kế toán tập hợp chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh trong địa bàn tp thanh hóa tại công ty tnhh một thành viên môi trường và công trình đô thị thanh hóa - Pdf 23

Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nước, nền kinh tế Việt Nam
ngày càng phát triển và đang từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Xu thế phát
triển trong cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế phải có những chính sách cụ thể về tài chính để duy trì hoạt động
và phát triển.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình, cũng như nhu cầu
phát triển ngày càng cao của xã hội, các doanh nghiệp đang ngày càng nỗ lực tìm kiếm
các giải pháp về công nghệ, vốn, lao động. Tuy nhiên một trong các giải pháp được
các nhà quản lý hiện nay đặc biệt quan tâm là công tác kế toán trong công ty.
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài
chính, là công cụ đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động, tính toán kinh tế
và kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo sự chủ động
trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của doanh nghiệp. Trong toàn bộ
công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một khâu quan trọng trong việc
giúp doanh nghiệp tính đúng giá thành sản phẩm của mình, qua đó nâng cao tính cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất là một yêu cầu cần thiết, là một
trong những yếu tố mang ý nghĩa quyết định đến sự thành bại trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào
qua đó tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm,
cùng với thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công
trình đô thị Thanh Hóa, em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty luôn
được đề cao và coi trọng đúng mức. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp
chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh trong địa bàn TP Thanh Hóa
tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa”.
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu: Khi nghiên cứu đề tài đã chọn ở trên, mục đích nghiên

tại các khâu của dịch vụ để có cái nhìn tổng thể về quy trình thực hiện dịch vụ.
Số liệu thứ cấp có được từ việc thu thập số liệu thực tế từ Xí nghiệp Công viên
cây xanh và phòng kế toán của công ty.
Phương pháp xử lý số liệu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu.
4. Đóng góp của đề tài
Những kiến nghị em đưa ra trong bài khóa luận là ý kiến của cá nhân dựa trên
kiến thức có được qua sách vở và tình hình thực tế. Vậy nên em hy vọng những kiến
nghị đó sẽ được công ty xem xét và áp dụng nhằm giúp cho công tác kế toán của công
ty tốt hơn.
Em cũng hy vọng bài khóa luận này sẽ đóng góp một phần vào việc hoàn thiện
công tác kết toán tập hợp chi phí tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và
công trình đô thị Thanh Hóa cũng như đây sẽ là một tài liệu tham khảo có ý nghĩa thực
tiễn trong công việc kế toán của cá nhân em sau này.
5. Nguồn tài liệu nghiên cứu
Trong bài khóa luận có sử dụng các chứng từ, sổ sách, các tài liệu tham khảo từ
công ty TNHH Một thành viên Môi trường và CTĐT Thanh Hóa.
Ngoài ra có có những kiến thức tham khảo từ giáo trình Kế toán tài chính của
trường ĐH Lao động- Xã hội, các chuẩn mực liên quan
6. Bố cục của bài khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm có 3 phần chính:
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
2
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Chương I: Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD có ảnh hưởng đến kế toán tập
hợp chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh tại công ty của công ty
TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công viên,
cây xanh tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và công trình đô thị Thanh
Hóa
Chương III: Các kiến nghị nhằm hoàn thiện kế tập hợp chi phí dịch vụ duy trì chăm

