ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
WX HOÀNG TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA Cu TRONG
SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI ĐIỆN TRỞ
CỦA MÀNG ZnO TRÊN ĐẾ THỦY TINHChuyên ngành: Vật lý điện tử ( hướng ứng dụng).
Mã ngành: 60 44 03.
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ TRẤN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012 LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 8
PHẦN 1: TỔNG QUAN 10
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU 11
1.1.Vật liệu ZnO 11
1.1.1. Cấu trúc tinh thể 11
1.1.2. Khuyết tật trong cấu trúc 13
1.1.3. Cấu trúc vùng năng lƣợng 15
1.2. Vật liệu Cu 16
1.3. Tiếp xúc kim loại – bán dẫn 18
1.4 Cấu trúc, đặc trƣng & cơ chế của RRAM 22
1.4.1 Cấu trúc màng mỏng: 22
1.4.2 Đặc trƣng I-V trên lý thuyết 23
1.4.3 Các cơ chế thay đổi trạng thái điện trở trong RRAM 24
1.4.3.1 Cơ chế sợi dẫn 25
1.4.3.2 Cơ Chế Bẫy – Giải Bẫy 26
1.4.3.3 Cơ chế Poole _ Frenkel 27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP TẠO MÀNG VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO 29
2.1. Phƣơng pháp phún xạ magnetron DC 29
2.1.1. Phún xạ và phún xạ phản ứng 29
Luận văn thạc sĩ Vật Lý
Học viên: Hoàng Tuấn Anh Trang 2
2.1.2. Cấu tạo hệ phún xạ 30
2.1.3. Phân loại hệ magnetron DC 31
2.1.4. Nguyên lý hoạt động 32
2.1.5. Đặc trƣng của hệ magnetron phẳng 33
2.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tạo màng 34
KẾT LUẬN 614
HƢỚNG PHÁT TRIỂN 65
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 Luận văn thạc sĩ Vật Lý
Học viên: Hoàng Tuấn Anh Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bng 1.1: Mt s thông s ca ZnO
Bng 1.2: Mt s thông s khác ca Cu
Bng 3.1: Các thông s k thut khi tp
Bng 3.2: Các thông s k thut khi tp
B i theo thi gian to màng.
Bng 4.2. Các thông s ci theo b dày.
Bng 4.3: Các thông s V
set
& V
reset
Hình 1.9: Màng mng theo cu trúc RRAM.22
b -V
-V ca RRAM trên lý thuyt
ng cc
Hình 1.13: Các quá trình hình t gãy si dn
Poole Frenkel
V c trong RRAM
Hình 2.1 to màng b
Hình 2.2 : Cu to h phún x magetron DC.31
Hình 2.3: Phân loi h Magnetron DC 32
Hình 2.4: S phân b th trong h phún x magnetron phng DC.
Hình 2.5: S ph thuc ca t lng màng vào dòng và th
Luận văn thạc sĩ Vật Lý
Học viên: Hoàng Tuấn Anh Trang 6
Hình 2.6:
nh lut Bragg36
Hình 2.8: H -V.37
Hình 2.9: H dày màng bng tinh th thch anh 38
Hình 3.1: Cu to h phún x Magnetron DC ti phòng thí nghim VLCK40
Hình 3.2: Cu to h chân không41
Hình 3.3: H Magnetron và cách b trí bia Cu và ZnO
quá trình lng màng
Hình 4.1: Ph truyn qua ca ZnO theo thi gian to màng48
Hình 4.2: B dày ca màng theo thi gian phún x
Hình 4.3: Ph XRD cp
Hình 4.4: Ph XRD cp
Hình 4.5: So sánh ph XRD gip
-V cp
-V cp
USB Universal Serial Bus
XRD X-Ray Diffraction
CVD Chemical Vapor Deposition
PLD Pulse Laser Deposition
MBE Molecule Beam Epitaxy
LCD Liquid Crystal Display
LED Light Emitting Diode
MESFET Metal Semiconductor Field-Effect Transistor
MOM Metal/Metal Oxide/Metal
MOSFET Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor Luận văn thạc sĩ Vật Lý
Học viên: Hoàng Tuấn Anh Trang 8
MỞ ĐẦU
Trong vài năm trở lại đây, với sự phát triển vƣợt bật của các thiết bị thông tin
cá nhân đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu tập trung vào các vật liệu bán dẫn. Cụ thể
hơn đó là nghiên cứu chế tạo các loại bộ nhớ để phục vụ cho việc lƣu trữ dữ liệu
ngày càng nhiều của con ngƣời. Có hai loại bộ nhớ, bộ nhớ thay đổi (Volatile
Memory – VM) là bộ nhớ với dữ liệu sẽ bị mất khi ngừng cung cấp điện cho thiết
bị và bộ nhớ không thay đổi (NonVolatile Memory - NVM) là bộ nhớ với dữ liệu
đƣợc lƣu trữ khi nguồn điện ngừng cung cấp. Tuy nhiên, bộ nhớ không thay đổi có
những khuyết điểm quan trọng: điện thế vận hành cao, tốc độ đọc và ghi thấp, tuổi
thọ thấp, độ bền thấp,….
