92 câu hỏi trắc nghiệm về mẫu nguyên tử BO rất hay (kèm theo đáp án trả lời) - Pdf 23

MẪU NGUYÊN TỬ BO
Cho h=6,625.10
–34
Js ; c = 3.10
8
m/s ; 1 eV = 1,6.10
-19
J; e = 1,6.10
-19
C.
Câu 1. Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơdơpho ở điểm nào sau đây?
A. Mô h:ình nguyên tử có hạt nhân B. Hình dạng quỹ đạo của
electron
C. Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và electron D. Trạng thái có năng lượng ổn
định
Câu 2. Trạng thái dừng là
A. Trạng thái có năng lượng xác định
B. Trạng thái mà ta có thể tính toán chính xác năng lượng của nó
C. Trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thay đổi được
D. Trạng thái mà trong đó nguyên tử có thể tồn tại một thời gian xác định mà không bức xạ
năng lượng
Câu 3. Câu nào dưới đây nói lên nội dung của khái niệm về quỹ đạo dừng?
A. Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp
B. Quỹ đạo mà electron bắt buộc phải chuyển động trên nó
C. Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác
D. Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng
Câu 4. Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được thể
hiện trong các câu nào sau đây?
A. Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng
B. Nguyên tử thu nhận môt photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng
C. Nguyên tử phát ra ánh sáng nào có thể hấp thụ ánh sáng đó

M
– E
L
< ε <E
N
- E
L
. Nhận định nào sau đây là đúng.
A. Nguyên tử hấp thụ photon và chuyển sang mức năng lượng ứng với quĩ đạo M
B. Nguyên tử hấp thụ photon và chuyển sang mức năng lượng ứng với quĩ đạo N
C. Nguyên tử không hấp thụ photon và vẫn ở mức năng lượng ứng với quĩ đạo L
D. Phát xạ photon và chuyển xuống mức năng lượng cơ bản.
Câu 10.Trong quang phổ của nguyên tử Hyđro, các vạch trong dãy Laiman được tạo thành
khi electron chuyển động từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo
A. K B. L C. M D. N
Câu 11. Chọn phát biểu sai về mẫu nguyên tử:
A. Mẫu nguyên tử của Rơdơfo chính là mô hình hành tinh nguyên tử kết hợp với thuyết điện
từ cổ điển của Maxwell.
B. Mẫu nguyên tử của Rơdơfo giải thích được nhiều hiện tượng trong vật lí và hóa học
nhưng vẫn không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành các quang
phổ vạch của các nguyên tử.
C. Mẫu nguyên tử Bo vẫn dùng mô hình hành tinh nguyên tử nhưng vận dụng thuyết lượng
tử.
Trang 2
D. Mẫu nguyên tử Bo đã giải thích đúng sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử của
mọi nguyên tố hóa học.
Câu 12. Chọn phát biểu sai với nội dung hai giả thuyết của Bo:
A. Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng
cao, nguyên tử sẽ phát ra phôtôn.
B. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó ở trạng thái dừng.

h

C. Nguyên tử phát ra một vạch phổ có bước sóng
32
λ
D. Các câu A, B, C đều
đúng.
Câu 17. Một nguyên tử muốn phát một phô tôn thì phải :
A. Ở trạng thái cơ bản . B. Nhận kích thích nhưng vẫn còn ở
trạng thái cơ bản .
Trang 3
C. electrôn chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống quỹ đạo có mức năng lượng
thấp hơn .
D. Có một động năng lớn .
Câu 18. Gọi
α
λ
,
β
λ

1
λ
lần lượt là bước sóng ứng với các vạch quang phổ của nguyên tử
Hiđrô do sự chuyển mức năng lượng từ quỹ đạo dừng : M→ L , N→ L và N → M. Giữa
α
λ
,
β
λ

λλλ
111
1
−=
.
Câu 19. Để nguyên tử hy đrô hấp thụ một phô tôn ,thì phô tôn phải có năng lượng
A.Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất
B.Bằng năng lượng của một trong các trạng thái dừng
C.Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng cao nhất
D.Bằng hiệu năng lượng của năng lượng ở hai trạng thái dừng bất kì
Câu 20 . Trong quang phổ của nguyên tử hidro, các vạch quang phổ trong vùng hồng ngoại
được tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngòai về quỹ đạo:
A. K. B. L. C. M. D. N.
Câu 21. Khối khí Hiđrô đang ở trạng thái kích thích và electron trong nguyên tử đang
chuyển động ở quỹ đạo O. Hỏi khối khí này có thể phát ra bao nhiêu loại bức xạ đơn sắc
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy?
A. 3 B. 4 C. 6 D. 10
Câu 22. Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electrôn trong nguyên tử hiđrô:
A. tỉ lệ thuận với n. B. tỉ lệ nghịch với n. C. tỉ lệ thuận với n
2
. D. tỉ lệ nghịch
với n
2
.
Câu 23. Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ nhất 0,53.10
-10
m. Bán kính quĩ đạo Bo thứ 5 bằng :
A. 2,65.10
-10
m B. 0,106.10

và vạch tím
62
0,4102 m
λ µ
=
. ( trả lời câu : 3,4,5)
Câu 25 . Tìm bước sóng của vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng N về M :
Trang 4
A. 1,2811
µ
m ; B. 1,8121
µ
m ; C. 1,0939
µ
m ; D. 1,8744
µ
m .
Câu 26. Tìm bước sóng của vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng O về M ?
A. 1,2811
µ
m ; B. 1,8121
µ
m ; C. 1,0939
µ
m ; D. 1,8744
µ
m .
Câu 27 . Tìm bước sóng của vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng P về M ?
A. 1,2811
µ

m
µ

Câu 29. Bước sóng của vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng: L về K là 122
nm , từ M về L là 0,6560
m
µ
và từ N về L là 0,4860
m
µ
. Bước sóng của vạch quang phổ
khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng N về K là :
A. 0,0224
m
µ
B. 0,4324
m
µ
C. 0,0975
m
µ
D. 0,3672
m
µ
Câu 30. Bước sóng của vạch quang phổ khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng : M về L là
0,6560
m
µ
; L về K là 0,1220
m

0,487µm, Trong nguyên tử hiđrô, electron chuyển từ quỹ đạo L (n = 2) lên quỹ đạo N (n =
4). Điều này xảy ra là do
A. nguyên tử hấp thụ phôtôn có năng lượng 0,85eV. B. nguyên tử bức xạ phôtôn
có năng lượng 0,85eV.
C. nguyên tử hấp thụ phôtôn có năng lượng 2,55eV. D. nguyên tử bức xạ phôtôn
có năng lượng 2,55eV.
Trang 5
Câu 33. Nguyên tử hidrô ở trạng thái dừng mà có thể phát ra được 3 bức xạ. Ở trạng thái này
electron đang chuyển động trên quỹ đạo dừng :
A. M. B. N. C. O. D. P
Câu 34 Mức năng lượng của các quĩ đạo dừng của nguyên tử hiđrô lần lượt từ trong ra
ngoài là – 13,6 eV; -3,4 eV; -1,5 eV… Với E
n
= -
2
13,6
n
eV; n = 1, 2, 3… Vạch phổ có bước
sóng
1875nm
λ
=
ứng với sự chuyển của electron giữa các quĩ đạo:
A. Từ mức năng lượng ứng với n= 4 về mức năng lượng ứng với n= 3
B. Từ mức năng lượng ứng với n= 5 về mức năng lượng ứng với n= 3
C. Từ mức năng lượng ứng với n= 6 về mức năng lượng ứng với n= 3
D. Từ mức năng lượng ứng với n= 7 về mức năng lượng ứng với n= 3
Câu 35. Mức năng lượng của các quĩ đạo dừng của nguyên tử hiđrô lần lượt từ trong ra
ngoài là – 13,6 eV; -3,4 eV; -1,5 eV… Với E
n

của dãy Banme
α
λ
=0,6560μm; vạch đầu tiên của dãy Pasen λ
1
=1,8751μm. Tính bước sóng
của vạch thứ ba của dãy Laiman.
A. 0,1026μm B. 0,0973μm C. 1,1250μm D. 0,1975μm
Câu 38. Vạch quang phổ đầu tiên của các dãy Banme và Pasen trong quang phổ của nguyên
tử hidro có bước sóng lần lượt là 0,656μm và 1,875μm. Xác định bước sóng của vạch quang
phổ thứ hai của dãy Banme.
A. 0,286μm B. 0,093μm C. 0,486μm D. 0,103μm
Trang 6
Câu 39. Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là 0,103 μm, bước sóng
của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và 0,486 μm. Bước sóng
của vạch thứ 3 trong dãy Laiman là
A. 0,0224 μm B. 0,4324 μm C. 0,0976 μm D. 0,3627 μm
Câu 40. Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 0,122 μm, bước sóng
của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và 0,486 μm. Bước sóng
của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là
A. 1,8754 μm B. 1,3627 μm. C. 0,9672 μm D. 0,7645 μm.
Câu 41. Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của quang phổ Hydro là
λ
1
=0,122 μm và λ
2
= 0,103 μm. Hãy tính bước sóng của vạch H
α
trong quang phổ nhìn thấy
của nguyên tử Hydro.

