Kế toán phải trả người bán tại chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường tại Hải Dương 1 - Pdf 26

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
- Về mặt lý luận: Một thực tế không thể phủ nhận rằng trình độ quản lý
kinh doanh ngày càng được nâng cao thì những thông tin kế toán cần thiết
phục vụ cho quản trị kinh doanh ngày càng được đặt ra nhiều hơn,đòi hỏi
công tác kế toán cũng phải ngày càng được nâng cao hơn về chất lượng và
hiệu quả để thực hiện tốt vai trò là công cụ quản lý kinh tế tài chính .Hoàn
thiện công tác tổ chức công tác kế toán ở công ty nói chung là điều thực sự
cần thiết. Do vậy việc xác định được một cách chính xác,trung thực lại hoàn
toàn nhờ vào công tác tổ chức kế toán. Tổ chức kế toán có hợp lý thì thông
tin cung cấp mới đảm bảo được yêu cầu quản lý. Hơn nữa tổ chức công tác
kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm,điều kiện cụ thể của đơn vị đồng thời
phải tôn trọng các nguyên tắc,chuẩn mực,chính sách,chế độ kinh tế tài
chính ,chế độ kế toán lại càng cần thiết và cũng là vấn đề phức tạp.
- Về mặt thực tiễn: Việc vận dụng vào tổ chức công tác kế toán tại Công
ty, nhất là công ty lại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, hệ
thống dịch vụ du lịch khách sạn,xây dựng các khu đô thị mới,xây dựng cơ
sở hạ tầng…với nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho vấn đề quản lý. Vì
vậy,vấn đề cần cải tiến và hoàn thiện với yêu cầu quản lý, yêu cầu kinh
doanh, mà công tác kế toán các khoản phải trả nói chung và phải trả người
bán nói riêng là một yêu cầu cấp thiết cần hoàn thiện.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề.
Nhận thấy được vấn đề cấp thiết về kế toán tài chính của đơn vị nhất là
mảng kế toán các khoản thanh toán và đặc biệt là kế toán phải trả người
bán. Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Kế toán phải trả người bán tại chi
nhánh công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường tại Hải Dương”.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhằm tìm hiểu được công tác kế toán toán phải trả người bán tại chi
nhánh công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường tại Hải Dương, phát hiện
những hạn chế để đề xuất các biện pháp hoàn thiện.


* Thanh toán bằng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như : thanh
toán bằngtiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các
loại giấy tờ có giá trị như tiền. Khi nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thì
bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trựctiếp cho người bán. Hình thức thanh
toán này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giaodịch với số lượng nhỏ và
đơn giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên
phức tạp và kém an toàn. Thông thường hình thức này được áp dụng trong
thanh toán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ…
* Thanh toán không dùng tiền mặt.
Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách tính chuyển tài
khoản hoặcthanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các
hình thức cụ thể bao gồm :
+ Thanh toán bằng Séc.
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt
của ngânhàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho
đơn vị được hưởng có têntrên séc. Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu
trách nhiệm về việc sử dụng séc. Séc chỉ pháthành khi tài khoản ở ngân
hàng có số dư.
Séc thanh toán gồm có séc chuyển khoản, séc bảo chi ,séc tiền mặt và séc
định mức.
- Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các
đơn vị trongcùng một địa phương. Séc có tác dụng để thanh toán chuyển
khoản không có giá trị đểlĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong
thời hạn quy định.
- Séc định mức : Là loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm
bảo chi tổng số tiền nhất định trong cả quyển séc. Sổ séc định mức có thể
dùng để thanh toán trongcùng địa phương hoặc khác địa phương. Khi phát
hành, đơn vị chỉ được phát hành trongphạm vi ngân hàng đảm bảo chi. Mỗi
lần phát hành phải ghi số hạn mức còn lại vào mặtsau của tờ séc. Đơn vị

Quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếulà ngoại tệ.
+ Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.
b. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ thanh toán với người bán :
- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do
ứng trước tiền mua hàng với từng nhà cung cấp.
- Tổ chức theo dõi kết hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
- Theo dõi cho từng người bán và ghi chép theo từng lần thanh toán.
- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận được
chứng từ mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận. Khi
nhận được chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực tế thoả thuận.
- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán
chấp thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán.
1.5.2.2. Kế toán phải trả người bán theo chế độ kế toán hiện hành.
a. Chứng từ sử dụng :
- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc
hoá đơn VAT ) do người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm,
hàng hoá; phiếu nhập kho,biên bản giao nhận TSCĐ. . .
- Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)
- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ
nhiệm chi ,séc…
Tuỳ theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ
chức quảnlý của doanh nghiệp mà lựa chọn số lượng, loại chứng từ sao cho
phù hợp. Trong trườnghợp doanh nghiệp muốn sử dụng loại chứng từ
không có trong quy định nhằm tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho công tác
thanh toán thì càn có văn bản cho phép của Nhà nước.
b. Tài khoản sử dụng.
Sử dụng TK 331, các tài khoản liên quan.
+Kết cấu của TK 331:
Bên Nợ:

sổ chi tiết TK 331 đã được bộ tài chính ban hành và hướng dẫn cách ghi
chép. Theo quy định chung, đối với tất cả các khoản phải thu, phải trả có
gốc ngoại tệ phải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo
từng loại ngoại tệ.
Chứng từ
gốc
Sổ chi tiết
TK331
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
- Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với
người bán.Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331.
c 2- Hạch toán tổng hợp.
1- Trường hợp mua chịu :
- Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận…
ghi tăng nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập theo pp KKTX hoặc ghi
tăng mua hàng theo pp KKĐK.Và ghi giảm tài khoản thanh toán.
- Mua chịu vật tư, dịch vụ sử dụng ngay : Ghi tăng các khoản chi phí và
giảm tài khoản thanh toán.
- Khi trả nợ cho người bán, ghi giảm khoản phải trả nhà cung cấp đồng thời
ghi giảm tài khoản phải trả
- Khi được nhà cung cấp chiết khấu, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc
nhận nợ với doanh nghiệp, ghi giảm khoản phải trả nhà cung cấp, ghi giảm
cho tài khoản 152, 153 (theo pp KKTX) hoặc ghi giảm cho tài khoản 611
(theo pp KKĐK) đồng thời ghi tăng cho số tiền chiết khấu thanh toán được
hưởng
- Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận
nợ với doanh nghiệp, ghi giảm khoản phải trả cho nhà cung cấp và ghi giảm
cho các tài khoản tương ứng.
2- Trường hợp ứng trước tiền mua hàng

Đầu kỳ kế toán sau ghi ngược lại.
4 - Trường hợp bù trừ công nợ
Khi một tổ chức, cá nhân vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấpcủa
doanh nghiệp, nếu có sự đồng ý của cả hai bên thì có thể bù trừ công nợ.
5- Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc
ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài
chính và được hạch toán như sau:
-Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá
đang phản ánh trên sổ Kế toán tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh
lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( 4131, 4132)
Có TK 331- Phải trả cho người bán
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính
các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối
niên độ

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán :

Trả lại tiền thừa (nếu có)
TK 111,112 TK 331
-TT cho NCC bằng tiền
-Ứng trước tiền chi NCC
TK152,611,211,627
-TT thêm nếu thiếu - Mua chịu hàng.
-Đã trả theo giá hạch toán - Nhận hàng đã ứng trước
Hoặc thực tế.
TK 311,341 TK 133
TT bằng tiền vay VAT được