Do đó, các nhà nghiên cứu đã phát minh ra các loại bộ nhớ không thay đổi
khác để khắc phục những nhƣợc điểm trên, nhƣ là FeRAM, MRAM, PRAM,
RRAM, CBRAM. Trong đó, RRAM, resistive random access memory, bộ nhớ hoạt
động dựa trên hiệu ứng thay đổi các trạng thái điện trở, đƣợc các nhà nghiên cứu
trên thế giới tập trung nghiên cứu nhiều nhất vì có nhiều ƣu điểm vƣợt trội so với
[43], Cr-doped SrTiO
3
[44] …. Hiệu ứng thay đổi trạng
thái điện trở, có cơ chế khác nhau trong các vật liệu khác nhau, có thể chia làm 3
loại: hiệu ứng điện tử, hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng ion. Ngoài ra còn có một số tác
Luận văn thạc sĩ Vật Lý
Học viên: Hoàng Tuấn Anh Trang 9
giả khác ghi nhận thêm là do cơ chế bẫy/ giải bẫy và cơ chế “filamentary” với sự
hình thành và phá hủy sợi dẫn.
Theo các công bố trên các tạp chí khoa học, vật liệu ZnO đƣợc chọn để
nghiên cứu RRAM, do có thành phần cấu tạo đơn giản, không độc hại, giá thành
thấp, vật liệu dễ tìm. Màng ZnO đƣợc chế tạo bởi nhiều phƣơng pháp khác nhau,
bao gồm các phƣơng pháp phún xạ vật lý, phƣơng pháp lắng đọng hơi hóa học
(CVD), phƣơng pháp epitaxy chùm phân tử (MBE), phƣơng pháp xung laser (PLD),
phƣơng pháp sol – gel, …. Một trong những phƣơng pháp hiện nay phổ biến ở nƣớc
ta là phƣơng pháp phún xạ magnetron DC.
Trong đề tài này, vật liệu ZnO và Cu đƣợc lựa chọn để nghiên cứu hiệu ứng
thay đổi trạng thái điện trở dựa trên cơ chế sợi dẫn filamentary dựa trên cấu trúc
Cu/ZnO/Cu và Cu/ZnO/Cu (2nm) /ZnO/Cu.
Màng ZnO hƣớng đến để khảo sát trong đề tài này là khoảng vài trăm
nanomet. Lớp đệm Cu 2nm đƣợc sử dụng để làm gia tăng tính chất chuyển trạng
thái điện trở trong màng ZnO. Các điện cực trên và điện cực dƣới thƣờng đƣợc
nghiên cứu Au, Ag, Pt, Ti là những vật liệu có giá thành cao. Trong đề tài này, Cu
đƣợc sử dụng làm điện cực trên và điện cực dƣới với bề dày không đổi tƣơng ứng
60nm và 90nm.
trúc ph bin nht ca ZnO. Cu trúc Zinc blende kém bn, có th bn vng
b có cu trúc mng tinh th l hai
Hình 1.1: Cu trúc tinh th ca ZnO. a) Wurtzite b) Zinc Blende
Zn
O
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 12
ng hp, nguyên t Zn và 4 nguyên t Ôxy lân cu hình thành mt t din,
a các hp chi Zn.
