hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại công ty tnhh xây dựng và thương mại minh thịnh - Pdf 23



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH
HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ THƢƠNG MẠI MINH THỊNH GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH
SINH VIÊN TH : LÊ THỊ HÀ
MSSV : 10002873
LỚP : DHKT6TH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh,
thầy cô đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trong sách vở cũng như thực
tế, giúp em có được những kĩ năng cần thiết để có thể vận dụng vào công việc sau này.
Em xin gửi cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô “ Võ Thị Minh” – người trực tiếp

2.1.1.2. Bản chất và nguồn gốc 4
2.1.1.3.Đặc điểm. 5
2.1.1.4. Phân loại. 5
2.1.1.5. Nguyên tắc hạch toán. 5
2.1.2 Khái quát về dự phòng nợ phải thu khó đòi 6
2.1.2.1. Khái niệm 6
2.1.2.2. Bản chất 6
2.1.2.3. Điều kiện ghi nhận. 6
2.1.2.4. Nguyên tắc hạch toán. 7
2.1.2.5. Phương pháp lập dự phòng 8
2.1.2.6. Thời gian trích lập dự phòng. 8
2.1.2.7. Xử lý khoản dự phòng. 9
2.1.3. Khái quát về phải trả người bán. 9
2.1.3.1. Khái niệm. 9
2.1.3.2.Đặc điểm. 9
2.1.2.3. Phân loại 9
2.1.2.4. Nguyên tắc hạch toán. 10
2.2. Kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán 10
2.2.1. Kế toán chi tiết 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873
2.2.1.1. Kế toán chi tiết phải thu khách hàng 11
2.2.1.2. Kế toán chi tiết phải trả người bán. 11
2.2.2. Kế toán tổng hợp. 12
2.2.2.1. Kế toán tổng hợp phải thu khách hàng. 12
2.2.2.2. Kế toán tổng hợp phải trả người bán. 15
2.3.2.Sơ đồ hạch toán 18
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ
PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM MINH THỊNH 19
3.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH XD & TM Minh Thịnh 19

3.2.2.1 Kế toán chi tiết phải trả người bán 41
3.2.2.1.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh . 41
3.2.2.1.2 Sổ kế toán 45
3.2.2.2. Kế toán tổng hợp phải trả người bán. 48
3.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng 48
3.2.2.2.2. Quy trình hạch toán phải trả người bán. 48
3.2.2.2.3. Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán. 49
3.2.2.2.4. Sổ kế toán sử dụng: 50
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ
PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD & TM MINH THỊNH 54
4.1. Đánh giá về công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán. 54
4.1.1. Ưu điểm. 54
4.1.2. Nhược điểm. 54
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng phải trả người bán. 55
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải thu. 55
4.2.2.Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải trả người bán. 58
4.2.3. Một số giải pháp khác để hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả
người bán 61
KẾT LUẬN 63

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh 22
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh 24
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh 25
Sơ đồ 3.3 – Kế toán Nợ phải thu 35
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 1
CHƢƠNG 1:

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 2
người bán tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán phải
thu khách hàng và phải trả người bán tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán phải thu khách hàng
và phải trả người bán tại công ty TNHH XD & TM Minh Thịnh”.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại công ty TNHH XD & TM Minh Thịnh.
- Thời gian: Số liệu được thu thập trong tháng 12 năm 2012.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này em đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp này chủ yếu lấy những số liệu
thu thập lần đầu, chưa qua xử lý và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu
thông qua cuộc điều tra thống kê. Số liệu sơ cấp có thể thu thập bằng cách quan sát,
ghi chép hoăc tiếp xúc trực tiếp với đói tượng điều tra, cũng có thể sử dụng phương
pháp thử nghiệm để thu thập.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này thu thập những dữ liệu
đã được sưu tập sẵn, đã công bố, có thể là các số liệu nội bộ của công ty hoặc ở bên
ngoài( báo cáo, tin tức…)
Một số phương pháp cụ thể:
+ Phương pháp thu thập trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung
cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng
trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan
đến đề tài.
+ Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
+ Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu sẵn
có để tiến hành so sánh đối chiếu về số tương đối vầ tuyệt đối, thường là so sánh giữa

BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa trả tiền. Ngoài ra
còn là khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng
công tác XDCB đã hoàn thành.
Phải thu khách hàng là một phần tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quyền của
doanh nghiệp trong việc nhận tiền, sản phẩm hàng hóa từ khách hàng, các tổ chức cá
nhân khác trong quá trình kinh doanh.
2.1.1.2. Bản chất và nguồn gốc.
- Thực chất khoản phải thu khách hàng là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách
hàng vay hay nói cách khác doanh nghiệp tài trợ cho khách hàng. Khách hàng có thể
dựa vào nguồn tài trợ này thông qua hình thức bán hàng trả chậm của các doanh
nghiệp để có hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Hình thức bán hàng trả
chậm này là nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp và
đặc biệt là đối với các công ty thương mại.
- Nguồn gốc của khoản phải thu khách hàng: Trong nền kinh tế phát triển người
mua thường được mua hàng hóa dịch vụ mà có thể trả tiền ngay hoặc có thể trả chậm
trong một thời gian theo sự cho phép của người bán. Còn người bán hàng là người bán
hàng hóa, dịch vụ có thể thu được tiền hoặc phải đợi một thời gian. Người bán thường
mở rộng chính sách tín dụng hơn so với các tổ chức tài chính đó là hình thức cấp tín
dụng cho khách hàng. Vậy một khoản phải thu khách hàng được hình thành khi doanh
nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng.
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu quả
của khoản phải thu trên cơ sở cân nhắc rủi ro và tính sinh lời, do vậy việc thiết lập một
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 5
chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quả lý khoản phải thu khách hàng được
hữu hiệu hơn.
2.1.1.3.Đặc điểm.
- Hình thành do chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng.
- Là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp.

thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có
biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch
vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có
thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
2.1.2 Khái quát về dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.1.2.1. Khái niệm
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị có thể bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không
đòi được do khách hàng không có khả năng thanh toán.
2.1.2.2. Bản chất
Là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian. Việc trích lập dự
phòng được hiểu là việc ghi nhận vào chi phí của doanh nghiệp các chênh lệch nhỏ
hơn của giá trị của tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC và giá trị của các
tài sản này tại thời điểm mua, hoặc ghi nhận một khoản dự phòng tương ứng với các
khoản nợ phải trả (trên cơ sở đưa ra một ước tính đáng tin cậy), vì nó là các nghĩa vụ
về nợ phải trả hiện tại và c hắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán
các nghĩa vụ về khoản nợ phải trả đó.
2.1.2.3. Điều kiện ghi nhận.
Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài Chính. Chi
phí trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí hợp lý tính thuế
TNDN nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết
nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý
như một khoản tổn thất.
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 7

- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 8
đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định
khách nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các
thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ
phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi
tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Việc
xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh
nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm
quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong thời
hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền
thu được về nợ khó đòi đã xử lý. Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh
toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó
đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
2.1.2.5. Phương pháp lập dự phòng
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo
các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị
các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…
thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

nhà cung cấp”
2.1.2.3. Phân loại
Theo thời hạn thanh toán: nợ phải trả người bán được chia làm 2 loại
+ Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn: là khoản nợ nhà cung cấp mà đơn vị phải
thanh toán trong vong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, hầu
hết các khoản phải trả nhà cung cấp là các khoản nợ ngắn hạn.
+ Phải trả nhà cung cấp dài hạn: là khoản nợ nhà cung cấp mà đơn vị được phép
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 10
thanh toán sau 1 năm hoặc sau 1 chu kỳ kinh doanh. Đó là các khoản nợ nhà cung cấp
do mua sắm hàng hóa, tài sản …mà đơn vị được phép trả góp trong nhiều năm.
Theo quan hệ giữa đơn vị và nhà cung cấp, phải trả nhà cung cấp được chia làm 2
loại: phải trả nhà cung cấp bên ngoài và phải trả nhà cung cấp nội bộ (giữa chi nhánh
với tổng công ty hoặc giữa các chi nhánh trong cùng tổng công ty với nhau…)
2.1.2.4. Nguyên tắc hạch toán.
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến
hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
- Kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải trả phát
sinh, số đã trả; số còn phải trả; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch,
mua bán thường xuyên, có số dư phải trả lớn
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và
quy đối theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
hối đoái thực tế.
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng,
bạc, đã quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
- Phải phân loại các khoản nợ phải trả theo thời gian thanh toán cũng như theo
từng đối tượng để có biện pháp thanh toán.
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải trả
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được
bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.


