TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ Học kỳ: I
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Năm học: 2011-2012
BÀI TẬP LỚN MÔN: KTAT&MT Mã HP: ME3140
MÃ ĐỀ: 25
Họ và tên sv: Nguyễn Đình Dũng .MSSV: 20090535 Mã lớp: 28898
Email: [email protected] . Chữ ký sv:
Ngày ………tháng ………năm………
NGƯỜI RA ĐỀ
(ký, ghi rõ họ tên)
Câu 1: phân tích tầm quan trọng của an toàn, lao động, mục đích, ý nghĩa tính chất của
bảo hộ lao động
Bài làm
+ Tầm quan trọng của an toàn lao động:
• Đối với các doanh nghiệp:
- Đem lại năng suất cao .
- Tránh chi phí cho việc sửa chữa thiết bị hư hỏng do tai nạn.
- Tránh chi phí y tế gây ra cho người lao động
- Tránh được những thiệt hại về kinh tế khác do tai nạn lao động gây ra
- Được hưởng những chính sách ưa đãi.
- Tạo uy tín cho người lao động.
• Đối với cộng đồng :
- Giảm đáng kể nhu cầu về dịch vụ cho những tình trạng khẩn cấp, bệnh viện, phòng cháy chữa cháy
…
- Giảm những chi phí cố định :trợ cấp bệnh tật, phúc lợi xã hội, chi phí cho sức khỏe.
- Giảm được những thiệt hại khác
- Tạo ra lợi nhuận cho xã hội.
• Đối với công nhân:
- Được bảo vệ khỏi sự nguy hiểm.
- Tăng hiệu quả làm việc.
- Đó là công việc của dông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
- Tất cả mọi người (công nhân cán bộ quản lý) đều có trách nhiệm tham gia vào thực hiện các nhiệm
vụ của công tác BHLĐ.
- Muốn làm tốt công tác BHLĐ phải vận động đông đảo mọi người cùng tham gia.
- BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao động
Câu 2: Những nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước. Các phương pháp làm sạch
nước thải công nghiệp.
Bài làm
• Những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước là:
- ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, các chất ô
nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với
sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
- Sự tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước
Như vậy nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm do tác động của con người cho nên nhiệm vu của chúng ta
là phải bảo vệ nguồn nước sạch và sử dụng nước hợp lý.
• Các phương pháp làm sạch nước thải công nghiệp:
+ làm sạch nước thải bằng phương pháp cơ khí:
- Phương pháp cơ khí được dung để tách các hợp chất không hòa tan của nước thải công nghiệp
- Lưới chán rác: Tách các chất rắn thô và có thể lắng
- Nghiền rác: Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ đơn đồng chất
- Lắng: Tách các cặn lắng và nén bùn
- Lọc: Tách các hạt cặn lơ lửng còn lại sau xử lý sinh học hoặc hóa học
- Vận chuyển khí: Bổ sung và tách khí
- Bay hơi và bay khí: Bay hơi các hợp chất hữu cơ bay hơi từ nước thải
2
Sơ đồ máy lắng nước thải công nghiệp
1. Ống dẫn trung tâm; 2. Ống dẫn vòng tròn; 3. Máy lắng;
4. Màn chắn; 5. Đáy thùng; 6. Ống hút
2. Thông gió khử bụi và hơi độc:
- Tổ chức trao đổi không khí, hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, đồng thời đưa không khí sạch
từ bên ngoài vào bù lại phần không khí bị thải đi
- Yêu cầu:
+ Lượng không khí trong sach phải đủ để hòa loãng lượng bụi hoặc hơi khí độc hại còn sót lại trong
nhà.
+ Hạ nồng độ hoặc hơi, khí độc hại trong toàn bộ không gian của nhà xưởng tới mức cho phép
• Phân tích các biện pháp thống gió:
1. Phân loại
+ Dựa vào nguyên nhân tạo gió và trao đổi không khí
- Thông gió tự nhiên
- Thông gió nhân tạo.
+ Dựa vào phạm vi tác dụng của hệ thống thông gió
- Thông gió chung
- Thông gió cục bộ.
2. Phân tích:
• Thông gió tự nhiên:
+ Thông gió tự nhiên nhờ nhiệt thừa:
- Nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự tjrao đổi không khí giữa bên ngoài và bên trong nhà nên
nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thoát được ra ngoài
+ Thông gió tự nhiên bằng gió:
- Trong trường hợp có gió hoặc gió thổi chính diện vào nhà.
- Có sự lưu thông và trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà, nhưng là do gió gây ra.
+ Thông gió tự nhiên có tổ chức
- Bố trí hợp lyscuar cửa gió vào và gió ra, cấu tạo các cửa khép mở được để làm lá hướng dòng và thay
đổi diện tích của nên khống chế được chiều hướng và lưu lượng không khí theo ý muốn.
+ Thông gió tự nhiên vô tổ chức
- Không khí xuyên qua các cửa để ngỏ hoặc các khe mứt, kẽ hở trên tường, trên cửa lùa vào nhà với
lưu lượng và chiều không thể khống chế được.
4
máy
+ Hệ thống hút cục bộ
- Dung để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sỉnh ra chúng và thải ra ngoài, không cho lan tỏa ra
các vùng chung quanh trong phân xưởng.
