BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TRỌNG TÍN
GV HƯỚNG DẪN: TH.S. LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : MAI THỊ NHUNG
MSSV : 10025983
LỚP : DHKT4LTTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
5 HTK Hàng tồn kho
6 KPCĐ Kinh phí công đoàn
7 KQKD Kết quả kinh doanh
8 NSNN Ngân sách Nhà nước
9 SXKD Sản suất kinh doanh
10 TK Tài khoản
11 TMSX& DV Thương mại sản suất và dịch vụ
12 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
13 TNDNHH Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 1 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ về
cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sản
xuất. Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình để
- Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
bán hàng và cung cấp dịch vụ trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh.
- Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trọng Tín.
- Phạm vi không gian : Thực hiện tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Trọng Tín
- Phạm vi thời gian: Qúy 4 năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào
những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ
sách và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ
tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của DN.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh
số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và
thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng cách
quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìn chính xác
và thu thập số liệu thích hợp.
5. Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập được trình bày 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 3 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
Chương 2: Tình hình thực hiện kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ ở
công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trọng Tín.
Chương 3; Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
cung cấp dịch vụ ở công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trọng Tín.
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 5 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
thanh toán với người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm (hàng hoá,
dịch vụ) với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên
Hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền Doanh nghiệp phải giảm cho khách hàng
do không thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng kinh tế như: cung cấp hàng
kém phẩm chất, sai quy cách.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng Doanh nghiệp đã coi là tiêu thụ, xác định
doanh thu,nhưng do số sản phẩm, hàng hoá Doanh nghiệp bán cho khách hàng
không đúng về phẩm chất, quy cách, chủng loại, bị khách hàng trả lại.
1.1.1.7 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
Là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm tổng doanh thu bán
hàng. Được xác định bằng công thức:
Doanh tổng doanh chiết khấu giảm giá doanh thu thuế tiêu tiêu
Thu = thu bán - thương - hàng - hàng bán - đặc biệt
Thuần hàng mại bán bị trả lại (nếu có)
1.1.1.8 Giá vốn hàng bán:
Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch
vụ,giá thành của sản phẩm xây lắp (đối với Doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ).
Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh
doanh BĐSĐT như chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa,
1.1.2 Một số quy định về Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
(1).Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong
chuẩn mực Kế toán số 14 "Doanh thu và Thu nhập khác” và các chuẩn mực Kế
toán khác có liên quan.
(2).Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
(3). Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá khi thoã mãn đồng thời 5
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 7 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
(7). Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ,như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại
thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
(8). Về nguyên tắc, cuối kỳ Kế toán Doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán
được kết chuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh. Các TK thuộc loại TK
doanh thu không có số dư cuối kỳ.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, kế toán tiệu thụ sản phẩm cần làm tất cả
các nhiệm vụ sau:
- Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình
hình thanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp.
- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ.
- Hạch toán chi tiết về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào
mẫu sổ Kế toán chi tiết phù hợp.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình Hợp đồng bán hàng,
đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc thanh toán chính xác kết quả bán hàng.
- Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh
thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
- Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
tình hình thanh toán với khách hàng.
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
DOANH NGHIỆP:
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 9 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã bán nhưng thực chất thì DN
mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
1.2.6 Phương thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua- bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa đơn vị chính và
đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn,liên hiệp
xí nghiệp, Ngoài ra,được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ xuất, biếu, tặng,trả lương, trả thưởng, xuất dùng cho hoạt động
kinh doanh,
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ:
1.3.1 Chứng từ Kế toán:
Để Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các chứng từ sau
đây:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Thẻ quầy hàng.
- Hợp đồng mua bán.
- Các chứng từ thanh toán như: (Phiếu thu, giấy báo có hoặc bảng kê sao của
ngân hàng)
- Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán
bị trả lại,
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng những tài khoản: 131, 511,
512, 521, 531, 532, 632, 333.
Sau đây là nội dung, kết cấu và tài khoản cấp hai của các tài khoản sử dụng:
1.3.1.1 TK 131 – Phải thu của khách hàng
a. Nội dung:
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết
khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên có: phản ánh số tiền nhận trước,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của
khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 11 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
+ TK 1312 Phải thu khách hàng B….
1.3.2.2 Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
a. Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao
dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua
vào và ban Bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo Hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,
b. Kết cấu:
Nợ TK 511
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu - Doanh thu bán sản phẩm,hàng
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực hoá,bất động sản đầu tư và cung
tế của sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ đã cấp dịch vụ của Doanh nghiệp cung
cấp cho khách hàng và đã được xác thực hiện trong kỳ kế toán.
định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của Doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp.
- DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
TK 911.
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 13 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
X
c.Tài khoản cấp hai: TK 5112 có 3 TK cấp hai
+TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
+TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
1.3.2.4 Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.
a. Nội dung:
TK này dùng để phản ánh số chiết khấu thương mại mà Doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng
hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua
một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên Hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết mua, bán hàng).
b. Kết cấu:
Nợ TK 521 Có
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết
thanh toán cho khách hàng. khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
X
1.3.2.5 Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
a. Nội dung:
TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả
lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm Hợp đồng kinh tế, hàng bán bị kém,
mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Giá trị của hàng bán bị trả lại
phản ánh trên TK này sẽ điều chỉnh DTBH thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh
để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo
cáo.
b. Kết cấu:
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 16 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán. Có
- Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá,dịch - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
vụ,đã tiêu thụ trong kỳ. hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ sang TK
- CPNVL, CPNC vượt mức bình thường và 911.
CPSXC cố định không phân bổ được vào - Kết chuyển toàn bộ giá vốn chi phí
gía vốn hàng bán trong kỳ. kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn trong kỳ để xác định kết quả hoạt
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách động kinh doanh.
nhiệm cá nhân gây ra. - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
mức giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
bình thường, không được tính vào nguyên -Giá trị của thành phẩm, hàng hoá
giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn bán ra bị khách hàng trả lại.
thành. X
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
Nợ TK 632 Có
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
kỳ. tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK155.
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
xong và dịch vụ đã hoàn thành. tồn kho cuối năm tài chính (chênh
- Trích lập số dự phòng giảm giá hàng tồn giữa số dự phòng năm nay nhỏ hơn
(chênh lệch giữa số dự phòng năm nay khoản đã lập dự phòngnăm trước
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết.
chưa sử dụng hết.) - K/ C giá vốn thành phẩm, dịch vụ
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 18 GVHD: TH.S Lê Thị Hồng Sơn
+ 3336: Thuế tài nguyên.
+ 3337: Thuế nhà đất,tiền thuê đất.
+ 3338: Các loại thuế khác như: thuế môn bài,
+ 3339: Phí,lệ phí và các khoản phải nộp khác
1.3.3- Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.3.3.1- Kế toán bán sản phẩm ,hàng hoá,cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT ở
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên :
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV (KKTX)
TK 521,531,532 TK 511,512
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH
K/c các khoản ghi giảm
doanh thu vào cuối kỳ
Doanh thu bán hàng theo
giá bán không chịu thuế
GTGT
TK111, 112,131
TK152, 153,156TK333
TK33311
Tổng giá
thanh toán
(cả thuế)
Thuế GTGT theo
Thuế GTGT phải nộp
(theo phương pháp trực tiếp)
Doanh thu thực tế bằng
vật tư hàng hoá
TK33311
1.3.4.1 Sổ kế toán chi tiết:
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Nhung – 10025983 – Lớp: DHKT4LTTH