2.2.1.2. Kế toán chi tiết phải trả người bán.
a) Chứng từ kế toán.
- Hóa đơn GTGT: Mẫu số: 01GTKT3/001
- Phiếu thu: Mẫu số: 01- TT
- Phiếu chi: Mẫu số: 02-TT
- Phiếu nhập kho: Mẫu số: 01-VT
b) Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 3311- Phải trả người bán ngắn hạn
Tài khoản 3312- Phải trả người bán dài hạn
Chứng từ gốc ( Phiếu
chi, hóa đơn, phiếu
nhập kho, Phiếu xất
kho…)
Sổ chi tiết thanh
toán với người
mua
Bảng tổng hợp
công nợ với
người mua
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 12
c) Sổ kế toán.
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán: Mẫu số S13- DNN
- Bảng tổng hợp công nợ với người bán
d) Quy trình kế toán chi tiết phải trả người bán.

e)
người bán
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 13
 Kết cấu:
TK 131
-SDĐK:
-Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ
đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác
định là đã bán trong kỳ;
-Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng. -Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả
trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc
không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người mua.

-SDCK:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
(1) Bán hàng chưa thu tiền.
(2) Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
(3) Thu nhập do thanh lý nhượng bán chưa thu tiền.
(4) Chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
(5) Bù trừ công nợ.
(6) Chênh lệch tỉ giá tăng khi đánh giá lại khoản mục phải thu khách hàng
có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ
(7) Chênh lệch tỉ giá giảm khi đánh giá lại khoản mục phải thu khách hàng
có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ.
(8) Xử lý xóa sổ nợ khó đòi.
d) Sổ kế toán sử dụng
- Sổ cái tài khoản 131: Mẫu số S02c1- DNN
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02b- DNN
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 15
2.2.2.2. Kế toán tổng hợp phải trả người bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
a) Chứng từ sử dụng:
• Phiếu chi.
• Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
• Hóa đơn bán hàng của bên bán.
• Hóa đơn GTGT
• Biên bản đối chiếu bù trừ công nợ.
• Biên bản kiểm kê.
b) Tài khoản sử dụng
 Số hiệu:
Tài khoản 331- Phải trả người bán

cung cấp, người nhận thầu xây lắp.
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 16
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo
chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết
của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn vốn”.
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho
người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng
phải trả.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ
trả tiền ngay.
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn
chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế
khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch
các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán.

c) Sơ đồ hạch toán
111,112 TK 331 152,156
(4) (8) (1)
133

152, 156
(5)
211
(2)
133
(6)

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.

- Số dự phòng phải thu khó đòi
được lập tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.
-SDCK:
Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện
có cuối kỳ Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà – MSSV: 10002873 Trang 18
2.3.2.Sơ đồ hạch toán

131,138 TK 139 642
(3) (1) 711 111,112 (2)
(3)

Ghi chú:
(1) Trích lập dự phòng, trích lập dự phòng bổ sung nếu số dự phòng kỳ kế
toán này lớn hơn số dự phòng trích lập kỳ kế toán trước.

khẩu thƣờng trú
đối với cá nhân
Giá trị
vốn góp
(Tr/đồng)
Phần
vốn góp
(%)
Số chứng
minh nhân
dân
1
Nguyễn Thị
Hương
TK 4, T.trấn Vạn
Hà, Thiệu Hoá
5.950
99,17
172286860
2
Lê Văn Thọ
TK 4, T.trấn Vạn
Hà, Thiệu Hoá
50
0,83
171599645

3.1.1.3. Quyết định thành lập:
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh được Sở Kế Hoạch và Đầu
tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh số: 2602001163


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status