Bản thảo luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế
độc lập, cạnh tranh gay gắt với nhau trong một sân chơi bình đẳng. Do đó,
để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực
về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải làm
thế nào để vốn được sử dụng một cách có hiệu quả. Có như vậy, doanh
nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗ đứng vững vàng
trên thị trường.
Việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và sử dụng vốn lưu động nói
riêng có hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của toàn doanh nghiệp. Do đó vấn đề về sử dụng vốn, đặc biệt là vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp là vấn
đề cần thiết phải quan tâm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, đề tài đi sâu vào việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của
công ty TNHH phụ tùng xe máy ôtô Showa Việt Nam trong thời gian gần đây
để thấy được thực trạng sử dụng vốn lưu động, thấy được các điểm mạnh và
các điểm còn tồn tại của công ty. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty, qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty .
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động và dựa trên những
Vốn lưu động bao gồm giá trị tài sản lưu động như: nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, bao bì và vật liệu bao bì,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang và vốn lưu thông như:
thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư mua
ngoài chế biến, vốn tiền mặt
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm của vốn lưu
động luôn chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động. Cũng giống
như tài sản lưu động, vốn lưu động vận động không ngừng qua các giai đoạn
của quá trình sản xuất. Trong quá trình vận động ấy, vốn lưu động thể hiện
hai đặc điểm chủ yếu là:
- Thứ nhất: Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển
hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
- Thứ hai: Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động
thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở
về hình thái tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động hoàn thành một
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
3
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
vòng chu chuyển.
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì cần thiết phải tiến
hành phân loại vốn khác nhau.
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động người
ta chia vốn làm ba loại:
+ Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dự trữ và đưa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
1.1.4.1 Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có,
hoặc do bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc do đi vay. Nó tồn
tại dưới hình thức tiền mặt, tiền quỹ và tiền gữi Ngân hàng và nó có vai trò rất
quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục
trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua các
chứng khoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thể
thu hồi trong thời hạn không quá 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín
phiếu kho bạc, ký phiếu Ngân hàng , cổ phần háo của những Công ty khác)
1.1.4.2 Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của doanh nghiệp lưu động tài sản mà doanh nghiệp dự trữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao
gồm nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế hàng hoá thành phẩm hayb một số
công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh. Tất cả các doanh nghiệp đều
có hàng tồn kho bởi vì quá trình sản xuất kinh doanh luôn biến động vì phải
chịu sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh
nghiệp. do vậy để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình
thường, tránh sự thiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiệp cần
phải có lượng hàng tồn kho nhất định
1.1.4.3 Các khỏan phải thu:
Trong các khoản phải thu thì khoản trhu khách hàng là quan trọng nhất
và
chiếm tỷ lệ đáng kể, do đó ta chỉ nghiên cứu phải thu khách hàng .
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của
doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ cho
khách hàng của mình. Bởi vì do yếu tố cạnh tranh cũng như nhu cầu tăng
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
5
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5 Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng… doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền mặt nhất định để mua sắm
hàng hóa, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu
động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách
khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản
ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của
doanh nghiệ. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ
trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải
huy động một lượng vốn nhất định để đẩu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư
hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh
doanh và tạo lợi thế cành tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lưu đông còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vòa giá trị sản phẩm. Giá trị của
hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm
cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định
trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
Tóm lại: vốn lưu động có vai của trò vô cùng quan trọng quyết định đến
sự sống còn của doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác xu
hướng và hợp lý thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao
và ngược lại. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
của mình cần phải định hướng đúng đắng qui mô cơ cấu của lượng vốn này,
đồng thời phân bổ hợp lý thiếu hụt vốn hay dư thừa dẫn đến lãng phí. Có như
Để việc quản lý sử dụng tiền có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải dự
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
8
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
toán chính xác nhu cầu vốn bằng tiền. Việc dự toán vốn bằng tiền chủ yếu
dựa vào nhu cầu của ba hoạt động trên của doanh nghiệp.Ngoài ra cần có
nhắc đến sự cân bằng trong cơ cấu tiền cho hợp lý giữa các hoạt động, cân
nhắc đến sự cần thiết và tiền của các hoạt động, có vậy thì việc quản lý tiền
của doanh nghiệp mới tránh được lãng phí và có hiệu quả
Ngoài ra để giảm đến mức thấm nhất việc đầu tư về tiền tại doanh
nghiệp nhằm tránh lãng phí ta cần phải giảm sự luân chuyển về tiền. Luân
chuyển là việc các khoản vốn lưu hành từ nơi này đến nơi khác cách xa. Việc
luân chuyển tiền từ khách hàng đến doanh nghiệp như vậy sẽ bị kéo dài và
làm tiền đến chậm với doanh nghiệp hơn, sự luân chuyển của tiền là do các
nguyên nhân : do chuyển tiền đi và thời gian chuyển tiền cần thiết để thực
hiện nghiệp vụ Ngân hàng, ngoài ra còn phải chịu phí Ngân hàng. Để tránh
tình trạng này các doanh nghiệp hiện nay đều phải có mã số tài khoản riêng,
thông qua hệ thống Ngân hàng thương mại các quan hệ thanh toán, giữa
doanh nghiệp với khách hàng sẽ được rút ngắn thời gian từ đó tạo thuận thuận
lợi cho doanh nghiệp và khách hàng tiền công việc kinh doanh.
1.1.6.2 Quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Vì giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản lưu
động, mặt khác hàng tồn kho có mặt hầu hết trong các công đoạn mua, sản
xuất và bán, bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
được diễn ra liên tục và có hiệu quả nên việc quản lý hàng tồn kho và đưa ra
quyết định đầu tư hàng tồn kho là một công việc rất quan trọng của doanh
nghiệp.
