyên
oại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai:
+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn
quyền sử dụng số tiền trên tài khoản
hưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi. Loại tài khoản này luôn luôn có số dư
có.
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử
dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền ửi của
ách hàng còn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hà ng
vay.
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên
mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm ch không phải trả
lãi. Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền ặ t thấp, để tăng
mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này ( ó những thời điểm
được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ). Tỷ lệ huy động
từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân
hàng chất
o ượng cao, hệ thống mạng lướ
rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền.
Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra
sau một thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu
kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến
động. Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng
phải trả cũng cao hơn. Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân
hàng còn có mục đích kiếm lời. Do đó, sự thay đổi l
suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ né đối với nguồn vốn huy động củangân
hàng.
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạ bằng các chứng chỉ tiền gửi ( mà
chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích ) với các thời hạn 3 tháng, 6
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
mối qua
o hệ tốt để khi thiếu hụt vốn
Trần Thanh Hiền Lớp: TCDN49C
20