Ngoài hai dng trên, ZnO còn có th ki cu trúc Rocksalt vu
kin áp sut khong 10GPa [41].
ZnO có hng s mng a ~ 0.325nm, c ~0.52 nm, t s c/a ~ 1.6 xp x vi t
s chun ca cu trúc lc giác (c/a = 1.633).
i vt liu thuc nhóm
II-VI, liên kt ca ZnO ch yu là liên kt ion (Zn
2+
vi O
2-
),vi các bán kính ion
ng: 0.074nm (Zn
2+
) và 0.14nm (O
2-
). Các thông s này phù hp vi cu trúc
[39]
. Các thông s mng ca ZnO ph thuc ch yu vào
o
/a
o
0.32495 nm
0.52069 nm
1.602
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 13
ng vùng cm
3.4 eV ( 300 K), ti 3.437 eV ( 4,2 K)
Khng riêng
5.606 g/cm
3
m nóng chy
1975
o
C
Nhi sôi
2360
o
C
Chit sut
2.0041
Ái ln t
4.35eV
ng liên kt exiton
60 meV
Khng hiu dn t
Sai ht hoc va chm, mt nguyên t
b mt có th b i tinh th li mt v trí trng, các
nguyên t bên trong có th nhy vào v trí tro ra mt nút
khuyng to ra mt nút khuyt là nh, c vài eV nên m
nút khuyt này khá ln.
Sai h t, mt nguyên t có th bc ra
khi v trí cân bng và dn xen gia vào v trí các nguyên t khác.
ng thi mt nút khuyt và mt nguyên t xen k.
hình thành sai hng này rt ln nên m sai hng này
ng rt nh.
y, trong hình 1.2, tinh th ZnO tn ti các v trí khuyt oxi và các
nguyên t Zn xen k trong tinh th . Các khuyt t
ngun gc chính n tính chn ca ZnO.
M thc vic to thành các khuyt tt là các phn ng hóa
hc, bi vì cân bng xy ra. Các phn ng hóa hc khuyt ti vi vic
to thành các khuyt tt trong cht rn phi tuân theo s cân bng v khng, v
ng hp này, chúng không ging vi nhng phn ng hóa
a). Sai hng Schottky b). Sai hng Frenkel
Hình 1.2 : Sai hng Schottky và Sai hng Frenkel
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 15
hc bng, chúng ch tuân theo s cân bng khn tích. Cân bng
(1.3)
(1.4)
1.1.3. Cấu trúc vùng năng lƣợng c trên th gi sn xut dây dn
(60%), khong 20% dùng làm ng dn và 15% phc v cho các ng
c s di dng kim loi, khi c ci ta pha
ng vi các nguyên t to thành hp kim cng thau (pha
k (pha thic) [16].
a) Cu trúc lt ca Cu
Hình 1.4: Cu trúc tinh th ca Cu
b) Cu hình electron ca Cu
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 17
Vi tính cht dn và nhit tng ng dng ch yn, ch
to mch in trong các linh kin t hay làm ng tn nhit. B mng chng
c và các loi vi khun nên dùng làm mái nhà hoc m lên thân tàu bi bo
vng Cu
2+
c, vi n nh, dung dch Cu
2+
dùng làm
cht chng m cho các sn phm bng g
Bng 1.2: Mt s thông s ca Cu
S khi/Nguyên t khi
29/63.546
Khng riêng
8.94 g/cm
3
6
S/m
dn nhit
4.01 W/cm.K
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 18
1.3. Tiếp xúc kim loại – bán dẫn
Tip xúc kim loi bán dn hay ni M-S (Metal-Semiconductor) là mt
trong các ti n hình thành nên hu ht các linh kin bán d
i M-S có th s dt tip xúc chnh
c ch ct chiu hop xúc Ohmic khi cho dòng
hai chiu.
