Đề tài “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” potx - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, từ nền kinh tế hàng hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ngày càng có thêm
nhiều doanh nghiệp ra đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể hội nhập tồn tại
và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có phơng thức quản lý mới phù hợp, xác định cho mình
những hớng đi đúng đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất
lợng sản phẩm có mức thu hút đợc ngời tiêu dùng.
Để làm đợc điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố
chi phí của quá trình sản xuất nh vật t tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợi
nhuận Ban lãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể có đợc những thông tin này
một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời thông qua bọo máy kế toán trong đó kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố có
ảnh hởng quyết định tới tính hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính
trong doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của phân kế toán này nên em đã
chọn đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
quá trình thực tập của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Nội dung của chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện
Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Trong thời gian ngắn thực hiện chuyên đề, chắc chắn chuyên đề của em


Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy
và xây dựng điện.
I. Quá trình hình thành và phát triển
Căn cứ vào nghị định số 47-HĐBT ngày 5-3-1987 của HĐBT quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy của Bộ trởng năng lợng.
Xét nhu cầu về sản xuất gia công, sửa chữa các thiết bị, vật liệu phụ kiện điện,
phục vụ cho nhiệm vụ xây lắp lới điện của Công ty xây lắp điện 1.
Ngày 14-11-1988 quyết định thành lập Xí nghiệp cơ khí điện thuộc Công
ty xây lắp điện 1.
Nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp là:
- Sản xuất và gia công phụ kiện điện phục vụ thi công xây lắp các công
trình đờng dây và trạm biến áp và các nhu cầu khác theo kế hoạch.
-Tổ chức sửa chữa và hiệu chỉnh các thiết bị điện nh động cơ máy biến áp,
thí nghiệm điện
Sau một thời gian hoạt động và trởng thành, chứng tỏ khả năng và năng
lực của mình Xí nghiệp cơ khí điện đã đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy và xây
dựng điện đợc hạch toán kinh tế độc lập. Trong thời gian qua xí nghiệp đã hoạt
động sản xuất kinh doanh rất tốt bằng chứng là đem lại rất nhiều công trình điện
phục vụ cho nhu cầu về đời sống sinh hoạt và phát triển kinh tế của nhân dân.
Cho tới nay xí nghiệp đã hoàn toàn lớn mạnh và đứng vững trên thị trờng bằng
chứng là xí nghiệp đã chiếm lĩnh hầu hết thị trờng ở phía bắc và khu vực miền
trung, trong một lúc xí nghiệp có thể thi công rất nhiều hạng mục công trình ở
rất nhiều tỉnh khác nhau.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Kế hoạch trong năm sau thì xí nghiệp sẽ tiến hành xây lắp các công trình
điện ở các tỉnh miền núi phía bác để phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất

kiểm tra khối lợng sản phẩm dở dang.
Nếu lỗ đơn vị nhận thi công phải tự bù đắp.
+Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu.
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp đó là những công trình về định đờng dây
220 KV hay 110 KVvà trạm biến áp.
Đây là những công trình có quy mô lớn, thời gian sản xuất dài, phức tạp và
nhất là không thi công tại một nơi cố định mà dọc theo chiều dài tính bằng km
của các tuyến đờng dây. Sản phẩm làm ra mang tính đơn chiếc, chi phí lớn.
Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất những sản phẩm chủ yếu của xí
nghiệp là liên tục, phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công
trình đều có dự toán riêng, tuy vậy hầu hết các công trình đều phải tuân theo
một quy trình nh sau.
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây lắp với chủ đầu t đại diện bên A.
- Tiến hành khảo sát địa chất.
-Tổ chức bố trí lao động, máy móc, cung ứng vật t.
- Quy trình đợc hoàn thành với sự giám sát của chủ đầu t công trình về
tiến độ và kỹ thuật.
- Bàn giao và quyết toán công trình với chủ đầu t.
2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy xí nghiệp
Để sản xuất và kinh doanh có hiệu quả trong thị trờng cạnh tranh hiện nay
đòi hỏi xí nghiệp phải tổ chức đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên hợp lý, phù
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
hợp với trình độ từng nhiệm vụ đợc giao, để thực hiện điều này xí nghiệp lắp
máy và xây dựng điện đã tổ chức cơ cấu của xí nghiệp nh sau.
Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, và phân xởng.
+ Giám đốc xí nghiệp đứng đầu chỉ đạo, điều hành trong mọi hoạt động

chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, thể lệ về quản lý kế toán tài chính nói
chung và chế độ kế toán nói riêng. Đồng thời theo dõi phần kế toán tổng hợp và
các phần kế toán khác .
Kế toán trởng chịu trách nhiệm báo cáo đầy đủ, phản ánh kịp thời các
thông tin tài chính cho giám đốc xí nghiệp từ đó rút ra kinh nghiệm, vận dụng
sáng tạo cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán sao cho hợp lý, chặt chẽ phù
hợp với điều kiện của xí nghiệp. Kế toán tổng hợp giúp kế toán trởng kiểm tra
đôn đốc công tác kế toán hàng ngày, lập sổ cái, làm báo cáo kế hoạch, phân tích
kinh doanh
- Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tăng cờng hay giảm bớt số công
nhân viên trong xí nghiệp sao cho phù hợp, xem xét và trình giám đốc giải quyết
thoả đáng các nhu cầu và quyền lợi cho ngời lao động, phòng tổ chức lao động
có quyền điều hành, luân chuyển công nhân viên trong xí nghiệp sao cho hợp lý.
- Phòng kế hoạch phát triển kinh doanh
Phòng này có trách nhiệm báo cáo kế hoạch phát triển kinh doanh trong
quý tới (năm tới)phải trình lên ban giám đốc phơng hớng phát triển kinh
doanh cho quý sắp tới.
+ Phòng vật t
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Đây là sơ đồ bộ máy sản xuất ở xí nghiệp.


động
Kế
hoạch
phát
triển
K.doanh

Phòng
vật t
Đội
xây lắp
1
Đội
xây lắp
2
Đội thí
nghiệ
m
Phân
xởng
sản xuất
NV L
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Kế toán đội luôn cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các số liệu kế toán
thống kê theo yêu cầu của công trình lập và giữ đúng kỳ hạn các báo cáo kế
toán, báo cáo thống kê định kỳ theo đúng mẫu biểu về phòng kế toán xí nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp Lắp máy và xây dựng Điện

tínhzsp
Kế
toán
vật t

TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
T.P và
tiêu thụ
TP Thủ
quỹ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
- Kế toán vật t, công cụ dụng cụ và tài sản cố định có nhiệm vụ hạch toán
chi tiết tổng hợp theo dõi nhật-xuất-tồn, theo hai chỉ tiêu đó là số lợng và giá
trị đồng thời phải theo dõi vật t theo từng nhóm từng loại, và vật t cung cấp

và tính tổng sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng có toàn quyền phát huy tính năng
động sàng tạo, độc lập, tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình để đem lại kết quả nh mong muốn. Tuy nhiên các doanh
nghiệp này luôn phải chịu tác động mạnh mẽ của các quy luật nếu có của nền
kinh tế thị trờng (quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu) và
để tồn tại và phát triển đợc, các nhà sản xuất luôn phải quan tâm đến các vấn
đề nh: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai và khi sản
phẩm đợc sản xuất ra để sản phẩm tiêu thụ đợc thì chất lợng sản phẩm phải
tốt và giá thành thấp và để đạt đợc lợi nhuận cao trong quá trình sản xuất
kinh doanh thì một trong các yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan
tâm và chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không
đổi, chất lợng không đổi thì giá thành càng hạ bao nhiều thì doanh nghiệp càng
có lợi bấy nhiêu. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc làm
tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính tổng sản phẩm, tính đúng, tính đủ,
hợp lý và chính xác. Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan tới việc sản xuất
sản phẩm từ đó tính toán chính xác giá thành sản phẩm hỗ trợ cho công tác quản
lý doanh nghiệp của các nhà sản xuất kinh doanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
1. Bản chất của chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một quý để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá
trị các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành.
- Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất đi từ
phơng thức sản xuất giản đơn đến phơng thức sản xuất hiện đại ngày nay.

Nh vậy sở dĩ có sự khác nhau giữa cơ và chi tiêu là do đặc điểm tổ chức
vận dụng và phơng thức dịch chuyển của từng loại tài sản vào quá trình sản
xuất là yêu cầu kỹ thuật hạch toánchung.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp các chi phí sản xuất
kinh doanh theo từng loại, từng nhóm khác nhau theo đặc chng nhất định. Xét
về mặt lý luận cũng nh trên thực tế, có nhiều cách phân loại khác nhau nh
phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theo quan hệ giữa
các chi phí với quá trình sản xuất. Mỗi cách phân loại đều dáp ứng ít nhiều cho
mục đích quản lý hạch toán kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở góc độ khác
nhau. Vì vậy các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau giữ vai trò nhất
định.
a.Phân loại theo các yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dụng kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, đặc điểm phát sinh của
chi phí, chi phí đợc phân theo yếu tố nhng thực chất chỉ có 3 yếu tố đó là: sức
lao động, đối tợng lao động, và t liệu lao động.
Tuy nhiên để có thể thông tin một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc
xây dựng và phân tích định mức vốn lu động, việc lập và kiểm tra có thể theo
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi giai đoạn kinh tế xã hội nhà nớc độ chi tiết
có thể khác nhau. Theo quy trình hiện hành ở nớc ta toàn bộ chi phí chia làm 7
yếu tố:
-Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtv liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng và sản xuất
kinh doanh.
-Yếu tố nhiên liệu; động học sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.