Tuy vậy, việc dự trữ hàng tồn kho luôn phải tốn kém chi phí liên quan
đến việc dự trữ hàng tồn kho đó là chi phí đặt hàng và chi phí lưu giữ hàng.
Chi phí đặt hàng lưu động những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng chi
10
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
⟺ - = 0
⟺ =
Q⟺
*
= (1)
Như vậy, với lượng hàng dự trữ Q* ở công thức (1) thì sẽ cho chi phí tồn
kho là thấp nhất lưu động mức tồn kho là tối ưu
Mô hình tồn kho Q* trên đây chỉ mang tính chất hướng dẫn và vẫn còn
là lý thuyết, việc quản lý và quyết định đầu tư hàng tồn kho còn tùy thuộc vào
điều kiện thực tế của mõi doanh nghiệp. do vậy trong từng điều kiện cụ thể
của mỗi doanh
nghiệp mà xây dựng những mô hình quản lý tồn kho có hiệu quả trên cơ
sở của mô hình tồn EOQ.
1.1.6.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong khâu tiêu thụ của doanh nghiệp, vì yếu tố cạnh tranh cũng như
tăng doanh số bán các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo
phương thức tín dụng , nên các khoản phải thu là một tất yếu được xác định
trong vốn lưu động Việc quản lý các khoản phải thu nhằm xác định thời hạn
tín dụng đối với khách hàng một cách hiệu quả nhất trên cơ sở nghiên cứu ,
đánh giá khả năng tài chính của khách hàng. Tiêu chuẩn tín dụng đưa ra luôn
chứa động 2 mặt: rủi ro và Trang 9 tính sinh lời, rủi ro là việc khách hàng
không thể trả được tiền và tính sinh lời đó là sự gia tăng được doanh số bán,
từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận, từ điều kiện tín dụng đó.
Từ các nguyên nhân trên, ta có thể thấy được vai trò to lớn đối với việc
quản lý các khoản phải thu mà cụ thể là việc xây dựng và dưa ra chính sách
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
11
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
các tiêu chuẩn tín dụng. Nếu việc thay đổi đem lại lợi nhuận cao hơn thì
doanh nghiệp nên thay đổi, bằng không thì nên giữ nguyên.
Ngoài việc thiết lập Chính sách tín dụng việc quản lý khopản ơ thu còn
xem xét đến việc thường xuyên đôn đốc và áp dụng các biện pháp cần thiết để
nhăm thu hồi nợ. Đồng thời cần phải quan tâm đến việc mở sổ theo dõi chi
tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, thường
xuyên theo dõi và định kỳ phải đói chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công
nợ phải thu. Đặc biệt là các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ phải đòi.
1.1.6.4 Quản lý và sử dụng khoản phải trả
Khoản phải trả hay mua chịu là một vấn đề quan trọng trong quản lý và
sử dụng vốn lưu động, bởi vì đây là một khoản tài trợ cần thiết rất mềm dẻo
phát sinh liên tục tiền quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản tài
trợ này càng quan trọng hơn đói với các doanh nghiệp nhỏ tìm kiếm nguồn tài
trợ ở các nơi khác nên dựa nhiều vào mua chịu.
Việc mua chịu có thể nói là con dao hai lưỡi đói với doanh nghiệp. nó
vừa là người tín dụng để tài trợ việc mua hàng, vừa là phương thức cung ứng
nhu cầu để tài trợ việc bán chịu cho khách hàng, do vậy doanh nghiệp doanh
nghiệp tận dụng việc mua chịu như một nguồn tài trợ, đồng thời phải giảm tối
thiểu vốn của mình nằm tiền các khoản phải thu bằng các biện pháp bằng
cách quản lý hiệu quả.
Thông thường có 3 hình thức mua hàng thường xảy ra tiền quá trình kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp đó là:
- Mua hàng trả tiền ngay
- Mua hàng trả tiền khi giao hàng
- Mua hàng trả tiền sau khi giao hàng
Tiền quản lý và sử dụng tối ưu khoản phải trả, ta chỉ chú trọng đến việc
mua hàng trả tiền sau vì tiền hình thức này cũng nảy sinh hai vấn đề là : trả
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
13
để thanh toán một cách nhanh nhất đó là vốn bằng tiền của doanh nghiệp
1.2.2 Thông số khả năng hoạt động
Là tất cả các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của vốn lưu động và
các bộ phận cấu thành nên VLĐ
Thông số về hàng tồn kho
• Số vòng quay hàng tồn kho ( Vòng/kỳ)
•Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
(ngày/vòng)
Thông số về khoản phải thu khách hàng
• Số vòng quay khoản phải thu (vòng/kỳ)
• Số ngày 1 vòng quay nợ phải thu
(ngày/vòng)
Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
• Số vòng quay vốn lưu động (vòng/kỳ)
Ý nghĩa: Cho biết một kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng, nếu vòng
quay lớn hơn (so với tốc độ quay trung bình của ngành) chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn lưu động cao.
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
15
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
• Số ngày 1 vòng quay (ngày/vòng)
Vốn lưu động
Đây là số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng. Thởi gian
quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
Thông số về khả năng sinh lợi của VLĐ
Mức doanh lợi
của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết: một đồng vốn đầu tư vào kinh doanh thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng
đối với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả
thi và thời điểm đầu tư đúng thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa lợi nhuận
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động
nói riêng.
Chất lượng công tác quản lý VLĐ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý VLĐ sẽ giúp
cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả
năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng
phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng các định được một lượng dự trữ
hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư
thừa gây ứ đọng vốn. Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng
được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách
thương mại.
Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp là khả năng thanh toán. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh
nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá
hạn.
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
17
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Khuất Thanh Sáng TCNDB – K21
18
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY
Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Showa Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty