Låìi måí âáưu
Kinh doanh thỉång mải l nhëp cáưu näúi liãưn giỉỵa
sn xút v tiãu dng låüi nhûn, v viãûc sỉí dủng
ngưn väún l kháu quan trng nháút v cng l kháu âáưu
tiãn ca quạ trçnh kinh doanh, qua âọ viãûc sỉí dủng väún
måïi thỉûc hiãûn âỉåüc kháu sn xút, doanh nghiãûp tỉû
khàóng âënh âỉåüc vë trê ca mçnh trong cüc cảnh tranh
gay gàõt trãn thë trỉåìng. Sỉí dủng ngưn väún cọ hiãûu
qu thç s tråí thnh ngưn âäüng lỉûc thục âáøy kinh doanh
phạt triãøn, ci thiãûn k thût, ci tiãún cäng tạc täúi âa hoạ
låüi nhûn. Âãø hoảt âäüng kinh doanh ca doanh nghiãûp
âảt hiãûu qu, cạc doanh nghiãûp phi tçm ra nhỉỵng biãûn
phạp qun l, âiãưu hnh v sỉí dủng ngưn väún mäüt
cạch håüp l nháút.
Qua thåìi gian kiãún táûp tải Cäng ty Cäng nghãû pháøm
 Nàơng kãút håüp kãúin thỉïc â hc åí trỉåìng, nháûn
thỉïc âỉåüc táưm quan trng ca cäng tạc kãú toạn sỉí
dủng ngưn väún cng våïi sỉû mong mún hc hi ca
bn thán cng nhỉ mong mi âỉåüc gọp kiãún ca mçnh
tçm ra biãûn phạp nhàòm náng cao quạ trçnh kinh doanh sỉí
dủng väún âãø cung cáúp këp thåìi âáưy â thäng tin vãư viãûc
nhu cáưu sỉí dủng väún cäú âënh cho nh qun l xem xẹt,
ra quút âënh kinh doanh. Vç váûy em quút âënh chn âãư
ti : "Phán têch nhu cáưu sỉí dủng väún cäú âënh tải
Cäng ty Cäng nghãû pháøm  Nàơng"
Vç thåìi gian kiãún táûp cọ hản, nháûn thỉïc cn mang
tênh l thuút, sỉû hiãøu biãút cho sỉû hon thiãûn trỉåïc
thỉûc tãú nãn chun âãư khäng trạnh khi nhỉỵng thiãúu sọt.
Kênh mong tháưy cä giạo, cạc cä chụ, anh chë phng kãú
toạn Cäng ty gọp phã bçnh âãø chun âãư hon thiãûn hån.
CHƯƠNG 1.
- Nhà cửa , vật kiến trúc
- Máy móc , thiết bị
- Phương tiện vận tảI , thiết bị truyền dẫn .
- Vườn cây lâu năm , súc vật làm viẹc hoặc cho sản phẩm
- Các loạI TSCĐ khác
d. Phân loạI TSCĐ theo tình hình sử dụng :
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
1.3 VCĐ và các đặc điểm luân chuyển :
a. VCĐ : là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm , xây dựng các TSCĐ
nên qui mô cuả VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định qui mô của TSCĐ , ảnh
hưởng rất lớn đến trìng độ trang bị kỹ thuật và công nghệ , năng lực của
doanh nghiệp
b. Đặc điểm luân chuyển:
- VCĐ tham gia nhiều chu kì sx sản phẩm
- VCĐ được luân chuyển dần dần từng bước trong các chu kỳ sx
- Sau nhiều chu kỳ sx VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
III khấu hao TSCĐ :
1.1Hao mòn TSCĐ :
a. hao mon TSCĐ hữu hình : Đó là HM về vật chất làm giảm giá trị và giá
trị sử dụng của TSCĐ
• Nguyên nhân :
- do TSCĐ tham gia vào hoạt động SX kinh doanh mức độ HM phụ
thuộc vào thời gian sử dụng và cường độ sử dung của TSCĐ
- Do tác động của các yếu tố tự nhiên mức độ HM phụ thuộc vào công
tác bảo quản của người sử dung chỉ xảy ra đối với TSCĐ HH
b. Phương pháp khấu hao TSCĐ
trong doanh nghiẹp :
+ Phương pháp khấu hao bình quân : ( pp đường thẳng)
công thức :
NG
KH =
Nsd
KH : là mức trích khấu hao trung bình hàng năm TSCĐ
NG : là nguyên giá của TSCĐ
Nsd : là thờI gian sử dụng
Ngoài ra nếu TSCĐ có nguyên giá thay đổI , thờI gian sử dụng thay đổI thì
công thức sẽ là :
NG - (Gst - Ptt)
KH =
Nsd
Hay :
Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán
KH =
Thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại
Gst : là giá trị sa thảI
Ptt : là giá trị thanh lý TSCĐ
(Gst - Ptt) : là thu biến giá TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm đần :
n-1 NGn
KH = Ngo (1 - Tk) Tk , với Tk = 1 -
NGo
KH : số tiền khấu hao ở năm n
NGo : nguyên giá của TSCĐ
NGn : giá trị còn lạI của TSCĐ ở cuốI năm n
Tk : tỷ lệ khấu hao hàng năm
12
NGg * ( 12 - T sd )
NGg =
12
Sau đó xác định tổng giá trị TSCĐ phải khấu hao bình quân năm kế hoạch :
NGbq = NGđk + NGt - NGg
Từ đó ta tính được số tiền khấu hao hàng năm kế hoạch :
KH = NGbq * Tk
NGbqt : nguyên giá bình quân tăng của TSCĐ
NGbqg: nguyên giá bình quân giảm
t: Số tháng sử dụng TSCĐ
NGđk: Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kể hoạch
III. QUẢN TRỊ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1Nội dung quản trị VCĐ:
a. khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của doanh nghiệp
- Quy mô và khả năng sử dụng quĩ đầu tư phát triển
- khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác
để huy động nguồn vốn góp liên doanh
- khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại
- các dự án đầu TSCĐ tiền khả thi và khả thi đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
b. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sd VCĐ :
- Thông thương có 3 phương pháp đánh giá chủ yế
c. Phân cấp quản lý VCĐ :
• theo quy chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp nhà nước
được quyền
- chủ động trong sử dụng vốn
- chủ động thay đổI cơ cấu TS
- D.n cũng được quyền
cong ty CNP hiện nay là một doanh nghiệp có tầm vóc trên thị trường luôn
hoan thành nghĩa vụ vớI nhà nước tích luỹ bổ sung nguồn vốn được Bộ
thương mạI , UBND và sở thương mạI tặng cờ thi đua xuất sắc và nhiều
bằng khen qua các năm .