UBND hành chính tỉnh Thanh Hóa. Công ty đã trải qua nhiều lần đổi tên và đã được
thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số: 388/CP của Chính Phủ và
Quyết định số: 206 QĐ/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 10/3/1994 và đổi tên
thành Công ty Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa trực thuộc UBND tỉnh
Thanh Hóa. Tháng 6/1997 UBND tỉnh Thanh Hóa ra Quyết định số: 1108 công nhận
Công ty Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa là Doanh nghiệp Nhà nước
hạng II, hoạt động trong lĩnh vực công ích. Thực hiện Quyết định số 81/QĐ-UBND
ngày 12/01/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển đổi doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty TNHH Một thành viên môi trường và công trình đô thị
thanh hóa hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005, từ ngày 16/6/2010.
Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc nhà
nước theo quy định của Pháp luật. Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu phát triển kinh
doanh, công ty có thể mở các chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp
luật, sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu.
Tên đầy đủ hiện nay: Công ty TNHH Một thành viên môi trường và công trình đô
thị Thanh hóa
Tên giao dịch: Thanh Hoa uban environment and contructions company
Trụ sở chính: 467 Lê Hoàn - Phường Ngọc Trạo - Thành Phố Thanh Hoá.
Điện thoại: 0373. 721205 - 0373.852228 - 0373.721193
Fax: 0373. 721205
Email :
Website: www.urencothanhhoa.com.vn
Trải qua gần 53 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, công ty TNHH Một
thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hóa đã hoạt động tốt và cống hiến
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
4
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
được nhiều thành tựu cho tỉnh Thanh Hóa nói riêng và đất nước nói chung. Công ty đã
đạt được những thành tích rất đáng tự hào như: Năm 1972 được Chủ tịch nước tặng

kiện thực tế kinh doanh của công ty. Tùy theo quy mô sản xuất kinh doanh trong từng
thời kỳ để hình thành các đơn vị trực thuộc Công ty. Công ty có một giám đốc, hai phó
giám đốc, năm phòng ban và mười bốn đơn vị trực thuộc là các ban quản lý, xí nghiệp,
đội. Công ty có một chủ tịch, là người nhân danh Chủ sở hữu thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện ở sơ đồ 1.1(trang 6)
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
5
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Giám đốc: Là người trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, các bộ phận khác của
công ty. Giám đốc là người đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước
lãnh đạo công ty và pháp luật Nhà nước. Giám đốc công ty thực hiện quyền và các
nhiệm vụ sau:
- Quản lý hành chính hoạt động hàng ngày của công ty
- Giao nhiệm vụ cho các cán bộ và nhân viên của công ty, kiểm tra đôn đốc việc
thực hiện nhiệm vụ được giao
- Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt
- Có quyền và trách nhiệm trong việc tuyển chọn và quyết định nhân sự của công
ty đồng thời ký kết hợp đồng lao động với các cán bộ nhân viên của công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc đưa ra các quyết định và chỉ thị đúng đắn
cho công ty
Phòng hành chính: Tổ chức và giám sát các hoạt động mang tính chất hành chính
của công ty
Phòng kế toán tài vụ:
- Kiểm soát các hoạt động chi tiêu tài chính của ban giám đốc công ty căn cứ trên
các quy chế, quy định, định mức chi tiêu của công ty
- Tổ chức việc ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và
quy chế của công ty

Điều này đòi hỏi công ty phải có cơ cấu tổ chức kinh doanh chặt chẽ và chuyên
nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả và chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho các bên có liên quan.
Công ty cũng đã cộng tác và liên kế với các đơn vị hoạt động trong các ngành
như xăng dầu, điện lực…. Điều này giúp công ty nhận được nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động và quy trình dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh
trong địa bàn thành phố Thanh Hóa tại công ty
 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Một thành viên môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa là
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Đại diện chủ sở hữu của công ty là UBND Tỉnh
Thanh Hóa. Do vậy các hoạt động kinh doanh của công ty đều chịu theo sự chỉ đạo và
hướng dẫn của UBND Tỉnh Thanh Hóa.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
7
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Trước ngày 16/6/2010, khi công ty còn là doanh nghiệp Nhà nước, công ty chỉ có
nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động công ích mà UBND tỉnh Thanh Hóa giao phó.
Nhưng kể từ khi công ty chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp TNHH Một thành
viên thì công ty còn có thêm các nhiệm vụ khác nữa trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Công ty có 3 nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ công ích
Nhiệm vụ xây dựng cơ bản và kinh doanh dịch vụ
Nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư
Công ty có các ngành nghề kinh doanh sau: Dịch vụ thu gom, xử lý và tiêu hủy rác
thải, tái chế phế liệu; hoạt động quản lý và xử lý nước thải; quản lý, khai thác chăm
sóc các công viên, khuôn viên, vườn hoa, cây xanh đô thị; quản lý, khai thác bảo
dưỡng hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí thành phố, thiết bị kỹ thuật điện và công
nghiệp; quản lý nghĩa trang, nghĩa địa, dịch vụ phục vụ tang lễ; quản lý, duy tu đường
giao thông nội thị; sản xuất, cung cấp các sản phẩm thiết bị, phương tiện chuyên dùng
phục vụ công tác vệ sinh môi trường, công viên cây xanh, điện chiếu sáng, tang lễ;

