bài giảng sinh học 9 bài 63 ôn tập phần sinh vật và môi trường - Pdf 23


Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Câu 1. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng:
A. Môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính
chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị
thay đổi gây tác hại đến đời sống của con người
và các sinh vật khác.
B. Môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời có những
chất độc hại cho con người và các sinh vật khác.
C. Môi trường tự nhiên bị nhiễm các hoá chất độc
hại hoặc các chất phóng xạ do con người gây ra
trong sản xuất hoặc trong chiến tranh.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
A
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là:
A. Do các hoạt động của tự nhiên như: núi lửa, bão lụt, cháy rừng
B. Do một số sinh vật gây ra như các loài tiết chất độc bảo vệ khi bị
kẻ thù tấn công.
C. Do hoạt động của con người trong sản xuất và sinh hoạt.
D. Cả A và C đúng.
Câu 3. Thế nào là sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ?
A. Là sử dụng TNTN đảm bảo nhu cầu của xã hội hiện tại nhằm
phát triển nhanh kinh tế.
B. Là sử dụng TNTN tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu của
XH hiện tại vừa duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ
mai sau.
C. Là sử dụng TNTN có tính toán đến hiệu quả của lợi ích phát triển
KT và cân bằng sinh thái.
D. Là hình thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
C

B
Môi trường Nhân tố sinh thái Ví dụ minh hoạ
Môi trường
nước
Môi trường
trong đất
Môi trường
trên cạn
Môi trường
sinh vật
B.63.1. Môi trường và các nhân tố sinh
thái.
Môi trường Nhân tố sinh
thái
Ví dụ minh hoạ
Môi trường
nước
- NT vô sinh.
- NT hữu sinh.
- Nhiệt độ, ánh sáng
- Thực vật, động vật, VSV
Môi trường
trong đất
- NT vô sinh.
- NT hữu sinh.
- Nhiệt độ, độ ẩm
- Động vật, VSV
Môi trường
trên cạn
- NT vô sinh.

Nhóm cây ưa bóng
Động vật ưa sáng
Động vật ưa tối
Nhiệt độ
Thực vật biến nhiệt
ĐV biến nhiệt
ĐV hằng nhiệt
Độ ẩm
Thực vật ưa ẩm
Thực vật chịu hạn
Động vật ưa ẩm
Động vật ưa khô
- Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt tác
động của các NTST đối với sự thích nghi của sinh vật vì
các NTST luôn tác động và ảnh hưởng đến hình thái của
sinh vật, kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi ở
sinh vật.
- VD: Cây sống ở vùng nhiệt đới, có vỏ dày, tầng bần phát
triển, lá có tầng cutin dày để hạn chế sự thoát hơi nước.
Cây sống ở vùng ôn đới, thân và rễ có lớp bần dày, chồi
cây có vảy mỏng bao bọc để cách nhiệt, bảo vệ cây.
? Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân
biệt được tác động của NTST với sự thích nghi
của SV không ? Cho ví dụ minh hoạ.

3. ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
HĐN: Thảo luận nhóm hoàn thành B 63.3/SGK.
Quan hệ Cùng loài Khác loài
Hỗ trợ
Đối địch

loài và quan hệ khác loài ?
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
1. CÁC KHÁI NIỆM: (B.63.4)
Khái niệm Định nghĩa Ví dụ
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Cân bằng
sinh học
Chuỗi thức
ăn
Lưới thức
ăn
*Quần thể: Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống
trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định
và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
* Quần xã: Là tập hợp nhiều quần thể SV thuộc các loài
khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và
chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
* Hệ sinh thái: Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối
ổn định, bao gồm quần xã SV và môi trường sống của
QX (sinh cảnh).
* Cân bằng SH: Là hiện tượng số lượng cá thể của mỗi QT
trong QX luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp
với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
* Chuỗi thức ăn: Là 1 dãy nhiều loài SV có quan hệ dinh
dưỡng với nhau, mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là SV
tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là SV bị mắt xích đứng
sau tiêu thụ.
- Ví dụ: Cây cỏ → Sâu ăn lá → Chim ăn sâu.

sinh sản của QT.
Thành
phần nhóm
tuổi
- NT trước sinh sản.
- NT sinh sản.
- NT sau sinh sản.
- Cho thấy hình ảnh của
sự phát triển QT trong
tương lai.
Mật độ
quần thể
- Số lượng hay khối
lượng SV có trong một
đơn vị diện tích hay thể
tích.
- Chỉ ra sự cân bằng
giữa tiềm năng sinh sản
của QT và sức chịu đựng
của MT.
3. Quần thể người.
? Quần thể người khác với quần thể SV khác ở
những đặc điểm nào ? ý nghĩa của tháp dân số ?
- Quần thể người có những đặc trưng về kinh tế –
xã hội như: pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn
hoá mà QT sinh vật khác không có.
- Tháp dân số thể hiện đặc trưng về dân số của
mỗi quốc gia, cho thấy được mức độ tăng trưởng
dân số trong tương lai, từ đó ảnh hưởng tới các
chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

trưng
- Loài chỉ có ở một QX hoặc có
nhiều hơn hẳn các loài khác.
? Quần xã và quần thể phân biệt nhau về những
mối quan hệ cơ bản nào ?
- Quần thể: Quan hệ cùng loài gồm quan hệ hỗ trợ
hoặc cạnh tranh với nhau, và có quan hệ về sinh sản
nhằm đảm bảo sự tồn tại của QT.
- Quần xã: Quan hệ cùng loài giữa các SV trong QT và
quan hệ khác loài giữa các QT trong QX, bao gồm quan
hệ hỗ trợ hoặc đối địch nhờ đó các SV trong QX gắn bó
nhau như một thể thống nhất.
? TRÌNH BÀY NHỮNG HOẠT ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU
CỰC CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ?
- HĐ TÍCH CỰC: BẢO VỆ, TRỒNG, CẤY, CHĂM SÓC
CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, CẢI TẠO ĐẤT, LÀM THUỶ
LỢI
- HĐ TIÊU CỰC: CHẶT, PHÁ, ĐỐT RỪNG, KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN, LÀM Ô NHIỄM, SUY THOÁI MÔI
TRƯỜNG
CHƯƠNG III. CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ
MÔI TRƯỜNG.
1. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI
TRƯỜNG.
2. ô nhiễm môi trường.
? Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
A. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nâng
cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng
chống ô nhiễm.
B. Phân loại, xử lí chất thải CN và chất thải sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status