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có
tư cách pháp nhân ,mở tài khoản tạI NH nhà nước và các NHTM . Công ty
được vay vốn tạI NH trong nước , được tổ chức bộ máy quản lý,mạng lướI
kinh doanh,bố trí và sử dụng hợp lí áp dụng các hình thức trả lương theo
đúng qui định của Bộ thương mạI và nhà nước .
Công ty chịu sự thanh tra , kiểm tra của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và được tố tụng khiếu nạI cơ quan pháp luật nhà nước đốI vớI
các tổ chức cá nhân vi phạm hợp đồng .
Trong quá trình hoạt động kinh doanh , công ty CNPĐN đã bảo
tồn và tăng trưởng được nguồn vốn đến nay .
Tổng vốn của công ty là :6.321.835.714đ
- vốn NS cấp :4.051.234.956đ
- vốn tự bổ sung : 2.261.591.758đ
b. chức năng và nhiệm vụ của công ty CNPĐN :
• chức năng :
Công ty là một doanh nghiệp thương mạI có địa bàn hoạt động rộng
chuyên cung cấp các mặt hàng , các loạI NVL ,hàng tiều dùng cho nhân dân
thông qua các hệ thống cửa hàng và chi nhánh của công ty ở trong và ngoài
thành phố . Tổ chức khai thác tiếp nhận các nguồn hàng từ các tổ chức sản
xuất gia công phảI liên doanh liên kết vớI các đốI tác trong và ngoài nước về
các mặt hàng thực phẩm công nghệ , vật liệu xây dựng , phương tiện đi laỊ
tham gia hoạt động kd dv du lịch .
Tạm nhập ,tái xuất và chuyển khấu hàng hoá ,kinh doanh hàng tiêu
dùng và lương thực thực phẩm để góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và
công ăn việc làm cho nhân dân
Nhận làm đạI lí cho các hãng trong nước và ngoài nước về mặt hàng
doanh với tập đoàn MULPHA (MALAYSIA) xây dựng khách sạn INDOCHINA
tiêu chuẩn ba sao.
Mạng lưới công ty bao phủ trên cả nước, chú trọng cả thị trường nông
thôn, miền núi. Hệ thống mạng lưới bao gồm:
Tên cơ sở kinh doanh: Văn Phòng công ty
Địa chỉ : 57 Lê Duẩn - Đà Nẵng
Có 6 trung tâm trên địa bàn Đà Nẵng.
Có 4 chi nhánh tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Tam Kỳ, Quảng Nam.
Hệ thống các cửa hàng tại TP Đà Nẵng.
2.2.2. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Vì mặt hàng kinh doanh chính của công ty là xi măng, phân bón, xe
máy... Đặc điểm của những mặt hàng này là rất kỵ ẫm. Trong điều kiện thời
tiết thất thường tại Đà Nẵng, lũ lụt hầu như năm nào cũng có nên công tác
bảo quản hàng hóa cần được coi trọng, nhất là độ cao, độ khô ráo của các
nhà kho cần phải được theo dõi chặt chẽ.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VCĐ CỦA CÔNG TY:
2.1. Trình tự các phương pháp phân tích diễn biến nguồn vốn và sử
dụng vốn:
Bước 1: Xác định diễn beíen thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn được
thực hiện như sau:
+ Lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn bằng cách chuyển
tòan bộ các khoản mục trên bảng cân đối kế tóan thành cột dọc.
+ Tính tóan sự thay đổi của từng khoản mục trên bảng cân đối kế tóan
và phản ánh vào cột sử dụng nguồn vốn hoặc nguồn vốn theo nguyên tắc
sau:
- Sử dụng vốn tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài
sản.
Bước 2: Lập bảng phân tích và thực hiện việc phân tích sử dụng vốn
và diễn biến nguồn vốn trong kỳ.