2. Hà Minh Nhơn – Phụ trách kế toán quản trị và kế toán thuế
3. Lều Thị Kim Dung – Kế toán bán hàng
4.Trần Thị Điệp – Kế toán thanh toán
5. Đinh Thị Huyền –Kế toán kê khai thuế.
+Nội dung phỏng vấn.
Quá trình phỏng vấn được xoay quanh nội dung hoạt động kế toán tại
công ty. Những mẫu câu hỏi được sử dụng trong quá trình điều tra phỏng
vấn:
1.Ông (bà ) đang làm việc ở bộ phận kế toán nào ?
2.Theo ông (bà ) điểm mạnh trong hoạt động kế toán của công ty trong
việc đáp ứng với yêu cầu công việc ?
3.Trong hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và trong lĩnh vực
kế toán nói riêng (cụ thể là trong phạm vi kế toán phải trả người bán) mà
theo ông (bà ) còn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc cũng như trong
quá trình hội nhập để phù hợp với xu hướng ngày nay ?
4.Giải pháp (nếu có) nào mà theo ông (bà ) mà công ty nên áp dụng để
nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán.
5.Đáng giá, cho điểm mức độ đáp ứng yêu cầu công việc (kèm theo
phiếu)
* Dữ liệu thứ cấp:T ừ các sổ kế toán.
+Sổ kế toán - Chứng từ kế toán
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản
- Sổ cái
+ Điều tra, ghi chép tại phòng kế toán của công ty.
Từ việc xem xét các số liệu, cách thức cũng như quy trình tiến hành vào
sổ để có thể kiểm tra nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên
quan đến hoạt động của Doanh nghiệp có được ghi chép đầy đủ và chính
xác. Qua đó, có thể đối chiếu với các số liệu thu thập được.

nhằm thực hiện chức năng quản lý toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh và đời sống của công nhân viên trong toàn doanh nghiệp.
+ Chính sách và định hướng phát triển: Khuyến khích sự sáng tạo và đổi
mới trong quản lý điều hành cũng như trong sản xuất, không ngừng nâng
cao hiệu quả trong công việc.
2.3: Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập và thực trạng kế toán phải
trả người bán tại chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường tại
Hải Dương.
2.3.1: Đặc điểm, yêu cầu quản lí.
2.3.1.1: Nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh.
Chi nhánh công ty TNHH tập đoàn Nam Cường,nay là Chi nhánh công ty
Cổ phần tập đoàn Nam Cường Hà Nội tại Hải Dương.Trụ sở đặt tại Km 4-
Đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Tứ Minh –TP Hải Dương.
Với nội dung hoạt động khá phong phú, chi nhánh không chỉ kinh
doanh các sản phẩm trên thị trường bất động sản;kinh doanh du lịch dịch vụ
khách sạn, xây dựng cơ sở hạ tầng,dân dụng và công nghiệp, mà còn trực
tiếp nhập khẩu, nhận ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng, vật tư, nguyên
liệu, máy móc, thiết bị…
* Các nhóm mặt hàng kinh doanh:
Mặt hàng sản xuất và tiêu thụ trong nước: Các sản phẩm kinh doanh
lương thực, vật tư xây dựng; vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường
thủy, đường bộ; kinh doanh du lịch thương mại khách sạn nhà hàng; kinh
doanh bất động sản; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, xây dựng
và kinh doanh nhà ở, giao thông cầu đường; dịch vụ cho thuê kho bãi;
phương tiện vận tải; dịch vụ môi giới việc làm, dịch vụ mua bán điện…
2.3.1.2: Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
a. Chức năng của chi nhánh.
- Chi nhánh có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các
nguồn lực khác của công ty Cổ phần Tập Đoàn Nam Cường (Công ty mẹ )
giao theo quy định của pháp luật.

