Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến toàn thể thầy, cô giáo khoa Tài chính - Ngân
hàng nói riêng và các thầy cô giáo lớp TC3- K5
trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hà Nội nói chung đã trang bị cho em những kiến
thức quý báu trong suốt 3 năm học đại học.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo ngân hàng cùng
toàn thể các anh, chị đang công tác tại phòng Kiểm toán 2, Công ty TNHH tư
vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam ( AAFC) đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo thực tập này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình và bạn
bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, ủng hộ tinh thần và nhiệt tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2013
Tác giả chuyên đề
Mai Thành Trung
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
chỉ tiêu sau: 15
*Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: 15
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = 15
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao
Bảng 2.2
Tóm tắt các chỉ tiêu về tài chính trong các
năm (2011 và 2012)
27
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cơ bản khác của công ty: 27
Sơ đồ 2.1: Các dịch vụ chuyên ngành của AAFC 25
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
NH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2012 đi qua với nhiều biến động đối vớiNam kinh tế thế giới nói
chung và kinh tế Việt nói riêng. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của Hoa Kì
đã đi qua nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng sâu rộng, tác độ
đến hầu hết các nền kinh tế trên thế giới
Bước sang năm 2012, tình hình nền kinh thế, tài chính còn nhiều khó khăn,
thách thức và rủi ro, bài toán lợi nhuận của doanh nghiệp còn chưa sáng tỏ. Để
có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần tìm tòi những phương thức hữu
hiệu nhất để vũng vàng vượt qua khủng hoảng, tạo đà cho sự phát triển. Muốn
đạt được điều này, con đường duy nhất mở ra cho các doanh nghiệp hiện nay là
phải xác định đúng nu cầu vốn cần thiết cho hoạt động KINH DOANH , cân
nhắc lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả và xác định hình thức thu hồi vốn
tích cực nhằm tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy, công tác tổ
chức, quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến s
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao sử dụng vốn
trong doanh nghiệp nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn tài
chính kế toán và kiểm toán Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của các anh
chị trong phòng Tài chính - Kế toán của công ty, em đã bước đầu làm quen với
thực tế hoạt động của công ty, vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế
nhà trường vào thực tế và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp quản lý và nâng
bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Những năm gần đây, hoạt
động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và
phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã
hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch
xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham
ia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội.
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu
lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu
ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Doanh nghiệp phát
triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế
mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Có
thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh
tế mà còn quyết định đ
sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện những mục tiêu
đặt ra, các doanh nghiệp đều cần phải có vốn và
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
3
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
ửdụng nguồn vốn của mình một
ch hợp lý nhất.
1 .1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn thường xuyên vận động và
chuyển hóa. Từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại
chuyển về hình thái ban đầu là tiền. Do quá trình hoạt động KINH DOANH của
doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên sự tuần hoàn của VKD cũng
diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có
nh chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của VKD.
trình vận động có thể tồn tại dưới nhiều hình thức biểu hiện khác nhau nhưng
điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình tuần hoàn vốn phải là hình thái
tiền tệ với giá tr
- lớn hơn, tức là hoạt động KINH DOANH phải có lãi.
Vốn phải tập trung, tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phát huy
tá dụng, giúp doanh nghiệp mở rộng qui mô KINH DOANH . Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng và khai thác triệt để mọi ngun vốn có
thể huy động để đầu tư mở rộng KINH DO
- H , nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là đồng vốn tại các thời điểm khác nhau
có giá trị không giống nhau bởi vốn trong doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng
của các nhân tố như: lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ của khoa học kỹ
thuật,… Do đó huy động và sử dụng vốn kịp
- ời là điều hết sức quan trọng trong mọi thời đại.
Vốn phải gắn với chủ sở hữu. Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ
sở hữu nhất định. Người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn do có sự
khác biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn. Điều này đòi hỏi mỗi
người sử dụng vốn phải có t
- ch nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ và sử dụng.
Tại một thời điểm, vốn có thể biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau.
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình có hình thái vật
chất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các tài sản vô hình không có hình thái
vật chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công
nghệ, nhãn hiệu được bảo hộ,… Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn
nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuấ
các giải pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của VKD.