phân xởng sản xuất.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tợng chi phí.
Mục đích của cách phân loại này giúp cho việc xác định phơng pháp
kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách chính xác hợp lý.
Theo các này chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc thi
công công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc cùng
một lúc thi công nhiều công trình khác nhau những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
3. Bản chất và nội dung giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm hai mặt hao phí sản
xuất và kết quả sản xuất. Tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ, kỳ trớc
chuyển sang và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành.
Tổng giá thành;sản phẩm hoàn thành
=
Chi phí sx; dở dang đầu kỳ
+
chi phí sx;phát sinh trong kỳ
-
chi phí sx;dở dang cuối kỳ

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên số liệu chi phí
sản xuất thực tế dã phát sinh tập hợp trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kqu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật chỉ thực hiện việc sản xuất sản phẩm, là cơ sở để
xác định kqu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng sản phẩm
công việc lao vụ đã hoàn thành. Là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế
lợi tức của doanh nghiệp.
5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có
những mặt khác nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá
thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất
hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả sản phẩm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
hỏng. Giá thành sản phẩm thì không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang từ kỳ trớc chuyển sang.
Tuy vậy cả hai khái niệm trên có mối quan hệ rất mật thiết vì nội dung cơ
bản của chúng đều là biểu hiện bừng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ
ra cho hoạt động sản xuất. Nó là căn cứ cơ sở, là tiền đề để tính giá thành sản

Lựa chọn tiêu thức phân bố hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí, sự thay
đổi tiêu thức này tơng quan tỷ lệ thuận với các chi phí sản xuất cần phân bổ.
Xác định hệ số phân bổ chi phí
H = Error!
Trong đó:
H: Là hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ
T: Là tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
Tính toán và xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci: Là chi phí sản xuất phân bố cho đối tợng i
H: Là hệ số phân bổ chi phí
Ti: Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bố cho từng đối tợng i
2.Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
2.1.Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần
phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên của kế
toán rồi xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm
đã hoàn thành.
Những căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành phù hợp.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
- Đặc điểm của sản phẩm chu kỳ sản xuất sản phẩm
-Dạ vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp, yêu
cầu xác định hiệu quả kinh tế của sản phẩm.

Z: Là tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
Z
đơnvị
: Giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành
C: Tổng chi phí đã tập hợp trong kỳ
S: Sản lợng thành phẩm

Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
Trờng hơp sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sản
phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ thì chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ chính là
tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.

2.3.2.Phơng pháp tính giá thành phân bớc,.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành nửa
thành phẩm và thành phẩm, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo
từng giai đoạn sản xuất. Lần lợt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
giai đoạn sản xuất trớc chuyển sang một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá
thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn kế tiếp. Cứ thế tiếp
tục cho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ minh hoạ
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

2
Tổng Z và Zđk
nửa thành phẩm ở
giai đoạn 2

Tổng Z và Zđk
nửa thành phẩm ở
giai đoạn 1
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn
n
Tổng Z và Zđk
của thành phẩm

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ sản xuất nằm trong giá
thành thành phẩm đã đợc tính kết chuyển song song từng khoản để tổng hợp
tính giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm. Đây gọi là phơng pháp kết
chuyển song song. CP SP DD; giai đoạn đầu kỳ
+
CP S X SP;giai đoạn i

Chi phí sản xuất;phát sinh ở giai đoạn i
= x

hàng đang còn sản xuất dở dang thì chi phí đã ghi trong các bảng tính tính giá
thành đều là chi phí của sản phẩm dở dang.
2.3.4.Phơng pháp tính loại trừ chi phí
áp dụng trong trờng hợp đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành chỉ là sản phẩm
chính, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm lao vụ phục vụ các bộ phận không phải là
sản xuất phụ.
Z = C + D
đk
D
ck
C
ltr

Trong đó: C
ltr
: Là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp
Giá thành; đơn vị
= Error!
2.3.5.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
áp dụng trong các trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử
dụng cùng một loại nguyên vật liệu kết quả sản xuất đợc đồng thời nhiều loại sản
phẩm chính khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất. Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình
công nghệ sản xuất đó đã sản xuất hoàn thành
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trích đoạn Nhận xét đánh giá thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status