Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
LỜI MỞ ĐẦU
ốn là điều kiện không thể thiếu để một đơn vị được thành lập và
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn luôn được coi là
yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều
kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. “Buôn tài không
bằng dài vốn”, câu châm ngôn đã khẳng định vai trò của vốn trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trong cơ cấu vốn của doanh
nghiệp, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống thì vốn lưu
động được ví như là huyết mạch của cơ thể đó, cơ thể ở đây chính là doanh
nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn liền với chu kỳ hoạt động
sản xuất kinh doanh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được
xem là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị
trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
V
Công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp II - Đà Nẵng là một doanh nghiệp nhà
nước không nằm ngoài vòng xoáy đó. Công ty có vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn
trong tổng vốn kinh doanh. Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động
sản xuất kinh doanh nên việc quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động được
coi là một vấn đề thời sự đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động nên trong khi thực tập tại công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp II - Đà
Nẵng em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
CP Vật Tư Nông Nghiệp II - Đà Nẵng”.
Kết cấu của khóa luận: Ngoài lời mở đầu và lời kết, luận văn gồm 3 nội
dung chính sau:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động.
+ Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP
chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của vốn lưu
động.
+ Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động được vận động và chuyển
hóa qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn dự trữ vật tư. Vốn bằng tiền được chuyển hóa
thành vốn dự trữ.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất. Vốn lưu động được chuyển hóa từ vốn
dự trữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất
chuyển thành phẩm.
Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông. Vốn lưu động từ hình thái thành
phẩm hàng hóa chuyển lại thành tiền như hình thái ban đầu của nó và kết thúc kỳ
chu chuyển.
Nói chung sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất
được mô tả như sau:
T – H ... SX ... H’- T’
+ Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chỉ vận động qua 2 giai
đoạn chính:
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng. Vốn lưu động được chuyển từ vốn
bằng tiền thành hàng hóa dự trữ.
Giai đoạn 2: Giai đoạn bán. Vốn lưu động chuyển từ hàng hóa dự trữ
trở về vốn bằng tiền như ban đầu và kết thúc kỳ chu chuyển.
Tóm lại, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại
được khái quát như sau:
T – H – T’
Đặc điểm thứ hai: Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất,
giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được
hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng
sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được
thuận lợi.
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm.
- Vốn công cụ lao động nhỏ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
(2) Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh
doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.
- Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trị
các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trãi qua những
công đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành
phẩm).
- Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành
sản phẩm trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số
chu kỳ tiếp theo như: Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây
dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về giàn giáo lắp dùng trong xây
dựng cơ bản…
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản
xuất của các bộ phận sản xuất trong dây chuyền công nghệ được liên tục, hợp lý.
(3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm:
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những thành phẩm đã được sản xuất xong,
những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.1.2.2. Căn cứ theo các hình thái biểu hiện
(1) Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Vốn bằng tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi
khả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để
vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu
động.
(2) Các khoản phải thu
Là các khoản nợ mà doanh nghiệp cần phải thu của các đối tượng khác
như phải thu khách hàng, các khoản ứng trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác.... Trong đó khoản
phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất vì trong nền kinh tế thị trường
việc mua bán chịu là không thể tránh khỏi.
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
(3) Hàng tồn kho
Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật, bao gồm:
• Vốn nguyên, nhiên vật liệu: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu
phụ, vốn nhiên liệu.
• Công cụ, dụng cụ trong kho
• Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
• Thành phẩm tồn kho
• Hàng gửi bán
• Hàng mua đang đi trên đường
Giá trị của hàng tồn kho trong đơn vị phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động
cung ứng, sản xuất và tiêu thụ, chính sách dự trữ của doanh nghiệp và đặc điểm
của hàng tồn kho.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp
đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá
trình sản xuất kinh doanh.Nghĩa là trong doanh nghiệp vốn lưu động nhiều hay ít
thể hiện số lượng vật tư hay hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít, hoặc là vốn
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
lưu động luân chuyển nhanh hay chậm thì phản ánh vật tư được sử dụng có tiết
kiệm hay không... Vì vậy qua tình hình luân chuyển vốn lưu động, chúng ta có
thể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của
doanh nghiệp.
Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được
tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tóm lại: Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong một doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng khai thác và
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và
vốn lưu động nói riêng thật tốt. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp để đạt kết quả sản xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí sử dụng
vốn là thấp nhất.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có rất nhiều phương pháp khác nhau, và phương pháp quan trọng nhất là
- Vn lu ng bỡnh quõn nm:
12
22
12 thaựng cuoỏi
12 thaựng ủau2 thaựng ủau
1 thaựng ủau
naờm
VLẹ
VLẹ . . . VLẹ
VLẹ
VLẹBQ
++++
=
n gin trong tớnh toỏn ta s dng cụng thc tớnh VLBQ gn ỳng:
2
naờm cuoỏi
naờm ủau
naờm
VLẹVLẹ
VLẹBQ
+
=
Ch tiờu ny cho bit vn lu ng ca doanh nghip ó chu chuyn c
bao nhiờu vũng trong mt k, thng l mt nm. Ch tiờu ny cng cao chng t
vn lu ng quay cng nhanh, hot ng ti chớnh cng tt, doanh nghip cng
cn ớt vn v t sut li nhun cng cao. Vỡ vy, nõng cao hiu sut s dng
vn lu ng, chỳng ta khụng nhng c gng tng doanh thu m phi cú mc d
tr tng loi vn lu ng mt cỏch hp lý.
(2) Thi gian luõn chuyn vn lu ng (S ngy mt vũng quay vn
lu ng)
S
VLĐ1
: Số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích.
S
VLĐ0
: Số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc.
DTKD
1
: Doanh thu kinh doanh kỳ phân tích.
DTKD
0
: Doanh thu kinh doanh kỳ gốc.
VLĐ
1
: Vốn lưu động kỳ phân tích.
VLĐ
0
: Vốn lưu động kỳ gốc.
Ta có các nhân tố ảnh hưởng như sau:
- Ảnh hưởng của doanh thu kinh doanh: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của sự
thay đổi của doanh thu kinh doanh đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 11
DTKD
1
DTKD
0
S
mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nếu thời gian luân
chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp đã lãng phí vốn
lưu động.
1.2.2.2. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Là một chỉ tiêu ngược với số vòng quay của vốn lưu động. Hệ số đảm
nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng
doanh thu kinh doanh. Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp càng cao. Thật tốt nếu một công ty nào đó mà vốn lưu
động bỏ ra càng ít mà thu được số doanh thu kinh doanh càng cao, chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn của công ty đó là rất tốt .
1.2.2.3. Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết
sức quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâm
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 12
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu kinh doanh
Hệ số đảm
nhiệm vốn lưu
động
=
360
Doanh thu kinh
doanh kì phân tích
*
Số ngày 1 vòng
quay VLĐ kì gốc
-
Số ngày 1 vòng quay
VLĐ kì phân tích
vốn lưu động càng cao. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động
kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh lợi vốn lưu động
Tương tự việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động, chúng ta vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn như sau:
- Đối tượng phân tích: Mức tăng (giảm) của doanh lợi vốn lưu động
D
VLĐ1
: Doanh lợi vốn lưu động kỳ phân tích.
D
VLĐ0
: Doanh lợi vốn lưu động kỳ gốc.
LNST
1
: Lợi nhuận sau thuế kỳ phân tích.
LNST
0
: Lợi nhuận sau thuế kỳ gốc.
VLĐ
1
: Vốn lưu động kỳ phân tích.
VLĐ
0
: Vốn lưu động kỳ gốc.
Ta có các nhân tố ảnh hưởng như sau:
- Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của sự
thay đổi của lợi nhuận sau thuế đến sự tăng giảm vốn lưu động.
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 13
Lợi nhuận trước thuế (Lợi nhuận sau thuế)
VLĐ
0
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
- Ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của
sự thay đổi của vốn lưu động đến sự tăng giảm doanh lợi khả năng sinh lời của vốn
lưu động.
Như vậy:
Bên cạnh các chỉ tiêu tổng hợp kể trên, người ta còn sử dụng một số chỉ
tiêu phân tích liên quan sau:
1.2.2.4. Một số chỉ tiêu phân tích liên quan
Như chúng ta đã biết, để nâng cao tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
cần thiết phải đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và tốc độ luân chuyển
nợ phải thu khách hàng. Vì vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
chúng ta nên xem xét một số chỉ tiêu liên quan sau:
Chỉ tiêu Công thức tính Ý nghĩa
1. Số vòng quay
hàng tồn kho
(HTK)
Giá vốn hàng bán
Giá trị HTK bình quân
Cho biết số lần HTK luân chuyển
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao, tốc độ
luân chuyển HTK càng lớn.
2. Số ngày 1
vòng quay hàng
tồn kho
360
Số vòng quay HTK
Cho biết số ngày bình quân cần thiết
để HTK thực hiện một vòng quay
LNST
+
VLĐ
LNST
1
LNST
1
VLĐ
= -
VLĐ
1
VLĐ
0
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
Tóm lại có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tuy
nhiên để đánh giá đúng, chính xác thì các nhà quản lý phải có trình độ chuyên
môn vững vàng, dựa trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và thực trạng nền tài chính của doanh nghiệp để có thể ra
những quyết định cần thiết đối với việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng
đến cân bằng tài chính của công ty
Để đánh giá cân bằng tài chính ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
+ Vốn lưu động ròng (VLĐR):
VLĐR = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
+ Nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR):
NCVLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
(không kể nợ vay)
+ Ngân quỹ ròng (NQR): NQR = VLĐR – NCVLĐR
Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng chịu ảnh hưởng trực tiếp
của tài sản lưu động và các yếu tố của tài sản lưu động. Từ chỉ tiêu vốn lưu động
vốn lưu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố quyết định
cho sự thành công của một doanh nghiệp.
1.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1.1. Nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Đây là nhân tố có ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà
Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn, về thuế và lãi suất tiền vay đối với
từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này
nhưng lại hạn chế ngành nghề khác.
- Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể
dẫn tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần
theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa
của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của
doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động cũng bị giảm xuống.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Do tác động của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị tài sản, vật tư... Vì vậy, nếu
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm
thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và vốn lưu động nói riêng. Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh
nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình
do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.3.1.2. Những nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh
toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng. Và xác định nhu cầu
vốn phù hợp thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý
vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa
đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm
thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một
lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà
không bị dư thừa gây ứ đọng vốn.
- Lựa chọn các dự án đầu tư: Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư
cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp
biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa
chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt
tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét
một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những
mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ra những biện
pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất.
1.3.2. Các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Kế hoạch hoá vốn lưu động
Kế hoạch hoá vốn lưu động là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu và rất cần thiết cho các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
động, kế hoạch thường bao gồm: Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, kế hoạch
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
thực hiện kế hoạch vốn lưu động, tránh thất thoát, lãng phí từ đó nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu
động để có biện pháp điều chỉnh.
1.3.2.3. Rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản xuất
thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Khi doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ
đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, năng suất cao, giá thành
hạ. Điều này đồng nghĩa với việc thời gian của khâu sản xuất sẽ trực tiếp được rút
ngắn...
1.3.2.4. Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính trên cơ sở không ngừng
nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính
Tổ chức quản lý tài chính khoa học, tuân thủ nghiêm pháp lệnh kế toán,
thống kê, những thông tư hướng dẫn chế độ tài chính của Nhà nước. Quản lý chặt
chẽ, kết hợp với phân công nhiệm vụ cụ thể trong quản lý tài chính nhằm đảm
bảo sự chủ động và hiệu quả trong công việc cho mỗi nhân viên cũng như hiệu
quả tổng hợp của toàn doanh nghiệp.
Tóm lại, qua quá trình tìm hiểu trên, chúng ta đã thấy được vai trò của vốn
lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp. Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng giải
pháp nào, áp dụng giải pháp đó như thế nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện
cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP II -ĐÀ NẴNG
2.1.2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty CP Vật tư Nông Nghiệp II - Đà Nẵng có ngành nghề kinh doanh :
- Kinh doanh vật tư phân bón
- Dịch vụ vận tải – cung ứng phân bón …
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 22
Tổ
cung
ứng
điều
phối
Tổ thống
kê
Xí nghiệp
Kinh
doanh
Vật tư
NN 1
Xí nghiệp
Kinh
doanh
Vật tư
NN2
Xí nghiệp
Kinh
doanh và
dịch vụ
được ủy quyền thay thế giám đốc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh khi
được ủy quyền.
- Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch kinh doanh: Là người giúp việc cho
giám đốc công ty, được ủy quyền của giám đốc phụ trách công tác kế hoạch kinh
doanh của công ty.
Các phòng chức năng
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hoạch toán toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh, thống kê tài sản, quản lý bảo đảm nguồn vốn cho quá trình hoạt động
của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác tài chính.
- Phòng kế hoạch: Làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xây dựng kế
hoạch hoạt động cho toàn công ty, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những thiếu
sót…
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng và bố trí, quản lý và
kiểm tra lao động, quản lý hành chính văn thư, thực hiện nghĩa vụ khen thưởng
thi đua.
- Phòng kinh doanh: Phụ trách các hoạt động kinh doanh của công ty, tổ
chức các hợp đồng mua bán, vận chuyển, tìm nguồn hàng, tìn thị trường tiêu thụ
vật tư của công ty.
- Phòng nghiệp vụ vận tải: Đảm nhiệm chức năng vận tải dịch vụ, tham
mưu cho các đội về tìm kiếm các đối tượng có nhu cầu về vật tư nông nghiệp để
đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và phát triển hoạt động của mình.
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Hồ Hữu Tiến
2.2. Khái quát tình hình tài chính của công ty CP Vật tư Nông nghiệp
II- Đà Nẵng
Để có thể phân tích chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty ta
cần có cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của công ty trong những năm gần
đây. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, ta có những đánh giá về các mặt
sau đây:
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6,966,961,161 12,839,239,235 84.29 16,878,095,180 31.46
15. CP thuế TNDN hiện hành 1,950,749,125 3,209,809,809 64.54 4,219,523,795 31.46
16. CP thuế TNDN hoãn lại 0 0 0
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 5,016,212,036 9,629,429,426 91.97 12,658,571,385 31.46
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009, 2010)
SVTH: Võ Thị Cẩm Nhung – LD10NH
Trang 25