2
= -3,4
eV; E
3
= -1,5 eV. Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là:
A. 0,12μm B. 0,09μm C. 0,65μm D. 0,45μm
Câu 50. Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là: E
1
= -13,6eV ; E
2
= -3,4
eV; E
3
= -1,5 eV. Bước sóng của bức xạ H
α
trong dãy Banme là :
A. 0,12μm B. 0,09μm C. 0,65μm D. 0,85μm
Câu 51. Các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng
công thức: E
n
=
2
13,6
n

(eV) với n là số nguyên; n =1 ứng với mức cơ bản K ; n = 2, 3, 4 …
ứng với các mức kích thích L, M, N Tính năng lượng ion hóa của nguyên tử hidro khi ở
trạng thái cơ bản .
A. 2,176.10
–18

α
trong dãy Banme.
A. 0,657μm B. 0,760μm C. 0,625μm D. 0,560μm
Câu 54. Năng lượng ion hóa nguyên từ hiđrô là 13,6 eV. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ
mà nguyên tử có thể thể phát ra là
A. 0,1220 μm. B. 0,0913 μm. C. 0,0656 μm. D. 0,5672 μm.
Câu 55. Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E
m
= - 1,5eV sang
trạng thái dừng có có mức năng lượng E
m
= - 3,4eV. Tần số của bức xạ mà nguyên tử phát ra
là:
A. 6,54.10
12
Hz B. 4,58.10
14
Hz C.2,18.10
13
Hz D.
5,3
Trang 8
Câu 56. Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của quang phổ Hydro là
λ
1
=0,122 μm và λ
2
= 0,103 μm. Bước sóng của vạch H
α
trong quang phổ nhìn thấy của

;= =
E
hc
f
h E
λ
D.
0
max min
0
;= =
E
hc
f
hc E
λ

Câu 59. Tần số lớn nhất và bước sóng nhỏ nhất của dãy Banme là:
A.
0
max min
0
4
;
4
= =
E
h
f
hc E

0
4
;
4
= =
E
hc
f
hc E
λ

Câu 60. Gọi
1
ε
là năng lượng photon của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Laiman,
2
ε

năng lượng photon của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Banme và
3
ε
là năng lượng photon
của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Pasen. Mối liên hệ giữa
1
ε
,
2
ε

3


n m
E E
C.
m
E
D.
n
E
Câu 62. Khi nguyên tử chuyển từ trang thái dừng có năng lượng
1
E
sang trạng thái cơ bản có
năng lượng
0
E
. Tần số của photon phát ra được xác định bởi :
A.
1 0
+
=
E E
f
h
B.
1 0
=
+
h
f

B.
1 2
= +f f f
C.
1 2
1 2
=
+
f f
f
f f

D.
1 2
1
+
=
f f
f
f
Câu 64. Theo tiên đề của Borh, khi electron trong nguyên tử Hyđro chuyển từ quĩ đạo L
sang quĩ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ
21
, khi electron chuyển từ quĩ đạo
M sang quĩ đạo L thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ
32
, khi electron chuyển từ quĩ
đạo M sang quĩ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ
31
. Biểu thức xác định λ

1
và bước sóng của vạch kề với nó trong dãy này là λ
2
thì bước
sóng λ
α

của vạch quang phổ H
α
trong dãy Banme là
A. λ
1
+ λ
2
. B.
1 2
1 2

λ λ
λ λ
. C. λ
1
− λ
2
. D.
1 2
1 2
+
λ λ
λ λ

β α
λ λ λC.
1
1 1 1
= −
β α
λ λ λ
D.
1
= +
β α
λ λ λ
Câu 67. Theo mẫu nguyên tử Borh, bán kính quĩ đạo K của electron trong nguyên tử Hydro
là r
0
. Khi electron chuyển từ quĩ đạo N về quĩ đạo L thì bán kính quĩ đạo giảm bớt
A. 12 r
0
B. 4 r
0
C. 9 r
0
D. 16 r
0
Câu 68. Trong nguyên tử Hyđro, bán kính Borh là r
0
= 5,3.10

B. Sự chuyển
N L→
C. Sự chuyển
→O L
D. Sự chuyển
→P L
Câu 70. Một đám nguyên tử Hydro đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động
trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch
phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?
A. 3. B. 1. C. 6. D. 4.
Câu 71. Cho bước sóng của 4 vạch quang phổ nguyên tử Hyđro trong dãy Banme là vạch đỏ
0,6563=H m
α
µ
, vạch lam
0,4860=H m
β
µ
, vạch chàm
0,4340=H m
χ
µ
, và vạch tím
0,4102=H m
δ
µ
. Hãy
tìm bước sóng của 3 vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Pasen ở vùng hồng ngoại:
A.
43



