kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen tại bỉm sơn thanh hóa - Pdf 23

Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
PHẦN MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, để một doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải hoạt động hiệu quả và có nguồn tài
chính vững mạnh. Chính vì thế doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết mọi hoạt động
trong từng kỳ của doanh nghiệp để có những chính sách thích hợp, có khả năng đánh
giá chính xác mọi hoạt động của và khả năng của mình trên thị trường. Vấn đề mà các
doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là: hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không?
Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi
nhuận?. Xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu
tác động về mặt giá trị mà còn về mặt cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm
của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được
thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể
bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến thì phần còn lại sau khi bù đắp gọi là lợi
nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng muốn đạt được lợi nhuận tối
đa,để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có doanh thu hợp lý, và phần lớn doanh thu
này thu được từ việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Do đó việc thực hiện kế
toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì những lý do trên em đã chọn đầ tài “kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại Chi nhánh công ty cổ phần tập
đoàn Hoa Sen tại Bỉm Sơn Thanh Hóa
2) Mục tiêu nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn vế thị trường
tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả
kinh doanh ở doanh nghiệp nói riêng như thế nào, việc hoạch toán đó có khác với
những gì đã học hay không? Qua đó có thể xác định những ưu, khuyết điểm về hệ
thống kế toán để từ đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị.
3) Phạm vi nghiên cứu:
-Về không gian : Chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen tại Bỉm Sơn Thanh Hóa

2) Tổ chức sản xuất kinh doanh :
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất-gia công, Thương mại.
- Ngành nghề kinh doanh :Sản xuất gia công tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim
nhôm kẽm, mạ phủ sơn và mạ các loại hợp kim khác. Sản xuất ống thép đen, dây thép
mạ kẽm, dây thép các loại, sản xuất xà gỗ thép, xà gỗ mạ kẽm, sản xuất tấm trần pvc,
mua bán vật liệu xây dựng.
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 3
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
3) Tổ chức quản lý
3.1) Sơ đồ bộ máy tổ chức :
3.2) Nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Giám đốc chi nhánh: Được bổ nhiệm bởi ban giám đốc công ty cổ phần tập đoàn
Hoa Sen
- Là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động cũng như chịu trách nhiệm trước công
ty về mọi hoạt động của chi nhánh, đồng thời là người đại diện trước pháp luật về tư
cách pháp nhân của chi nhánh tại cơ quan địa phương.
- Có nhiệm vụ quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tài
chính và nhân sự tại chi nhánh.
 Bộ phận tài chính kế toán:
- Lập kế hoạch tài chính cho chi nhánh. Tổ chức ghi chép và phản ánh một cách chính
xác, đầy đủ, kịp thời, thường xuyên, liên tục và có hệ thống số hiện có và tình hình
biến động của các tài sản, nguồn vốn.
-Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chấp hành các chế độ chính sách tài chính của nhà nước .
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 4
Giám đốc chi nhánh
Bộ phân bán hàng Bộ phận TC-KT Bộ phận gia công
Tiếp thị Bán hàng Kế toán Thủ quỹ Thủ
Kho
Quản

Kế toán trưởng phụ trách chi nhánh
Thủ quỹ Kế toán viên Thủ kho
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
+ Giám sát các đối tượng kế toán một cách tổng quát theo những nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong chi nhánh.
+ Tổng hợp mọi thông tin cần thiết, xử lý thông tin để lập sổ cái, báo cáo nhanh các số
liệu.
+ Lập báo cáo kế toán quản trị có tính chất nội bộ phục vụ cho yêu cầu của giám đốc,
từ đó có cơ sở để đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời.
- Thủ quỹ:
+ Thu chi theo yêu cầu khi có chữ ký của những người có liên quan.
+ Quản lý khâu kiểm tra tiền tệ hằng ngày, nếu có thấy mất mát thì phải báo cho
những người có liên quan để tìm ra nguyên nhân mà xử lý, luôn giữ bí mật số tồn quỹ
theo quy định của doanh nghiệp.
- Kế toán viên :
Kế toán viên có trách nhiệm cùng với kế toán trưởng hoàn thành các nhiệm vụ chung,
đồng thời hoàn thành các công việc của mình như :
+ Phản ánh chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh, vận dụng các phương pháp
phân bổ chi phí phù hợp với tình hình thực tế của chi nhánh.
+ Quản lý phản ảnh, giám sát tình hình nhập- xuất- tồn kho để tính trị giá nhập- xuất-
tồn, định kỳ đối chiếu số liệu với thủ kho.
+ Theo dõi , phản ánh tình hình công nợ, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải
trả.
+ Ghi chép, theo dõi, phản ánh, tổng hợp số liệu về lượng lao động, thời gian lao động,
tính lương , BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp, phân bổ tiền lương, BHXH
theo từng đối tượng sử dụng.
- Thủ kho:
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa
+ Thực hiện báo cáo tình hình nhập- xuất –tồn kho hằng ngày.
+ Có trách nhiệm giám sát số lượng, chất lượng hàng hóa.

SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 8
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từn ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng : đồng Việt Nam
- Kế toán hàng tồn kho :theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :giá trị thực tế.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho : phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu khao TSCĐ : phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ :theo giá thực tế và theo nguyên giá TSCĐ.
- Hệ thống tài khoản kế toán : Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính.
- Công ty sử dụng các báo cáo chủ yếu sau :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

bán.
II) Khái niệm doanh thu, chi phí:
1) Doanh thu:
1.1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 10
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
Là doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
1.2) Doanh thu hoạt động tài chính:
Là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp và thường bao gồm : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được
chia, chiết khấu thah toán được hưởng, ………………
1.3) Doanh thu nội bộ:
Là doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong nội bộ công ty, tổng công ty…… hạch toán
toàn ngành.
1.4) Các khoản giảm trừ doanh thu:
1.4.1) Chiết khấu thương mại:
Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng(hoặc
dịch vụ)với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô
hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế
mà khách hàng đã mua trong khoản thời gian nhất định tùy vào chính sách chiết khấu
thương mại của bên bán.
1.4.2) Giá trị hàng bán bị trả lại:
Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và trừ chối thanh toán
do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị
trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
1.4.3) Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất,

doanh nghiệp như : chi phí lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các
bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức…… những chi phí này phát sinh dưới dạng
tiền và các khoản tương đương tiền. Các khoản liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí vay, đi vay, khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ……
2.3) Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ chi phi liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp,
bao gồm:
Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng giới thiệu, quảng cáo, chi
phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm.
2.4) Chi phí quản lý doanh nghiệp:
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 12
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
Là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của
doanh nghiệp, bao gồm : chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng……
2.5) Chi phí khác:
Là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông
thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ xót từ
những năm trước,chi thanh lý, chi nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài
sản cố định khi thanh lý nhượng bán tài sản cố định(nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế, chi nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm lẫn, hoặc bỏ sót khi
ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác.
2.6) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
2.6.1) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
là chi phí thuế thu nhập của năm tài chính hiện hành mà doanh nghiệp phải nộp và đã
nộp theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.6.2) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp hoãn lại:
là khoản chi phí thuế thu nhập hoãn lại mà doanh nghiệp phải nộp và đã nộp theo luật
thuế thu nhập doanh nghiệp
III) Khái niệm xác định kết quả kinh doanh:
Sau một kỳ kế toán cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu

+ Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì
việc xác định doanh thu của dịch vụ trong kỳ thường được thực hiện theo phương pháp
tỷ lệ hoàn thành.
+Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa thuận được với bên đối tác
giao dịch những điều kiện sau:
Trách nhiệm và nhiệm vụ mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ
 Giá thanh toán
 Thời hạn và nhiệm vụ thanh toán
+ Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo 3 phương pháp:
Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
So sánh tỷ lệ % giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công
việc phải hoàn thành.
 Tỷ lệ % chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao
dịch cung cấp dịch vụ.
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 14
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
+ Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách
biệt được và thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu trong kỳ được
ghi nhận theo phương pháp bình quân .
+ Khi kết quả của một giao dịch được thực hiện không chắc chắn thì doanh thu ghi
nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
+Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được
kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể
thu hồi.
1.2) Chứng từ, tài khoản sử dụng
1.2.1) Chứng từ:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Bảng kê hàng gửi đã tiêu thụ.
- Các chừng từ sử dụng : giấy báo ngân hàng, phiếu thu……
1.2.2) Tài khoản sử dụng:

Có TK 155,157…… Giá trị hàng xuất bán ( giá xuất kho)
 Theo phương thức chuyển hàng: theo phương thức này, bên bán sẽ chuyển đến
kho bên mua hoặc đến một địa điểm ghi trên hợp đồng.
-Khi xuất hàng gửi đi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
- Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, thì xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 511 Giá trị hàng bán không thuế
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp

Bán hàng qua đại lý ký gửi:
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 16
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
- Ở đơn vị có hàng gủi bán: Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi, hàng chưa xác
định là tiêu thụ:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
Khi bên nhận đại lý ký gửi đã bán được hàng:
Nợ TK 111, 112, 131…… Giá thanh toán
Có TK 511 Giá bán hàng không thuế
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp
Định kỳ thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 Hoa hồng đại lý
Có TK 111, 112, 131…… Tiền thanh toán
Nếu hợp đồng hai bên quy định tiền bán hàng bên nhận đại lý trừ ngay vào tiền bán
hàng và chỉ thanh toán số còn lại sau khi trừ hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 131…Giá trị hàng bán sau khi trừ tiền hoa hồng

Kết chuyển lãi trả chậm vào doanh thu hoạt tài chính:
Nợ TK 338(7)
Có TK 515
Trường hợp bán hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: ghi
giảm doanh thu bán hàng do bị trả lại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán:
Nợ TK 521, 531, 532
Nợ TK 333(1)
Có TK 111, 112, 131…
Đối với hàng bị trả lại phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155, 157…
Có TK 632
Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ cho bên mua khi thanh toán trước thời hạn:
Nợ TK 635 chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 112. 131…
 Trường hợp trao đổi hàng
Khi xuất hàng đưa đi trao đổi
a) Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Giá xuất kho thành phẩm
b) Nợ TK 131 Giá thanh toán
Có TK 511 Giá bán không thuế
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 18
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
Khi nhận lại vật tư hàng hóa trao đổi :
Nợ TK 152,153,211 Giá nhập kho(không Thuế GTGT)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 Giá thanh toán
 Trường hơp bán hàng có trợ cấp, trợ giá
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155 Giá xuất kho thành phẩm

- Chỉ hoạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh
nghiệp đã quy định.
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 20
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
- Trường hợp mua hàng nhiều lần mới đủ số lượng hàng hóa mua được hưởng chiết
khấu, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hợp
đồng GTGT hoặc hợp đồng bán hàng.
- Trường hợp người mua hàng mua với khối lượng được hưởng chiết khấu thương
mại , giá bán phải phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại)
thì khoản CKTM này không được hoạch toán vào tài khoản 521. Doanh thu bán hàng
được phản ánh theo giá đã trừ CKTM.
2.1.4) Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp hàng bán đã ghi nhận doanh thu mà người mua được hưởng chiết khấu
thương mại:
Nợ TK 521 Khoản chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 Giảm khoản thuế phải nộp
Có TK 111, 112,131 Khoản tiền được chiết khấu
-Cuối kỳ kết chuyển vào TK 511:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 521 Khoản được chiết khấu
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 21
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
2.1.5) Sơ đồ hoạch toán:
111,112,131 521 511
CKTM giảm trừ cho người mua Cuối kỳ kết chuyển CKTM
Cho người mua
3331
Thuế GTGT


111,112,131 531 511
Giá trị hàng bị trả lại Cuối kỳ kết chuyền khoản
Hàng bán bị trả lại
TGTGT 3331
2.3) Giảm giá hàng bán:
2.3.1) Chứng từ, tài khoản sử dụng:
 Chứng từ: Hóa đơn GTGT (thể hiện dòng chi tiết phần giảm giá) , biên bản thỏa
thuận giảm giá (nếu có).
 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”
2.3.2) Sổ sách:
- Kế toán mở sổ chi tiế tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”
- Sổ tổng hợp : tùy vào hình thức kế toán sử dụng.
2.3.3) Nguyên tắc hạch toán:
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 23
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Văn Cư
Chỉ phản ảnh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa
đơn, tức là sau khi đã có hóa bán hàng.
2.3.4) Phương pháp hạch toán:
- Phản ánh số tiền giảm cho người mua:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 Số thuế GTGT được giảm
Có TK 111, 112, 131 Ghi giảm tiền hang
- Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511 Ghi giảm doanh thu
Có TK 532 Giảm giá hàng bán
2.3.4) Sơ đồ hạch toán khoản giảm giá hàng hán:
111,112,131 532 511
Khoản giảm trừ cho người mua Cuối kỳ kết chuyển khoản
3331 giảm giá hàng bán

Có TK 3332 Thuế TBĐB
3) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
3.1) Chứng từ, tài khoản sử dụng:
3.1.1) Chứng từ:
Sổ phụ ngân hàng, phiếu tính lãi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT……
3.1.2) Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 515 “doanh tu hoạt động tài chính”
Tài khoản này không có số dư
3.2) Sổ sách:
- Mở sổ chi tiết doanh thu hoặc sổ KT chi tiết TK 515
- Sổ tổng hợp : tùy thuộc vào hình thức kê toán sử dụng.
3.3) Nguyên tắc hạch toán:
SVTH: Nhóm 05 – TCKT38TH 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status