Giản Đồ Năng Lƣợng:
Khi kim loi tip xúc vi bán dn, mt rào th hình thành ti b mt ca lp
tip xúc. Gi ng ca lp tip xúc kim loi bán dc trình
bày trên hình 1.5.
E
0
: mng vng ca electron t do).
E
F
: mng Fermi.
E
là ái ln t.
Nối M-S với bán dẫn loại n và Ф
M
>Ф
S
Ngay sau khi tin t s chy t bán dn sang kim loi
c li, do s n t t bán dn sang kim loi li tích
n âm. Kt qu, ti vùng lân cn ca tip xúc hình thành mt vùng hin
ng nng t bán dn sang kim long này có tác dng kìm hãm
n t t bán dn sang kim loi. Khi ni M-t trng thái cân bng nhit,
mc c nh và s n t t bán dn sang kim loi cân bng vi s n
t t kim loi sang bán dn.
.
Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 19
Hình 1.5: Gi ng ca tip xúc kim loi bán dn
Theo gi hình 1.5b, mt rào th
B
c hình thành ti b mt tip xúc:
B
M
B
th hi cao ca rào th này [17].
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 20 Khi phân cc thun, các mng ca bán dn (E
C
, E
F
, E
V
) b nâng
cao rào th i vn t phía bán dn h thn t d dàng
di chuyn t t bán dn sang kim lon qua ni M-c
li, khi phân cc nghch, các mng b h th cao ca rào th
n t không th di chuyn t bán dn sang kim lon qua ni M-S ch
còn dòng t kim loi sang bán dn nên có giá tr rt nh th I-V ca ni M-S
c th hin qua hình 1.7
ng s Richardson.
Nối M-S với bán dẫn loại n và Ф
M
<Ф
S
:
Theo gi ng hình 1.5d, không có rào th i vn t t bán
dn sang kim loi, nên ch cn áp thun mn th V rt nhn qua ni
M-S vn rt li vn t t kim loi sang bán dn, có mt rào th nh hình
thành, tuy nhiên, ch cn giá tr V
A
< 0 (áp nghch) áp vào ni M-S, rào th s bin
mt (do các m ng ca bán dn b h th n t vn có th di
chuyn sang phía bán d th I-V ca ni M-
Ni M-S trong hình 1.8 n di chuyn theo c hai chiu nên còn
gi là ti th I-V ca ti dc ~ 1 và giá tr ng
n tính theo hin th.
i vi ni M-S có bán dn loi p nên ta rút
ra kt lun:
Bán dn loi n
1.4 Cấu trúc, đặc trƣng & cơ chế của RRAM
1.4.1 Cấu trúc màng mỏng:
RRAM, b nh hong da trên s i các trn tr, có cu
in là kim loi/bán dn/kim loi.
tài này nghiên cu s vai trò ca Cu trong s i trng thái
n tr cc ng dng trong RRAM, màng m tài
c chia làm hai loi:
p, có cu trúc là Cu/ZnO/Cu hình 1.9a, ch có 1 lp ZnO.
p, có cu trúc Cu/ZnO/Cu/ZnO/Cu, có 2 lp ZnO. Xen gia lp
ZnO thì có mt lc minh ha hình 1.9b.
(a)
(b)
Hình 1.9: Màng mng theo cu trúc RRAM
p Cu/ZnO/Cu b)p Cu/ZnO/Cu/ZnO/Cu
Lut Lý
-V ca RRAM trên lý thuyt
b -V Lut Lý
Hc viên: Hoàng Tun Anh Trang 24
là V
set
, giá tr ng khi màng chuyn t LRSHRS là V
reset
c
m ca cu trúc RRAM là trn tr n th áp
chênh lch gia hai tr ln ca V
set
và V
reset
ph thuc vào rt
nhiu yu t i vt liu, nhi, c
1.4.3 Các cơ chế thay đổi trạng thái điện trở trong RRAM:
S i trn tr thn tr cao và c li ph thuc
vào nhiu yu t khác nhau.
[40].
S i c c chng minh xy ra các oxit kim loi
i trn tr ca cu trúc xy ra cùng mt cc, hình 1.12a.
S ng c c chng minh ch xy ra các oxit
perovskitePr