gián
tiếp
Tổ sản
xuất
Thanh
Quảng
Tổ
sản
xuất
Hội
An
Tổ sản
xuất
Lam
Sơn
Tổ
bảo
vệ
Lam
Sơn
Tổ bảo
vệ
công
viên
Hội An
Tổ nhà
tưởng
niệm
Bác Hồ
Tổ

SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
9
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
XDCB
sản xuất
kinh
doanh
Kế toán
ngân hàng
kho bạc và
nguồn vốn
Kế toán
thanh
toán vốn
bằng tiền
Kế toán
tổng hợp
Thủ kho
thủ quỹ
Kế toán
vật tư,
nguyên
vật liệu
Kế toán
lương
BHXH,
phí vệ
sinh
Các nhân viên thống kê ở

Trực tiếp theo dõi tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389
Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ: Theo dõi hoạt động kinh doanh dịch vụ
ngoài dịch vụ vệ sinh môi trường đồng thời tham mưu cho kế toán trưởng, giám đốc
công ty về công tác kinh doanh ngoài dich vụ
Trực tiếp theo dõi tài khoản 136, 333, 336
Thủ kho, thủ quỹ: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành
thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày. Cuối ngày
chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
Căn cứ vào biên bản giao nhận vật tư phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiểm tra ký
nhận vật tư, vào sổ kho, thẻ kho cập nhật số liệu rút số tồn kho vào cuối ngày, đối
chiếu số liệu với kế toán vật tư.
Lập các báo cáo theo yêu cầu quản trị của đơn vị.
1.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
10
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
- Chế độ kế toán: Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài Chính.
Công ty cũng đã áp dụng Thông tư Số: 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng
12 năm 2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có Thông tư 203/2009/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 /
10/2009 hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thay
quyết định 206 - 2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 và một số văn bản quy định khác
về kế toán.
- Luật kế toán: công ty đã tuân thủ luật kế toán ban hành ngày 17/6/2003 kèm
theo nghị định số 129/2004 ban hành ngày 31/5/2004 của chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Niên độ kế toán: theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/200N kết thúc vào
31/12/200N trùng với năm dương lịch.

Trong xu thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, một doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về
tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giảm tải được
công việc, nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Nắm bắt được yêu cầu thực tế đó,
nhiều phần mêm kế toán đã ra đời như: Fast, Effect, CIC, Misa…Cũng như các doanh
nghiệp khác, công ty TNHH Môi trường và CTĐT Thanh Hóa đã sử dụng phần mềm
kế toán CIC Account trong công tác kế toán nhằm đáp ứng được yêu cầu quản trị của
mình và yêu cầu quản lý của Nhà nước.
Phần mềm kế toán CIC Account là chương trình phần mềm kế toán đóng gói thích
hợp sử dụng cho các doanh nghiệp, các cơ quan hành chính sự nghiệp có thu, chủ đầu
tư. Phần mềm này đề cao tính trách nhiệm của người sử dụng vì người sử dụng tự
chọn và quản lý phần hành kế toán của mình. Phần mềm CIC của công ty đang hoạt
động theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
Chứng từ ghi
sổ
Sổ kế toán chi
tiết các
tài khoản
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
Bảng kê chứng từ
kế toán
Chứng từ có trong phần mềm
kế toán: Phiếu xuất kho, phiếu
kế toán…
Nhập dữ liệu vào
phần mềm kế toán