- Tùy theo dạng chất độc hại cần hút mà hệ thống hút cuc bộ có thể là :
+ Hệ thống hút nhiệt
+ Hệ thống hút hơi khi có hại,
+ Hệ thống hút bụi
+ Hệ thống hút cục bộ - Hệ thống hút nhiệt
- Hệ thống hút nhiệt thường được bố trí bên trên các nguồn nhiệt như bể lò rèn, cửa lò nung, máng rót
kim loại
- + Hệ thống hút cục bộ - Hệ thống hút khí và hơi có hại
7
- Sử dụng nhiều trong quá trình sản xuất có liên quan đến hóa chất
+ Hệ thống hút cục bộ - Hệ thống hút bụi
- Nguồn sinh bụi được bao kín( hiệu quả khử bụi cao nhất ) hoặc được bố trí chụp hút, miệng hút
+ Hệ thống hút cục bộ - Hệ thống hút thổi tổ hợp
- Bố trí một bên thổi, mọt bên hút để khử độc triệt để hơn
• Thông gió phối hợp
- áp dụng cả thông gió tự nhiện với thông gió nhân tạo vừa thông gió chung vừa thông gió cục bộ.
• Thông gió dự phòng sự cố
- Hệ thống thông gió hoạt động khi có sự cố để khử hết độc hại đưa không khí ô nhiễm ra khỏi phòng
- Hệ thống thông gió có sự cố phải là hệ thống thông gió chung hút ra bằng cơ khí
• Điều hòa không khí
8
- là dạng thông gió hoàn thiện nhất
- thực hiện bằng thiết bị chuyên dung gọi là máy điều hòa
- gồm 2 loại máy
+ Thiết bị điều hòa tương đối, tính dễ di chuyển và độ sạch của không khí
+ Thiết bị điều hòa không hoàn toàn chỉ đảm bảo một phần thông số
- Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng và chống hơi khí độc
- Thiếu trang bị phòng hộ lao động, hoặc có nhưng sử dụng bảo quản không tốt
- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn lao động còn chưa triệt để và nghiêm chỉnh
- Làm nhưng công việc nguy hiểm và có hại, nhưng chưa được cơ khí hóa, phải thao tác hoàn toàn theo
phương pháp thủ công
- Dựa theo tính chất nghiệm trọng của tác hại nghề nghiệp và phạm vi tồn tại của nó rộng hay hẹp,
người ta còn phân các các yêu tố tác hại nghề nghiệp ra làm 4 loại sau:
a. Loại có tính chất tác hại tương đối lớn, phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng bao gồm các chất độc
hại trong sản xuất gây nhiễm độc nghề nghiệp
b. Loại có tính tác hại tương đối nghiệm trọng, nhưng hiện nay phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ
biến như các hợp chất hưu cơ của kim loại
c. Loại có phạm vi ảnh hưởng rộng , nhưng tính chất tác hại không rõ lắm, bao gồm: ánh sáng mạnh
và tia tử ngoại
9
1.4 Biện pháp đề phòng tác hại nghê nghiệp trong xưởng gỗ:
Loại trừ các yếu tố tác hại nghề nghiệp là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt
chẽ của nhiều bộ phận như kỹ thuật sản xuất, an toàn lao động, y tế
a. Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ như: cơ giới hóa, tự động hóa, dung các chất không độc
hoặc ít độc thay thế cho những chất có tính độc cao.
b. Biện pháp lỹ thuật vệ sinh
Các biện pháp về vệ sinh như sử dụng hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng…nơi sản xuất.
Tận dụng triệt để thông gió tự nhiên, chiếu sáng tự nhiên cũng là biện pháp góp phần cải thiện điều
kiện làm việc
c. Biện pháp tổ chức lao động khoa học
Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những
biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn hoặc làm cho người
lao động thích nghi được với công cụ sản xuất mới, hoặc làm cho lao động thích nghi được với con
người. Điều này vừa tạo năng suất lao động cao hơn lại an toàn.
d. Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe
mỗi cạnh 10m. Chiều cao treo đèn đến bề mặt làm việc 7.5(m). Hệ số dự trữ K = 1.2, ảnh hưởng
của các thiết bị chiếu sáng với nhau và ánh sáng phản xạ không đáng kể.
Xác định độ rọi theo phương ngang và phương thẳng đứng tại điểm A, tại chỗ giao nhau của
mặt phẳng đứng đi qua tâm hình vuông được tạo nên bởi thiết bị chiếu sáng và mặt phẳng song
song với mặt hình vuông trên mặt phẳng làm việc.
Bài làm
1. Xác định góc hướng của tia sáng chiếu đến điểm cần tính toán:
√(5ᶺ2+5^2)
Tanα = ——— = 0.94 ≈ 1
7.5
Ta tính được góc α = 44 và cos^2 = 0.354
Ta suy ra do chiếu sáng dưới góc 44 ta suy ra quang thông của thiết bị chiếu sáng vạn năng với
bóng đèn đã quy ước là 121cd
Quang thông của bong đèn có công suất 1000W và điện áp 220V là 18200lm, do đó cường độ
sáng thực tế là :
Iα = 121.18200/1000 = 2202 cd
Độ rọi theo phương ngang ở điểm tính toán từ 1 thiết bị chiếu sáng
Eng1 = ( Iα.(cosα)^2)/H^2.K = 86.61 lx
Vì chiếu sáng trong 4 thiết bị tạo nên ở điểm tính toán nên tổng độ rọi là :
∑Eng
= 4.Eng =4.86.61 = 346.44 lx
Tính toán độ rọi theo phương đứng ở điểm tính toán từ một thiết bị chiếu sáng:
Eđ1 = Eng (1/H)^2 = 86.61.10/15 = 28.87 lx
Vì ở điểm tính toán nằm trên mặt phẳng đứng độ rọi chỉ bằng 2 thiết bị chiếu sáng nên :
Eđ = Eđ .2 =57.74 lx
11
12