Để hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của VKD đồng thời giúp cho việc
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
5
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển giá trị dần dần vào giá
trị sản phẩm tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm xuống tương ứng
với mức giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên ngược chiều
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
6
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết
vào giá trị
n phẩm sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
* Vai trò: Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD và giữ một
- i trò vô cùng quan trọng trong KINH DOANH của doanh nghiệp.
VCĐ hình thành nên các TSCĐ trong doanh nghiệp, do đó quy mô của
VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng lớn đến trình
độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực KINH DOANH của doanh nghiệp.
Nói cách khác, VCĐ là “hệ thống xương” và “bắp thịt” của quá trình kinh
doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩa
quyết định đến khả năng tăng năng suất lao động, tăng chất lượng ki
- doanh, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
VCĐ quyết định đến vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường. VCĐ lớn cho thấy doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật lớn, trang
bị máy móc công nghệ hiện đại, năng suất lao động nâng cao cho phép công ty
thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Sản phẩm làm ra có mẫu mã
- p và đa dạng, chất lượng tốt tạo sự thu hút với khách hàng.
VCĐ là điều kiện tiên quyết, vật thế chấp có giá trị vô cùng quan trọng
trong việc huy động vốn. Một doanh nghiệp có quy mô tài sản lớn, áp dụng công
nghệ hiện đại, sản xuất an toàn sẽ tạo
ược uy tín lớn đối với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
* Phân loại vốn cố định: Việc phân loại VCĐ trong doanh nghiệp có ý
nghĩa vô cùng quan trọng.
động KINH DOANH của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện t
- dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm,…
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: bao gồm các vườn
cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả,
thảm cỏ
- các đàn súc vật làm việc và cho sản phẩm như vì, trâu, gà,
Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác
hông thuộc 5 nhóm trên như các bức ảnh nghệ thuật, tranh ảnh,
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho
iệc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ được chính xác.
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: căn cứ vào tì
- hình sử dụng người ta chia TSCĐ của doanh nghiệp thành 3 loại:
TSCĐ đang sử dụng: bao gồm toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đang được
sử dụng cho các hoạt động KINH DOANH hoặc cá
- hoạt động phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
TSCĐ chưa cần dựng: là các TSCĐ cần thiết cho hoạt động KINH
DOANH hay các hoạt động khác của doanh nghiệp,
- ng hiện tại chưa cần dựng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
TSCĐ không cần dựng chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết hay
không phù hợp với nhiệm vụ KINH DOANH của doanh nghiệp, các tài sản đã
hư hỏng
hờ thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.
Dựa vào các phân loại này cho thấy mức độ sử dụng tối đa các TSCĐ hiện
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
8
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
có, giải phóng nhan
các TSCĐ không cần
ng, chờ thanh lý để thu hồi vốn bị ứ đọng.
ở khâu sản
- uất và lưu thông đã hợp lý chưa? Từ đó doanh nghiệp đề ra hướng khắc
phục.
VLĐ có tính chất quyết định trong việc thiết lập chiến lược KINH DOANH
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
9
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
của doanh nghiệp. Việc sử dụng có hợp lý và đảm bảo nhu cầu VLĐ sẽ tạo điều
kiện nâng
ao hiệu quả sử dụng VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh
nghiệp.
* Phân loại vốn lưu động: Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải
tiến hành phân loại VLĐ của doanh
hiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có các cách phân
loại sa:Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình KI
- DOANH : Theo tiêu thức này VLĐ của doanh nghiệp được chia thành 3
loại:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của các khoản NVL chín
- vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản g
- trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, cá
khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh
toán…
Cách phân loại này ch thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu
cuả quá trình KINH DOANH . Từ đó có
iện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợplý
người bán, các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải trả người lao động
trong doanh nghiệp,… Nợ phải tr
có đặc điểm là thời gian đáo hạn ngắn, tiền lãi cố định hoặc không phải trả
lãi.
Để đảm bảo cho hoạt động KINH DOANH đạt hiệu quả cao, thông thường
một doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải
trả. Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề mà doanh
nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý d
nh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh
tài chính của doanh nghiệp.