nghiệp vụ phát sinh; tìm kiếm nhanh chóng theo nhiều tiêu chí thông tin trong khi
đang thao tác tại bất kỳ màn hình giao diện nào; màn hình nhập chứng từ thiết kế
giống như mẫu chứng từ trên giấy.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
13
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty
Hiện nay công ty đã và đang sử dụng 100% hệ thống máy tính ở các phòng ban. Tuy
nhiên các máy tính hoạt động độc lập với nhau, chưa có sự kết nối theo dõi. Dòng máy
tính mà công ty sử dụng là Máy tính Compac. Đối với ban lãnh đạo bao gồm giám
đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng phòng đã được trang bị thêm máy
tính xách tay của hãng HP để hỗ trợ thêm cho việc quản lý.
Nhìn chung tình hình sử dụng máy tính trong công ty là tốt, góp phần đạt hiệu quả
trong công việc của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
14
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ DUY
TRÌ CHĂM SÓC CÔNG VIÊN, CÂY XANH TRONG ĐỊA BÀN
TP THANH HÓA TẠI CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG VÀ
CTĐT THANH HÓA
2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí dịch vụ duy trì,
chăm sóc công viên cây xanh trong địa bàn TP. Thanh Hóa
 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hạch toán và tập hợp chi phí
dịch vụ duy trì, chăm sóc công viên cây xanh trong địa bàn TP. Thanh Hóa
Diễn giải quy trình:
Đầu tháng, phòng kế hoạch sẽ lập kế hoach về chi phí NVL. Sau đó, phòng kế
hoạch sẽ gửi xuống cho Xí nghiệp công viên cây xanh kế hoạch trong tháng thông qua

chứng từ khác có
liên quan đến các
chi phí của dịch
vụ phát sinh tại xí
nghiệp
Hạch toán, ghi
sổ và in các
bảng kê, Chứng
từ ghi sổ, Sổ
đăng ký CTGS,
sổ cái và sổ chi
tiết các
TK621,622,
623,627,154
trên phần mềm
kế toán CIC
Kiểm tra
và ký
duyệt
Bảo
quản,
lưu
trữ
15
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Xí nghiệp công viên cây xanh có một thống kê làm nhiệm vụ tập hợp các chứng
từ như Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng phát sinh thêm do nhu cầu của Xí nghiệp,
Giấy nghỉ BHXH, giấy nghỉ phép có hưởng lương của công nhân trực tiếp làm dịch vụ
duy trì chăm sóc công viên cây xanh và các chứng từ khác. Cuối tháng thống kê xí
nghiệp sẽ gửi các chứng từ này lên cho Phòng kế toán để hạch toán và tập hợp chi phí.

kế toán
Phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi

Nhập dữ liệu vào
phần mềm kế toán
CIC
- Hóa đơn GTGT
- Bảng phân bổ khấu
haoTSCĐ
- Bảng thanh toán lương…
16
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Căn cứ vào các chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng, bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ, bảng thanh toán tiền lương kế toán sẽ vào phần mềm kế toán CIC và lập
các chứng từ có mẫu trong phần mềm như phiếu xuất kho, phiếu kế toán ở menu
Chứng từ.
Sau khi lập xong các chứng từ trên, kế toán sẽ lên Bảng kê chứng từ cho các tài
khoản có cùng chứng từ. Nếu chi phí nào có ít chứng từ thì kế toán sẽ lập chung một
bảng kê chứng từ cho chi phí đấy.
Định kỳ là cuối tháng, từ Bảng kê chứng từ kế toán sẽ lập Chứng từ ghi sổ. Mỗi
loại chứng từ sẽ được lập một chứng từ ghi sổ. Số liệu trên chứng từ ghi sổ sẽ được
chọn và tự động ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái theo hình thức chứng từ
ghi sổ của các TK 621, TK622, TK623, TK627, TK154.
Cũng từ Bảng kê chứng từ kế toán và các chứng từ gốc ban đầu đã được kế toán
phân loại, phần mềm sẽ tự động vào sổ chi tiết các tài khoản chi phí có liên quan.
2.2. Phân loại chi phí và đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công
viên, cây xanh
2.2.1. Phân loại chi phí
Công ty TNHH Môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá là một doanh