=

m
m
m
λ µ
λ µ
λ µ
C.
43
53
63
1,7829
1,8213
1,093
=


=


=

m
m
m
λ µ
λ µ

m
µ
. Vạch quang phổ
H
α
của dãy Banme:
32
λ
= 0,656279
m
µ
. Ba vạch đầu tiên của dãy Pasen:
43
λ
= 1,8751
m
µ
;
53
λ
= 1,2818
m
µ
;
63
λ
= 1,0938
m
µ
Câu 72. Tần số của hai vạch quang phổ thứ 2 và thứ 3 của dãy Laiman có thể lần lượt nhận

10
Hz
C. 0,6171.10
15
Hz và 0,6911.10
15
Hz và 0,6914.10
15
Hz
D. Các giá trị khác.
Dùng dữ kiện sau để trả lời câu 74, 75, 76
Trang 11
Cho biết bước sóng ứng với bốn vạch trong dãy Banme của quang phổ vạch của
Hydro là: Vạch đỏ (
H
α
): 0,656
µ
m; Vạch lam (
H
β
): 0,486
µ
m; Vạch chàm (
H
γ
): 0,434
µ
m;
Vạch tím (

electron từ quỹ đạo P về qũy đạo M.
A. 2,744.10
12
Hz B. 27,44.10
12
Hz C. 2,744.10
13
Hz
D. 27,44.10
13
Hz
Câu 77. Các quang phổ có bước sóng dài nhất thuộc dãy Laiman và Banme lần lượt là
λ
21
=
0,1218
µ
m và
λ
32
= 0,6563
µ
m. Cho
34
6,625.10

=h Js
; c = 3.10
8
m/s. Năng lượng của photon

bức xạ có bước sóng bằng:
A. 0,4350 µm B. 0,4861 µm C. 0,6576 µm D. 0,4102 µm
Câu 79. Khi electron ở quĩ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hydro được tính
theo công thức
2
13,6
= −
n
E
n
eV (n = 1, 2, 3, ). Khi electron ở trạng thái cơ bản được kích thích
chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần. Khi chuyển dời về mức cơ bản thì
phát ra bước sóng của bức xạ có năng lượng lớn nhất là:
A. 0,103 µm B. 0,203 µm C. 0,13 µm D. 0,23 µm
Trang 12
Câu 80. Công ion hóa nguyên Hydro ở mức cơ bản là E
0
= 13,6 eV. Tần số lớn nhất và bước
sóng nhỏ nhất của dãy Laiman là:
A. 3,284.10
15
Hz và 0,09127µm B.
14
3,284.10
Hz và 9,127µm
C.
15
3,284.10
Hz và 9,127µm D.
14

2
1
n
-
2
1
m
) với m > n. Tìm giá trị của hằng số R trong công thức
trên, biết rằng tần số bức xạ nhỏ nhất ở phần ánh sáng nhìn thấy được của quang phổ Hydro
là 4,6.10
14
Hz.
A. 1,0958.10
7
m
-1
. B. 1,84.10
15
s
-1
C. 3,312.10+15 s
-1
D. 3,531.10
15
s
-1
Câu 84. Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo N thì
nguyên tử có thể phát ra tối đa bao nhiêu vạch quang phổ trong dãy Banme?
A. 1B. 2 C. 3 D. 4
Câu 85. Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử Hyđrô trong trường

1
=1,8751μm. Bước sóng của
vạch thứ ba của dãy Laiman bằng
Trang 13
A. 0,1026μm B. 0,0973μm C. 1,1250μm D. 0,1975μm
Câu 88. Vạch quang phổ đầu tiên của các dãy Banme và Pasen trong quang phổ của nguyên
tử hidro có bước sóng lần lượt là 0,656μm và 1,875μm. Bước sóng của vạch quang phổ thứ
hai của dãy Banme là
A. 0,286μm B. 0,093μm C. 0,486μm D. 0,103μm
Câu 89. Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 0,122 μm, bước sóng
của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và 0,486 μm. Bước sóng
của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là
A. 1,8754 μm B. 1,3627 μm. C. 0,9672 μm D. 0,7645 μm.
Câu 90. Vạch đầu tiên của dãy Laiman và vạch cuối cùng của dãy Banme trong quang phổ
hidrô có bước sóng λ
1
=0,1218μm và λ
2
= 0,3653μm. Năng lượng ion hóa (theo đơn vị eV)
của nguyên tử hidro khi ở trạng thái cơ bản
A. 3,6eV B. 26,2eV C. 13,6eV D. 10,4eV
Câu 91. Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là E
1
= -13,6eV; E
2
= -3,4 eV;
E
3
= -1,5 eV. Cho h=6,625.10
–34


=
EE
EE
λ
λ
Trang 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status