PHÒNG
TC-HC
PHÒNG
TC-KT
PHÒNG
KD
PHÒNG
KH-KT
ĐỘI BẢO
VỆ
BQL KHU
ĐÔ THỊ
MỚI
TỔ ĐIỆN
ĐỘI TRẮC
ĐẠC
ĐỘI CÂY
XANH
3. Tham gia, xây dựng, điều chỉnh các quy định, các thủ tục quản lý tài
chính, kế toán trình cấp trên phê duyệt.
4. Phân tích hoạt động tài chính, đưa ra những nhận định, những đề xuất để
thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, công tác kế toán báo cáo Giám đốc.
5. Thực hiện công tác hạch toán kế toán và báo cao thuế theo đúng quy
định của Nhà nước và Công ty. Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp
lệ của các Chứng từ đầu vào.
6. Đối chiếu công nợ với khách hàng, chủ hàng theo định kỳ hoặc đột xuất;
báo cáo và đề nghị thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản công nợ.
7. Kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng xây dựng, lắp đạt đã hoàn
thành.
8. Lập và nộp báo cáo về công tác kế toán thuế theo quy định của công ty

BÁN HÀNG
02 PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN PHỤ
TRÁCH HẠCH
TOÁN KT
KẾ
TOÁN
NỘI
BỘ
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
THUẾ
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG

doanh nghip theo quyt nh 15/2006/Q/CKT ngy 20/03/2006 ca B
ti chớnh. Vic m cỏc ti khon chi tit cp 2 v cp 3 c thc hin theo
ỳng ch v phự hp vi c im hot ng sn xut kinh doanh ca
Cụng ty.
- Thu GTGT: Cụng ty ỏp dng theo phng phỏp khu tr
- H thng bỏo cỏo ti chớnh, bỏo cỏo kt qu kinh doanh v bng cõn i
k toỏn: Vo cui mi nm ti chớnh, cụng ty s chun b 02 bn bỏo cỏo ti
chớnh. Bỏo cỏo ti chớnh bao gm: Bng cõn i k toỏn, bng cõn i phỏt
sinh cỏc ti khon k toỏn, bỏo cỏo kt qu hot ng SXKD, bỏo cỏo lu
chuyn tin t, tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc, Thuế GTGT đợc khấu trừ miễn giảm, thuyết minh báo cáo tài
chính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo tài chính đợc Giám
đốc, kế toán trởng ký tên, đóng dấu. Một bản đem nộp cho Cục thuế, chi cục
thuế nơi Công ty đăng ký mã số thuế, đăng ký hoạt động kinh doanh, còn
một bản lu tại công ty.
- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt Nam và tiếng Anh.
- Đơn vị sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (Các đồng tiền khác phát
sinh đều đợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế).
- Đơn vị đo lờng sử dụng trong kế toán: theo hệ thống đo lờng chính thức
áp dụng tại Việt Nam.
- Hch toỏn hng tn kho: n v ỏp dng k toỏn hng tn kho theo
phng phỏp kờ khai thng xuyờn.
2.3.2.2: Đặc điểm các khoản phải trả người bán tại Chi nhánh Công ty cổ
phần tập đoàn Nam Cường tại Hải Dương.
- Các khoản phải trả người bán tại Nam Cường Hải Dương:
+ Phải trả người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ (VNĐ)
+ Phải trả người bán, nhà thầu xây lắp (VNĐ)
+ Phải trả người bán trong nước (VNĐ)
- Mặc dù các nhà cung cấp của công ty bao gồm cả nhà cung cấp trong

dụng cho các nghiệp vụ kế toán sử dụng tại Công ty được trình bày qua các
ví dụ dưới đây.
Ví dụ 1: Ngày 2/8/2009 Công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường (chi nhánh
Hải Dương ) mua hàng của Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh. Giá trị
hàng mua 42.638.000đ,thuế suất 10%. Hình thức thanh toán chuyển khoản,
thời hạn thanh toán theo thỏa thuận.
Cùng ngày hàng mua được mang về công ty. Định khoản các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh: (đv :VNĐ)
1.Máy in HP laser Jet 5200L 2.Máy Fax Sharp-GQ 72
Nợ TK 211 : 3.840.000 Nợ TK 211 : 38.798.000
Nợ TK 133 : 384.000 Nợ TK 133 : 3.879.800
Có TK 1121 :4.224.000 Có TK 1121:42.677.800


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status