2.3. Kế toán hạch toán chi phí dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh
2.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Đặc điểm
Đối với sản phẩm là dịch vụ thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường không
chiếm tỷ trọng nhiều trong cơ cấu chi phí giống như các sản phẩm hữu hình khác.
Dịch vụ duy trì chăm sóc công viên, cây xanh trong địa bàn thành phố của công
ty Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa cũng không cần đến nhiều chi phí NVL
trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp chủ yếu là nguyên vật liệu chính như phân bón, đất màu,
thuốc trừ sâu, cây giống phục vụ trực tiếp cho hoạt động duy trì, chăm sóc công viên
cây xanh.
 Chứng từ hạch toán
Vì chi phí NVL trực tiếp trong hoạt động cung ứng dịch vụ không chiếm tỷ
trọng lớn nên các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp cũng không
cần nhiều. Việc duy trì chăm sóc công viên, cây xanh không phải lúc nào cũng cần đến
NVL trực tiếp mà chỉ khi phát sinh các vấn đề như cần phải bón phân, phun thuốc trừ
sâu cho cây thì mới cần đến NVL trực tiếp.
Mặt khác các sản phẩm như phân bón, thuốc trừ sâu, đất màu rất sẵn có trên
thị trường nên công ty không có kho chứa các NVL trực tiếp kể trên. Khi phát sinh
nhu cầu về nguyên vật liệu, phòng kế hoạch hoặc Xí nghiệp sẽ trực tiếp đi mua và gửi
Hóa đơn về cho phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán.
Hàng tháng, căn cứ kế hoạch sản xuất giao cho Xí nghiệp, phòng kế hoạch sẽ
lập “ Bảng kê cấp chi tiết cho công nhân”. Bảng kê này có nội dung tương tự giống
phiếu xuất kho và được chia làm 2 bản, một bản gửi cho xí nghiệp làm căn cứ để triển
khai kế hoạch sản xuất, một bản chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và quản
lý.
 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán công ty sử dụng tài khoản
621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung phản ánh trên TK 621 như sau:

Menu In báo cáo và chọn chứng từ hoặc sổ sách cần in
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
19
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
THÔNG THƯỜNG
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 01 tháng 3 năm 2011
Mẫu số: 02 GTTT – 3 LL
Ký hiệu: Đ/2011B
Số: 0090125
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Chị Thủy
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hoá
Địa chỉ: 467 Lê Hoàn - Phường Ngọc Trạo - Thành Phố Thanh Hoá
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM . MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Phân bón NPK Bao 50 95 4.750.000
Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ: 4.750.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn . /.
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Công ty TNHH Môi trường & CTĐT Thanh Hóa
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Từ ngày 01/3/2011 đến ngày 31/3/2011 ĐVT: đồng
Ngày Số CT Nội dung TKĐƯ Nợ Có
01/3/2011 45 Mua xuất thẳng phân bón NPK 111 4.750.000
01/3/2011 46 Mua xuất thẳng phân bón vi sinh 111 6.375.000
5/3/2011 50 Mua xuất thẳng 1 tấn đất màu 111 3.000.000
20/3/2011 56 Mua xuất thẳng 40 gói thuốc trừ sâu 111 180.000