2.2.2 Dựa vào thời
an huy động và sử dụng vốn:
Căn cứ vào tiêu thức này VKD được chia làm 2 loại:
* Nguồn vốn thường xuyên (Nguồn vốn dài hạn): là nguồn vốn có tính chất
ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động KINH DOANH trong
thời gian dài. Nguồn vốn này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ và
một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động KINH
DOANH của doanh nghiệp. Tại m
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
11
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
ời điể
n - - Nợ ngắn hạn
vốn thường xuyên của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Hoặc :
=
* Nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn): là nguồn vốn có tính chất
ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động KINH DOANH của doanh
nghiệp
doanh nghiệp
Giá trị tổng tài sản của
doanh nghiệp
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là lợi nhuận tối đa - điều kiện
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển tron
sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là sử dụng VKD đạt hiệu
quả cao nhất.
Theo cách hiểu đơn giản, hiệu quả sử dụng VKD nghĩa là với một lượng
vốn nhất định bỏ vào hoạt động KINH DOANH sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất
và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở. Nói cách khác, nâng cao
hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố quyến định
nâng ao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này được thể hiện
trên 2 khía cạnh:
Một là , với số vốn hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất ra số lượng sản
hẩm lớ hơn, với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ đồng thời làm thúc đẩy lợi
nhuận tăng.
Hai là , đầu tư thêm vốn một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản
xuất, tăng doa
số tiêu thụ với yêu cầu ảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ
tăng của vốn.
Trong quá trình KINH DOANH , VKD vận động liên tục và có những đặc
điểm rất khác nhau. Việc đồng vốn có được bảo toàn và phát triển hay không là
vấn đề sống còn đối với mỗi
oanh nghiệp. Việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả xuất phát t
một số lý do chủ yếu sau:
* Xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệpLợi nhuận là
một chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt của hoạt động KINH
DOANH , là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay doanh nghiệp có tồn tại và
phần bị xem nhẹ, hiệu quả sử dụng vốn là rất thấp. Khi chuyển sang nền kinh tế
thị trường, các DNNN chỉ là một bộ phận song song tồn tại với các thành phần
kinh tế khác, để tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt tất yếu đòi hỏi các DNNN phải
ủ động nắm bắt nhu cầu thị trường và có kế hoạ
sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả.
3.2 Các chỉ tiê
đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
14
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh
doanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở khai thác triệt để mọi nguồn nhân lực
sẵn có. Chính vì vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn VKD có tác động
mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động KINH DOANH của doanh nghiệp. Hiệu quả đó
được thể hiện chủ yếu ở mức sinh lời của một đồng VKD. Để đánh giá đầy đủ
hiệu quả sử dụng VKD ngoài chỉ ti
lợi nhuận tuyệt đối có thể sử dụng
chỉ tiêu sau:
*Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao
nhiê
đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càn
n, hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại
* Khả năn
sinh lợi tổng tài sản (ROA)
ROA = x 100%
các doanh nghiệp luôn muốn nâng cao hệ số
vì nó chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (R
:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = x 100%
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
16
Lợi nhuận trước thuế
VKD bq
Lợi nhuận sau thuế
VKD bq
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
Chỉ tiêu này cho
ết một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động KINH DOANH
ng lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
3.2.2 Các chỉ t
u bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
3.2
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (tổng tài sản)
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong
kì. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu qu
oạt động của TSCĐ càn
cao. Ngược lại, hệ số nà
xuất kinh doanh và TSCĐ hiện có của doanh nghiệp. Đây là một trong
ng chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
định trong các đơn vị sản xuất kinh doanh
Hệ số
bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất
=
Chỉ tiêu này phản án
mức độ trang
ị giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất là cao hay
thấp.
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
18
Hệ số trang bị TSCĐ cho một
công nhân trực tiếp sản xuất
NG TSCĐ trực tiếp sản xuất
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
TSCĐ đang sử dụng
TSCĐ hiện có
Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng
Kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại, nhóm TSCĐ với
tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết tính chất hợp lý
hay không hợp lý của TSCĐ trong doanh n
iệp để có định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ cho phù
ợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
CĐ.
3.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số
Đ doanh n
i
p
có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân c
y
n
VLĐ ở kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo ( kỳ gốc
Trong đó:
K 0 : Kỳ luân ch
ển vốn lưu động năm báo cáo
K 1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Hiệu suất sử dụng vốn l
ộng
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = x
100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra b
nhiêu đồng doanh thu. Số doanh thu được tạo ra trê
một đồng VLD càng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao.
Hàm lượng vốn lưu động ( mức đảm nhận vốn lưu động)
SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5
20
Doanh thu thực hiện trong kì
Vốn lưu động bình quân trong kì