31/3/2011 Kết chuyển chi phí sang 154 để tính
giá thành
154 15.154.000
Tổng 15.154.000 15.154.000
Dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng kế toán công ty) Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 621
Định kỳ lập Chứng từ ghi sổ là một tháng.
Cuối tháng, Từ Bảng kê chứng từ NVL ở trên, kế toán vào menu chứng từ chọn
Chứng từ ghi sổ để lập chứng từ ghi sổ.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
21
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Công ty TNHH Môi trường & CTĐT Thanh Hóa
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tài khoản:621- Chi phí NVL trực tiếp
Số:20
Ngày: 31/3/2011 ĐVT: đồng
Trích yếu
Số hiệu tài khoản

31/3/2011 27 K/c CP NVL trực tiếp sang TK 154 154 15.154.000
Cộng phát sinh trong kỳ 15.154.000 15.154.000
Dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng kế toán công ty) Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu 2.5: Sổ cái TK621
2.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
 Đặc điểm
Đối với sản phẩm hữu hình là dịch vụ thì chi phí nhân công trực tiếp thường
chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng.
SVTH: Lê Thị Hiền – Lớp: Đ3KT4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
22
Trường ĐH Lao Động Xã Hội Khoá luận tốt nghiệp
Dịch vụ duy trì và chăm sóc công viên, cây xanh cần rất nhiều nhân công trực
tiếp sản xuất do vậy chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí
của dịch vụ.
Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức trả lương sản
phẩm hay lương thời gian mà công ty áp dụng. Công ty TNHH Môi trường và CTĐT
Thanh Hóa vừa áp dụng hình thức trả lương thời gian đối với cán bộ nhân viên làm
công việc gián tiếp, vừa áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân
trực tiếp tham gia sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động duy trì chăm sóc công viên, cây xanh
chủ yếu là chi phí của công nhân trực tiếp thực hiện các công việc như nhổ cỏ, quét
rác, tưới nước … ở các tổ trong xí nghiệp.
Công thức tính lương như sau:
Lương thực tế = Lương thời gian +Các khoản phụ cấp - Các khoản khấu trừ vào
lương
( hoặc lương sản phẩm)
Trong đó:
Hệ số lương * Lương min

- Bảng chấm công của các tổ
- Giấy tạm ứng lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- …
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Tổ trưởng các tổ Thống kê xí nghiệp Kế toán tiền lương Bảng chấm công Bảng thanh toán lương Bảng kê kế toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ Chi phí NCTT
* Tại Xí nghiệp Công viên, cây xanh:
Đầu tháng, thống kê xí nghiệp gửi cho các tổ trưởng Bảng chấm công. Tổ trưởng đồng
thời là người chấm công sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm
công cho từng người.
Cuối tháng các tổ trưởng sẽ gửi bảng chấm công về xí nghiêp. Thống kê xí nghiệp căn
cứ vào Bảng chấm công, Bảng tổng hợp nghiệm thu sản xuất cùng các chứng từ liên
quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Giấy xin nghỉ việc không
lương… để lập bảng thanh toán lương cho từng tổ.
* Tại phòng kế toán: Sau khi các thống kê xí ngiệp lập xong bảng thanh toán lương
của các tổ sẽ in làm 2 bản. Một bản giữu lại xí nghiệp làm căn cứ để trả lương cho
công nhân, một bản gửi lên phòng kế toán công ty để hạch toán và ghi sổ. Kế toán
công ty sẽ dựa vào các chứng từ đó để lập Bảng kê trích nộp các khoản theo lương và
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công, tiền lương và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí, kế toán
công ty dùng tài khoản 622. Nội dung phản ánh trên TK 622 như sau:
Bên Nợ: Chi phí về nhân công trực tiếp, cụ thể là người lao động ở các tổ trong
xí nghiệp, những người trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền công lao

Trích đoạn Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status